1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn phát triển tín dụng bán lẻ Nguyễn Hoài Nam

96 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 453,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn trình bày được cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu; Đánh giáthực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn chi nhánh tỉnh Vĩnh Long, từ đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -NGUYỄN HOÀI NAM

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

TP Hồ Chí Minh 2020

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -NGUYỄN HOÀI NAM

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

Trang 4

TP Hồ Chí Minh, 2020

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

SUMMARY iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ v

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.5 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long 4

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 6

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 7

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 9

2.2 Dịch vụ tín dụng tại Agribank Vĩnh Long 14

2.3 Ưu nhược điểm của dịch vụ tín dụng tại Agribank Vĩnh Long 21

2.3.1 Ưu điểm 21

2.3.2 Nhược điểm 22

2.4 Những biểu hiện của vấn đề nghiên cứu 22

Trang 6

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng và tín dụng bán lẻ 25

3.1.1 Tín dụng ngân hàng 25

3.1.2 Tín dụng bán lẻ 31

3.1.3 Phát triển tín dụng bán lẻ trong ngân hàng thương mại 37

3.2 Tổng quan các nghiên cứu trước 49

3.2.1 Nghiên cứu trong nước 49

3.2.2 Nghiên cứu ngoài nước 50

3.3 Phương pháp nghiên cứu 52

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 52

3.3.2 Phương pháp thống kê 52

3.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp 52

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH LONG 53

4.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Long 53

4.1 Thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ của Agribank Vĩnh Long 56 4.1.1 Sản phẩm tín dụng bán lẻ 56

4.1.2 Quy trình hoạt động tín dụng bán lẻ 58

4.1.3 Kết quả phát triển tín dụng bán lẻ tại Agribank Vĩnh Long 59

4.2 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Long 67

4.2.1 Những thành tựu đạt được 67

4.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân 67

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH LONG70 5.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Long 70

5.1.1 Định hướng phát triển chung 70

Trang 7

5.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Long 71

5.2 Các giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Long 71

5.2.1 Xây dựng định hướng, chiến lược phát triển và điều hành hoạt động tín dụng bán lẻ 71

5.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 73

5.2.3 Hoàn thiện công tác đánh giá, phân loại khách hàng nhằm xác định mức tín dụng hợp lý 74

5.2.4 Giải pháp về thực hiện Marketing 75

5.2.5 Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp trong hoạt động cho vay 76

5.3 Kiến nghị 78

5.3.1 Đối với chính phủ 78

5.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 78

5.3.3 Đối với Agribank 79

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Bản luận văn thạc sỹ: “Các giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện dưới

sự hướng dẫn của GS.TS Võ Xuân Vinh, là đề tài nghiên cứu riêng của tôi

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Sau khi thực hiện xong bản luận văn thạc sĩ này, tôi xin gửi lời cảm ơn tớiGS.TS Mai Hồng Hà, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận vănnày

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo của Trường Đại học kinh tếThành phố Hồ Chí Minh đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi

có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ lãnh đạo và nhân viên đanglàm việc tại Ngân hàng Agribank Vĩnh Long đã giúp đỡ tôi trong quá trình thựchiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôngiúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua

Xin trân trọng cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 10

Xuất phát từ đó, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Các giải pháp phát triểntín dụng bán lẻ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long”làm luận văn nghiên cứu Thạc sĩ của mình.

Luận văn sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập số liệu;Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu; Phương pháp phân tích; Phân tích thống kê;Phương pháp so sánh

Luận văn trình bày được cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu; Đánh giáthực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn chi nhánh tỉnh Vĩnh Long, từ đó rút ra được những ưu điểm, tồn tại và hạn chế;Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng bán lẻcủa Agribank Vĩnh Long

Trang 11

SUMMARY

To be able to stand and thrive in the current harsh business environmentrequires commercial banks to always innovate, improve service quality, diversifyproducts, and strengthen brands and expand scope your activity Credit activitiesalways asserted to be the main activity, playing a key role in generating income forcommercial banks Therefore, the banks' credit activities are always focused on andoriented development In credit activities, retail lending has brought benefits tocommercial banks and has become a target and driving force for development.Therefore, the issue of retail credit development has become an objectiveindispensable requirement and development trend of banks

Starting from that, I decided to choose the topic: "Solutions to retail creditdevelopment at the Agricultural and Rural Development Bank of Vinh Longprovince" for my Master's thesis

The thesis uses the following methods: Methods of data collection; Datasynthesis and processing method; Analytical methods; Statistical analysis;Comparative method

The thesis presents the scientific basis of the research problem; Evaluate thecurrent status of retail credit activities at the Agriculture and Rural DevelopmentBank branch of Vinh Long province, from which to draw advantages, shortcomingsand limitations; On that basis, the thesis proposes a number of solutions to developretail credit of Agribank Vinh Long

Trang 12

NNNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 13

2015 - 2019 55Bảng 4.3 Danh mục sản phẩm tín dụng bán lẻ của Agribank Vĩnh Long và một số NHTM khác 56Bảng 4.4 Khách hàng vay vốn Agribank Vĩnh Long (2015-2019) 60Bảng 4.5 Dư nợ tín dụng cho vay khách hàng cá nhân SXKD và hộ gia đình (2015-2019) 62Bảng 4.6 Quy mô mạng lưới một số NHTM tại Vĩnh Long 64Bảng 4.7 Thu nhập từ tín dụng bán lẻ của Agribank Vĩnh Long (2015-2019) 65

Biểu đ

Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng (2015-2019) 12YBiểu đồ 4.1 Doanh số cho vay Agribank Vĩnh Long (2015-2019) 54Biểu đồ 4.2 Thị phần dịch vụ tín dụng bán lẻ của Agribank Vĩnh Long giai đoạn 2015-2019 62

Sơ đ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Agribank Chi nhánh Vĩnh Long 8

Sơ đồ 2.2 Quy trình tín dụng Agribank Vĩnh Long 16Y

Sơ đồ 4.1 Quy trình cung cấp tín dụng bán lẻ 58

Trang 14

vi

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Nước ta trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, đang trong xu thếhòa nhập vào sự phát triển chung của khu vực và thế giới Việt Nam với tiềm năngsẵn có đang sẵn sàng tận dụng các cơ hội, vượt qua thách thức để ra sức thực hiệnnhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội theo định hướng của Đảng và Nhà nước Trêncon đường đó có sự góp mặt của nhiều loại hình kinh tế đặc biệt phải kể đến vai tròcủa hệ thống tài chính – tiền tệ

Ngân hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ, là mộttrong những tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế Nó có vai trò rất quan trọngđối với việc ổn định và phát triển kinh tế của một đất nước Nền kinh tế của mộtquốc gia chỉ phát triển với tốc độ cao và ổn định khi có chính sách tài chính tiền tệđúng đắn Đồng thời hệ thống ngân hàng phải hoạt động đủ mạnh và có hiệu quảcao, có khả năng thu hút tập trung các nguồn vốn và phân bổ có hiệu quả các nguồnvốn đó

Hoạt động của NHTM gắn liền với các cơ chế, chính sách trong nền kinh tế.Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như nước ta hiện nay,NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng, vừa thể hiện vai trò trung gian trong quátrình luân chuyển vốn, vừa là nhà đầu tư, vừa là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế xãhội, giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Các NHTMngày càng đa dạng hóa các hoạt động nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường,tuy nhiên hoạt động truyền thống và quan trọng nhất đối với mỗi NHTM là hoạtđộng tín dụng Đây là hoạt động ảnh hưởng trực tiếp tới tất cả các hoạt động còn lại,

có vai trò quyết định đến kết quả kinh doanh của mỗi ngân hàng

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong và ngoài nước,dưới sức ép của tiến trình hội nhập, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt làhoạt động tín dụng đã và đang diễn ra phức tạp và luôn chứa đựng những rủi ro tiềm

ẩn Hiện nay, bối cảnh nền kinh tế chung của thế giới và Việt Nam đang gặp nhiềukhó khăn, tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu của các doanh nghiệp tăng nên rủi rotrong hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng có xu hướng gia tăng, việc phát triển

Trang 16

2hoạt động tín dụng không hề đơn giản Đây cũng là chủ đề nóng không chỉ củariêng các ngân hàng thương mại hay của ngân hàng Nhà nước mà còn đang là vấn

đề chung của toàn xã hội, đòi hỏi tất cả các bộ ban ngành cùng phối hợp thì mới cóthể xử lý được

Thời gian qua, NHNN&PTNT tỉnh Vĩnh Long đã đạt được nhiều thành côngtrong phát triển hoạt động kinh doanh Cùng với đó hoạt động tín dụng của Chinhánh cũng có những bước phát triển mạnh mẽ, chất lượng tín dụng càng đượcnâng cao Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đã đạt được thì hoạt động tín dụngcủa Chi nhánh vẫn còn những hạn chế nhất định Đặc biệt trong giai đoạn cạnhtranh gay gắt hiện nay thì CLTD không chỉ là đảm bảo tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấucủa Chi nhánh ở mức cho phép mà còn phải đảm bảo không ngừng phát triển doanhthu, thu nhập, mở rộng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ tíndụng để nâng cao sức cạnh tranh của Chi nhánh trên thị trường

Nhằm giúp Chi nhánh tìm ra những giải pháp phát triển hoạt động tín dụng vàgiúp Chi nhánh giữ vững vị trí Ngân hàng hàng đầu tại địa bàn, tôi quyết định thực

hiện đề tài: “Các giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long”.

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng tình hình kinh doanh tín dụng bán

lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long, đề xuất cácbiện pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện và phát triển tín dụng bán lẻ tạiAgribank Vĩnh Long

 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa lý luận về phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

- Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2015-2019

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển tín dụng bán lẻ tại AgribankChi nhánh Vĩnh Long trong thời gian tới

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 17

3Luận văn này nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Hoạt động tín dụng bán lẻ của Agribank Vĩnh Long đã đạt được nhữngthành công gì?

- Còn có những tồn tại và hạn chế gì?

- Biện pháp khắc phục những hạn chế đó?

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu được thu thập thông qua tài liệu thực

tế nội bộ và các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của Agribank Vĩnh Long

- Phương pháp thống kê: thống kê số liệu thực tế qua từng thời kỳ về hoạtđộng kinh doanh dịch vụ tín dụng của Agribank Vĩnh Long

Phương pháp phân tích và tổng hợp: trên cơ sở phân tích tổng hợp một số tìnhhuống sử dụng dịch vụ của khách hàng tiến hành phân tích, tổng hợp, đánh giá

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực về lý luận và thực tiễn Nghiên cứu chothấy những điểm được và những điểm chưa được, còn hạn chế của dịch vụ tín dụngbán lẻ tại Agribank Vĩnh Long từ đó có những đề xuất giải pháp để phát triển dịch

vụ TDBL của Agribank Vĩnh Long

1.5 Kết cấu luận văn

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Xác định vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Vĩnh Long

Chương 5: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Long

Trang 18

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Agribank được thành lập ngày 26/03/1988 theo Nghị định số 53/HĐBT củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp ViệtNam Sau đó, Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theoQuyết định số 400/CT ngày 14/11/1990 của Thủ tướng Chính phủ Theo Quyết định

số 280/QĐ-NH5 ngày 15/11/1996, Ngân hàng đã đổi tên một lần nữa thành Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay Ngày30/01/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Quyết định số214/QĐ-NHNN phê duyệt việc chuyển đổi hình thức sở hữu của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

Thời kỳ đầu mới thành lập với điểm xuất phát thấp, tổng tài sản chưa tới 1.500

tỷ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chiếm 42%, còn lại58% vay từ Ngân hàng Nhà nước; tổng dư nợ 1.126 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu trên 10%;khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm ănthua lỗ, sáp nhập, giải thể, tự tan rã…

Trải qua 32 năm xây dựng và phát triển, Agribank luôn khẳng định vị thế, vaitrò của một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam, đi đầu thựchiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợtăng trưởng, luôn đồng hành cùng sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nôngthôn, có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựngnông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội

Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộnhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến tháng 12/2019, vị thếdẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện: Tổng nguồnvốn đạt 1.452.181 tỷ đồng, vốn tự có đạt 64.028 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt 1.121.970

Trang 19

Là ngân hàng thương mại sở hữu 100% vốn Nhà nước, hoạt động củaAgribank luôn gắn với vai trò đầu tàu thực thi chính sách tiền tệ, tín dụng của Chínhphủ, Ngân hàng Nhà nước Agribank cũng luôn đi đầu thực hiện chủ trương thúcđẩy tăng trưởng tín dụng xanh, xây dựng nền nông nghiệp an toàn, phát triển bềnvững, đồng thời thực hiện trách nhiệm an sinh xã hội, đóng góp cho sự phát triển vàgia tăng các giá trị sống tích cực cho cộng đồng, trở thành một trong những tổ chứccung cấp dịch vụ tài chính vi mô lớn nhất tại Việt Nam Với phương châm vì sựthịnh vượng và phát triển bền vững của khách hàng và ngân hàng, mục tiêu củaAGRIBANK là tiếp tục giữ vững vị trí ngân hàng thương mại hàng đầu ViệtNam tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long làđại diện theo ủy quyền của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệtNam, chịu sự điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thônViệt Nam, hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan

Tên đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chinhánh tỉnh Vĩnh Long

Tên viết tắt: Agribank chi nhánh tỉnh Vĩnh Long

Địa chỉ: Số 28 đường Hưng Đạo Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long,Vĩnh Long

Logo:

Trang 20

Tiền thân chi nhánh Agribank tỉnh Vĩnh Long là Ngân hàng Nông nghiệp CửuLong được thành lập tháng 10/1988 Thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội táchtỉnh Cửu Long thành 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh Tháng 3/1992, Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Vĩnh Long được tách từ ngân hàngNông nghiệp tỉnh Cửu Long, hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực pháttriển nông nghiệp nông thôn

Đến thời điểm hiện tại Chi nhánh Agribank Vĩnh Long có tổng cộng 37 chinhánh và phòng giao dịch được đặt trên 8 quận huyện của Tỉnh Vĩnh Long Các chinhánh và phòng giao dịch tập trung chủ yếu ở Huyện Vũng Liêm 6 địa điểm, HuyệnLong Hồ 6 địa điểm, Thành Phố Vĩnh Long 5 địa điểm, Huyện Mang Thít 5 địađiểm, Huyện Bình Minh 5 địa điểm… Tổng số cán bộ CNV đến 31/12/2019 là 355người, phần lớn cán bộ có trình độ đại học và thạc sĩ, vững vàng về chính trị, amhiểu về chuyên môn, đáp ứng tốt các yêu cầu trong điều kiện kinh doanh mới

Chi nhánh đã thực hiện có hiệu quả trên một số lĩnh vực quan trọng như: huyđộng vốn, tổ chức thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, tạo ra nhiều sản phẩmcông nghệ mới đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và xã hội, đặc biệt là cho vay thumua xuất vải, chế biến xuất khẩu và nông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có doanh

số đứng đầu tỉnh Chi nhánh đã hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp chủ động đượcnguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

Hiện chi nhánh hoạt động và thực hiện theo bộ quy định chức năng, nhiệm vụchuẩn được Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng nông nghiệp và nông thôn ViệtNam ban hành

- Huy động vốn dưới các hình thức sau: nhận tiền gửi; phát hành chứng chỉtiền gửi, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác; vay vốn và các hình thức huyđộng vốn khác

- Cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cánhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế

Trang 21

- Cất giữ, bảo quản và quản lý các giấy tờ có giá và các tài sản quý khác.

- Thực hiện cung ứng các phương tiện thanh toán và thực hiện các dịnh vụthanh toán, chuyển tiền, thu chi hộ, nhờ thu, dịch vụ ngân quỹ

- Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh về tiền gửi, tiền vay theo quy chế quản lývốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

- Thực hiện chế độ kế toán, quản lý tài chính và lập báo cáo tài chính theoquy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

- Thực hiện công tác quản lý ngân quỹ theo Quy định tại Quy định về giaonhận, bảo quản, vận chuyển, quy trình thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá,

ấn chỉ quan trọng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

- Thống kê báo cáo số liệu tình hình hoạt động theo quy định Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo quy định của Ngân hàngNhà nước và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

- Thực hiện công tác tổ chức, quản lý cán bộ theo quy định tại Quy chế quản

lý cán bộ, nhân viên hiện hành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam

Thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình hoạt động kinh doanh theo sựphân cấp, ủy quyền/giao của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 22

8Ngoài trụ sở chính của chi nhánh, ngân hàng nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long còn

có 09 chi nhánh loại II và 27 phòng giao dịch với tổng cán bộ công nhân viên của chinhánh đến thời điểm 31/12/2019 là 355 người trong đó 170 nam và 185 nữ

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Agribank Chi nhánh Vĩnh Long

(Nguồn: Báo cáo phòng Tổng hợp năm 2019)

Chi nhánh bố trí cán bộ tại các phòng nghiệp vụ và phòng giao dịch dựa trênyêu cầu công việc thực tế và căn cứ vào trình độ chuyên môn, năng lực của cán bộ,

về cơ bản đáp ứng được yêu cầu công việc, đặc biệt là các nghiệp vụ chính như kế

Trang 23

9toán, tín dụng, dịch vụ và marketing… Định biên thực tế đến thời điểm 31/12/2019của Chi nhánh là 355 cán bộ với tuổi đời bình quân 41 tuổi Về trình độ chuyênmôn, Chi nhánh hiện có 28 cán bộ có trình độ thạc sỹ, chiếm tỷ lệ 7,89%; 301 cán

bộ có trình độ đại học chiếm tỷ lệ 84,79%; 13 cán bộ trình độ cao đẳng, trung cấpchiếm tỷ lệ 3,66%; 13 lao động trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo chỉ chiếm3,66% Với tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, các cán bộ ở các vị trí quản

lý đã thể hiện rõ vai trò lãnh đạo, tham mưu cho Ban Giám đốc ban hành các vănbản chỉ đạo hoạt động kinh doanh của chi nhánh về lĩnh vực được phân công phụtrách; đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác; sáng kiến vàkinh nghiệm làm việc được áp dụng trong thực tiễn Các phòng giao dịch được bốtrí từ 5-10 cán bộ tùy theo yêu cầu thực tế công việc của từng phòng, đảm bảo sốlượng cán bộ đáp ứng đầy đủ các chuyên môn nghiệp vụ cần có tại các phòng giaodịch Đa số các cán bộ làm công tác chuyên môn có trách nhiệm trong công tác, linhhoạt cải tiến phương pháp làm việc nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng của côngviệc; có tinh thần tự nghiên cứu, học tập để nâng cao năng lực, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

Kinh tế - xã hội nước ta giai đoạn 2015 - 2019 diễn ra trong bối cảnh kinh tếthế giới tăng trưởng chậm lại và tiềm ẩn yếu tố khó lường Thương mại toàn cầutăng chậm hơn dự báo do những thay đổi trong chính sách thương mại của Mỹ,chiến tranh thương mại Mỹ - Trung ngày càng diễn biến phức tạp Căng thẳngthương mại giữa các nước lớn cùng với xu hướng gia tăng chủ nghĩa bảo hộ mậudịch có tác động đến sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam và các nước trong khu vực

Ở trong nước, GDP cả năm 2019 tăng 7,02% thuộc nhóm tăng trưởng caotrong khu vực và thế giới, bên cạnh những thuận lợi từ kết quả tích cực trong năm

2019, nền kinh tế nước ta cũng đối mặt tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, tácđộng đến giá lương thực, thực phẩm, diễn biến dịch bệnh phức tạp khó kiểm soátảnh hưởng tới mục tiêu kiểm soát lạm phát, giải ngân vốn đầu tư công đạt thấp.Năm 2019 được xem là một năm ghi nhiều dấu ấn quan trọng của ngành Ngânhàng Việt Nam, khi kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều ngân hàng thươngmại đạt và vượt mức kế hoạch đề ra, lập mốc kỷ lục mới về lợi nhuận, dự trữ ngoại

Trang 24

10hối và kiều hối đạt mức cao, tăng trưởng tín dụng được kìm hãm, công nghệ sốngân hàng ngày càng phát triển Ðây cũng chính là nền tảng để các tổ chức tín dụnglạc quan hơn về triển vọng kinh doanh trong năm 2020.

Khó khăn chung của nền kinh tế dẫn đến nhiều khó khăn trong hoạt động củangành tài chính ngân hàng Tuân thủ nghiêm ngặt và triển khai kịp thời các chủtrương, giải pháp chỉ đạo của Chính phủ, NHNN Việt Nam, Agribank, Chi nhánhAgribank Vĩnh Long đã bám sát diễn biến của thị trường về lãi suất huy động, lãisuất cho vay, kịp thời điều chỉnh tăng, giảm lãi suất phù hợp với tình hình cạnhtranh giữa các NHTM trên địa bàn, đồng thời chủ động tăng trưởng dư nợ tín dụng,giữ ổn định tỷ giá

Tình hình huy động vốn

Để đảm bảo đủ nguồn vốn thực hiện hoạt động kinh doanh chi nhánhAgribank Vĩnh Long đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để đẩy mạnh hoạt độnghuy động vốn Tuy nhiên, tình hình cạnh tranh trên địa bàn của cá tổ chức tín dụnghết sức gay gắt, thêm vào đó là kết quả SXKD của các tổ chức, cá nhân trên địa bànkhông tốt do nhiều nguyền nhân chủ quan và khách quan đã ảnh hương lớn đến kếtquả hoạt động huy động vốn của chi nhánh Tình hình huy động vốn giai đoạn2015-2019 thể hiện qua bảng:

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn Agribank Vĩnh Long (2015-2019)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Vĩnh Long 2015-2019)

Tình hình huy động vốn tại Agribank Vĩnh Long biến động lên xuống tronggiai đoạn 2015-2019 Từ năm 2015 đến năm 2018 huy động vốn ghi nhận mức tăng

Trang 25

11trưởng với mức cao nhất là 16,23% vào năm 2015 Năm 2019, tình hình huy độngvốn khó khăn giảm 3,91% so với năm năm 2018 (3.046 tỷ đồng) chỉ đạt 2.927 tỷđồng.

Huy động vốn theo đối tượng cho thấy nguồn tiền gửi tại Agribank Vĩnh Longphần lớn là khách hàng cá nhân Giai đoạn 2015-2019, trong tổng vốn huy động thìnguồn vốn huy động từ cá nhân chiếm trên 75% Phân theo kỳ hạn nguồn vốn huyđộng tại Agribank Vĩnh Long theo loại có kỳ hạn luôn cao hơn không kỳ hạn,chiếm trên 80% tổng nguồn vốn huy động Nguồn vốn đóng vai trò quan trọng, nóquyết định đến quy mô, phạm vi hoạt động cũng như hiệu quả kinh doanh củaNHTM Xuất phát từ tầm quan trọng trên, chi nhánh đã xác định công tác huy độngvốn là công tác trọng tâm hàng đầu trong hoạt động kinh doanh nhằm khai thác tối

đa các nguồn vốn tiềm năng trong dân cư và các tổ chức Xét theo đối tượng, cơ cấu

số dư huy động vốn của chi nhánh chủ yếu huy động vốn khách hàng cá nhân,chiếm trên 75%, điều này tạo điều kiện cho chi nhánh chủ động sử dụng vốn, đưa rachính sách, chiến lược kinh doanh hiệu quả

Nhiều khó khăn trong vấn đề huy động vốn do thị phần bị chia sẻ với các ngânhàng trên địa bàn, tình hình kinh tế của tỉnh Vĩnh Long gặp nhiều khó khăn do thiêntai, dịch bệnh… ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình huy động vốn của chi nhánh.Với những thay đổi và nỗ lực không ngừng Agribank Vĩnh Long trong mắtkhách hàng vẫn là một trong nhưng ngân hàng lớn của hệ thống ngân hàng thươngmại nên vẫn tạo được niềm tin đối với khách hàng bất chấp thị trường tài chínhngân hàng đang gặp nhiều khó khăn, tình hình cạnh tranh ngày càng quyết liệt

Tình hình hoạt động tín dụng

Ban lãnh đạo ngân hàng xác định luôn chú trọng mảng tín dụng vì đây là hoạtđộng mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Tuy nhiên, chi nhánh gặp nhiềukhó khăn trong hoạt động tín dụng do cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trênđịa bàn nên kết quả trong những năm qua dư nợ tín dụng tăng trưởng không ổnđịnh Hoạt động cho vay Agribank Vĩnh Long có những bước thăng trầm, năm 2019đạt 1.984 tỷ đồng, đạt mức tăng 32 tỷ đồng, tăng trưởng 1,6% so với năm 2018.Nhưng năm 2018 dư nợ tín dụng giảm so với 2017 với mức giảm 32 tỷ đồng tươngứng giảm 1,6%

Trang 26

12Giai đoạn 2015 - 2019 là giai đoạn nền kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực,

tỷ lệ lạm phát thấp nên cũng tác động tích cực đến nhu cầu vốn của người dân để

mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Nhưng do thị trường bị chia sẻ, cạnh tranhkhốc liệt nên tình hình hoạt động của chi nhánh gặp nhiều khó khăn

Số dư nợ cho vay phân theo thời hạn tín dụng thể hiện qua biểu đồ:

Tỷ đồng

Ngắn hạn Trung và dài hạn

Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng (2015-2019)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank Vĩnh Long 2015-2019)

Giai đoạn 2015-2019, tỷ lệ dư nợ ngắn hạn có xu hướng giảm (chiếm tỷ trọng

từ 65,76% vào năm 2015 xuống còn 61,87% năm 2019 trong tổng dư nợ) AgribankVĩnh Long chủ yếu cho vay tín dụng ngắn hạn phục vụ nhu cầu cho nhóm kháchhàng cá nhân, vay vốn với mục đích chủ yếu là bổ sung vốn lưu động và tiêu dùng.Trong tổng dư nợ cho vay năm 2019 này, có 757 tỷ đồng là cho vay trung và dàihạn, chiếm 38,13% tổng dư nợ Còn cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn là61,87% tức đạt 1.227 tỷ đồng trong tổng dư nợ Trong giai đoạn từ năm 2015 đếnnăm 2019, cơ cấu cho vay theo thời hạn của ngân hàng có sự thay đổi khi tỷ trọngvay ngắn hạn giảm nhưng vẫn duy trì mức trên 60%, vay trung và dài hạn có mứctăng vào năm 2019 lên 38,13% trong tổng dư nợ Việc tăng dư nợ dài hạn cũng gópphần làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng nhưng điều này chưa hẳn đã là một tín hiệu

Trang 27

13tốt vì chính những khoản vay dài hạn này lại mang đến một tỷ lệ rủi ro cao hơn choNgân hàng.

Định hướng hoạt động của ngân hàng chú trọng đẩy mạnh hoạt động tín dụngnhưng tỷ lệ tăng trưởng tín dụng đang có xu hướng giảm và chưa đạt theo kế hoạchHội sở chính giao cho chi nhánh Hoạt động tín dụng được coi là hoạt động thenchốt vẫn giữ được vai trò ổn định, đem lại nguồn thu nhập chính cho Agribank VĩnhLong, luôn bám sát định hướng của Hội sở chính

Trong những năm qua, bên cạnh việc duy trì quan hệ với khách hàng truyềnthống, Ngân hàng đã tích cực tiếp thị quảng cáo nghiên cứu thị trường để tìm kiếmkhách hàng, đồng thời chú trọng đổi mới khách hàng thuộc nhiều ngành nghề đếnquan hệ vay vốn tại Ngân hàng Tuy nhiên, kết quả của hoạt động tín dụng vẫn chưađạt được như kế hoạch đề ra Khách hàng còn dè dặt vay vốn tại ngân hàng mộtphần do chưa tin tưởng và một phần do mức lãi suất cho vay của chi nhánh còn caohơn so với các ngân hàng khác trên địa bàn

Đối với Agribank Vĩnh Long, chất lượng tín dụng luôn được quan tâm hàngđầu bởi nguyên tắc tăng trưởng phải đi đôi với an toàn và hiệu quả Chính vì vậy,ngoài việc dùng vốn để góp phần thúc đẩy nền kinh tế tỉnh Vĩnh Long phát triển,từng bước nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa,hạn chế cho vay nặng lãi, chi nhánh còn không ngừng nỗ lực để giảm tỷ lệ nợ xấu

về mức thấp nhất có thể

Kết quả hoạt động kinh doanh

Cùng với sự nỗ lực không ngừng của tập thể trong hoạt động kinh doanh đểđem lại lợi nhuận cuối cùng tốt nhất cho Agribank Vĩnh Long Kết quả khả quannăm 2019 thu được trong hoạt động kinh doanh là thành công đến từ chiến lược củachi nhánh chú trọng tăng trưởng đóng góp từ phí dịch vụ nhờ triển khai vận hành hệthống ngân hàng giao dịch hiện đại đối với khách hàng doanh nghiệp và nâng caotrải nghiệm khách hàng qua các sản phẩm thẻ bảo hiểm nhân thọ, thanh toán trựctuyến, đặc biệt là thanh toán tự động với khách hàng doanh nghiệp và cá nhân Hơnnữa, chi nhánh phát triển các giải pháp mới trong các lĩnh vực cho vay mua nhà,mua xe, tín dụng và thanh toán, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng

Trang 28

14của khách hàng Ngân hàng hiện đang hoạt động khá hiệu quả và ngày càng đượctăng lên trong thời gian gần đây.

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Vĩnh Long (2015-2019)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank Vĩnh Long 2015-2019)

Doanh thu giai đoạn 2015-2019 ghi nhận tăng trưởng liên tục với mức tăngcao nhất năm 2019 đạt 14.06% Năm 2017 là 124,5 tỷ đồng, sang năm 2018 tănglến 128 tỷ đồng tương ứng tăng 2,81%, con số này tăng lên 146 tỷ đồng vào năm

2019, tương ứng tăng 14,06% so với năm 2018

Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh cũng không ngừng tăng trong giai đoạn2015-2019, chỉ có năm 2017 lợi nhuận có sụt giảm nhẹ so với 2016 với mức giảm1.69% Năm 2017 lợi nhuận trước thuế đạt 82,5 tỷ đồng, sang năm 2018 đạt 91,2 tỷđồng (tăng 10,55%), năm 2019 lợi nhuận trước thuế tăng mạnh đạt 109,2 tỷ đồng,tương ứng tăng 19,74% so với năm 2018

Lợi nhuận của chi nhánh trong giai đoạn 2015-2019 chủ yếu tăng trưởng (chỉ

có 2017 giảm lợi nhuận) và tốc độ tăng trưởng khá cao điều đó cho thấy chi nhánh

có những thành công nhất định trong các hoạt động của mình, trong đó có cả hoạtđộng tín dụng Bởi có nguồn thu ổn định và tăng trưởng mới có nguồn trang trải cáckhoản chi phí, mới có thể đưa lại hiệu quả cho mọi hoạt động của chi nhánh

2.2 Dịch vụ tín dụng tại Agribank Vĩnh Long

Là một chi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam, Agribank tỉnh Vĩnh Long được áp dụng đầy đủ các chính sách mà AgribankViệt Nam đang triển khai trên toàn hệ thống ngân hàng Chính sách tín dụng của chinhánh thực hiện triển khai có hiệu quả 07 chương trình tín dụng chính sách, 02chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững,

Trang 29

15đơn giản hóa thủ tục cho vay, cải tiến mô hình, phương thức cho vay, kết hợp với

Ủy ban nhân dân, Hội nông dân, Hội phụ nữ trên địa bàn để thực hiện chủ trươngchung của Agribank là giữ vững, phát huy vai trò chủ đạo trong lĩnh vực tín dụngđầu tư cho “Tam nông”

Hoạt động tín dụng luôn mang lại nhiều thu nhập nhất cho ngân hàng, nhưngcũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất, do vậy ngân hàng nào cũng chú trọng phát triển hoạtđộng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Agribank Chi nhánh Vĩnh Long đã thựchiện hoạt động cho vay theo quy chế cho vay số 226 QĐ/HĐTV-TD ngày 9/3/2017của Hội đồng thành viên về việc ban hành quy chế cho vay đối với khách hàngtrong hệ thống Agribank; quyết định số 838 QĐ-NHNo-KHL và 839 QĐ-NHNo-HSX ngày 25/5/2017 về quy trình cho vay trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn

Hàng năm, tại chi nhánh Agribank Vĩnh Long lập và trình Người có thẩmquyền phê duyệt kế hoạch phát triển hoạt động cho vay dựa trên các cơ sở sau:

- Chiến lược phát triển chung và chiến lược phát triển hoạt động tín dụng củaAGRIBANK

- Kế hoạch kinh doanh hàng năm và kế hoạch kinh doanh trung dài hạn củaAGRIBANK và của Chi nhánh

- Kế hoạch phát triển hoạt động tín dụng của năm liền trước

- Thông tin thu thập từ thị trường, đối thủ cạnh tranh qua khảo sát trực tiếp bởiđơn vị đầu mối, tổ công tác, hoặc khảo sát của chi nhánh, hoặc kết quả điều tra,khảo sát công khai của các nguồn công cộng (Tổng Cục thống kê, cơ quan nghiêncứu độc lập (Worldbank, ADB, OECD…), công ty kiểm toán nghiên cứu thị trườngchuyên nghiệp, báo, tạp chí chuyên ngành, nghiên cứu của chuyên gia…), hoặc kếtquả điều tra, khảo sát của các đơn vị nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp độc lậpthuê ngoài

- Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển tín dụng của Chi nhánh qua các năm.Hiện nay, Agribank Vĩnh Long thực hiện hoạt động tín dụng theo quy trìnhthống nhất mà Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hànhtại quyết định số 838 QĐ-NHNo-KHL và 839 QĐ-NHNo-HSX 25/5/2017 Theo

đó, quy trình tín dụng được quy định gồm 5 bước, thể hiện cụ thể qua sơ đồ:

Trang 30

Sơ đồ 2.2 Quy trình tín dụng Agribank Vĩnh Long

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ cho vay của khách hàng và thẩm định

Trang 31

17Các phòng KHDN hoặc Phòng KH Hộ sản xuất và cá nhân của chi nhánh tiếpnhận hồ sơ và thẩm định khách hàng vay vốn Công việc cụ thể bao gồm:

- Tiếp thị, tiếp nhận hồ sơ Khách hàng vay vốn sẽ lập hồ sơ chuyển cho Ngânhàng Tuy nhiên, hầu hết khách hàng là cá nhân, các DN vay vốn tại Chi nhánh cóquy mô vừa và nhỏ nên chế độ, sổ sách kế toán chưa đầy đủ Cán bộ QHKH thườngphải hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng lập hồ sơ vay vốn

- Phân tích, thẩm định tín dụng, lập Báo cáo đề xuất tín dụng: Khảo sát thực

tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng, thu thập các thông tin liên quan

để phục vụ cho mục đích phân tích, thẩm định tín dụng Tuy nhiên, cũng có một sốbáo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp cho Chi nhánh chưa đảm bảo tính tin cậycao như báo cáo tài chính có kiểm toán song có yếu tố loại trừ Trong khi đó, chế độhóa đơn, chứng từ của các DN chưa thực sự nghiêm túc nên đánh giá về doanh thu,chi phí của khách hàng khó chính xác Thậm chí, tồn tại rất nhiều trường hợp BCTCtrong hồ sơ vay vốn khác biệt so với BCTC nộp cho cơ quan thuế

Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, phương án sử dụng vốn và cácđịnh mức kinh tế-kỹ thuật, hồ sơ tài liệu có liên quan đến phương án sử dụng vốn

Rà soát, đánh giá tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ cho vay Thu thậpthông tin về quan hệ tín dụng của khách hàng và người có liên quan từ Trung tâmthông tin tín dụng quốc gia Việt Nam - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC).Phối hợp với bộ phận quản lý thông tin khách hàng (CIF) thực hiện đăng kýthông tin và cấp mã khách hàng trên hệ thống IPCAS (nếu khách hàng chưa có mã),sửa đổi, bổ sung thông tin theo quy định hiện hành của Agribank Chấm điểm, xếphạng khách hàng theo quy định về chấm điểm, xếp hạng khách hàng trên hệ thốngxêp hạng hiện hành của Agribank Đánh giá khả năng cân đối nguồn vốn cho vayđối với phương án sử dụng vốn hên cơ sở tài liệu của bộ phận nguồn vốn (nếu cóyêu cầu của người có thẩm quyền)

Quản lý, lưu giữ hồ sơ theo quy định

Bước 2: Quyết định cho vay

Căn cứ hồ sơ cho vay, báo cáo thẩm định, biên bản họp hội đồng tín dụng (nếucó), Người quyết định cho vay xem xét quyết định cho vay hay không cho vay theothẩm quyền, chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trường hợp cần thiết, Người

Trang 32

18quyết định cho vay có thể yêu cầu Người thẩm định, Người kiểm soát khoản vay vàcác cán bộ, bộ phận có liên quan khác báo cáo, giải trình bổ sung thêm thông tin, táithẩm định về khoản vay.

Trường hợp đồng ý cho vay:

+ Trường hợp khoản vay trong thẩm quyền: Người quyết định cho vay ghi ýkiến đồng ý cho vay và ký trên Báo cáo thẩm định

+ Trường hợp khoản vay vượt thẩm quyền của Agribank nơi cho vay: Ngườiquyết định cho vay ghi ý kiến đồng ý cho vay và ký trên Báo cáo thẩm định, giaoBan/Phòng Khách hàng lập hồ sơ trình Agribank nơi phê duyệt vượt thẩm quyềnAgribank nơi cho vay phải chịu trách nhiệm về: tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của

bộ hồ sơ cho vay; tính chính xác, trung thực của tờ trình và nội dung báo cáo thẩmđịnh; đề xuất phê duyệt cho vay của mình

Trường hợp từ chối cho vay: Thông báo từ chối cho vay (nêu rõ lý do) khikhách hàng có yêu cầu Soạn thảo thông báo từ chối cho vay khi khách hàng có yêucầu

Bước 3: Giải ngân

Sau khi tiếp nhận hồ sơ giải ngân từ khách hàng, Người kiểm soát khoản vay,Người quyết định cho vay, Người quản lý nợ cho Căn cứ hồ sơ giải ngân và Báocáo đề xuất giải ngân do Người quản lý nợ cho vay lập, Người kiểm soát khoản vaykiểm soát nội dung Báo cáo đề xuất giải ngân, điều kiện giải ngân, nêu ý kiến đồng

ý hoặc không đồng ý giải ngân (trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do) ký vàtrình Người quyết định cho vay

Căn cứ đề xuất của Người quản lý nợ cho vay và Người kiểm soát khoản vay,Người quyết định cho vay phê duyệt giải ngân/không giải ngân (trường họp khôngđồng ý phải nêu rõ lý do) hoặc thực hiện thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệtthay đổi điều kiện giải ngân

Căn cứ giấy nhận nợ do Người quản lý nợ cho vay cùng khách hàng lập,Người kiểm soát khoản vay ký tắt, Người quyết định cho vay cùng khách hàng kýgiấy nhận nợ

Khai báo thông tin giải ngân: Căn cứ vào hồ sơ giải ngân, thông tin được khaibáo, báo cáo đề xuất giải ngân đã phê duyệt, GDV thực hiện nhập thông tin giải

Trang 33

19ngân trên hệ thống IPCAS Phê duyệt và hạch toán giải ngân trên hệ thống IPCAS.Kiểm soát viên thực hiện kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ giải ngân, tínhchính xác giữa hồ sơ với thông tin giao dịch trên IPCAS, thực hiện duyệt giao dịchhạch toán giải ngân, xác nhận giao dịch cuối ngày trên hệ thống IPCAS.

Sau khi kết thúc giải ngân, căn cứ vào thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng chovay, số tiền thực tế giải ngân, Người quản lý nợ cho vay xác định kỳ hạn nợ, chuyểnNgười kiểm soát khoản vay kiểm soát và Người quyết định cho vay cùng kháchhàng ký phụ lục Hợp đồng tín dụng cho vay về kế hoạch trả nợ (nội dung này đượcghi vào Hợp đồng tín dụng)

Bước 4 : Thu nợ gốc, lãi, phí

Căn cứ Hợp đồng tín dụng và thông tin trên hệ thống IPCAS, Người quản lý

nợ cho vay thường xuyên theo dõi nợ đến hạn; hàng tháng lập danh sách nợ đếnhạn, chủ động đánh giá khả năng trả nợ thực tế của khách hàng và thông báo nợ(gốc, lãi và phí) đến hạn cho khách hàng

Đôn đốc trả nợ: Người quản lý nợ cho vay có trách nhiệm theo dõi các nguồnthu của khách hàng thông qua tài khoản tiền gửi, các nguồn thu khác để chủ độngđôn đốc, thu nợ đến hạn, nợ phải thu hồi trước hạn, nợ quá hạn, nợ đã xử lý rủi ro,

+ Trường hợp khách hàng không đủ tiền trả nợ: GDV thu nợ theo thứ tự:Thu nợ nội bảng trước, thu nợ ngoại bảng sau;

Đối với khoản vay bị quá hạn trả nợ: thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước,

nợ lãi thu sau;

Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm, khách hàng bị phá sản: thực hiện theo quyđịnh của pháp luật

Thu nợ đối với khoản vay hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn: Giám đốcAgribank nơi cho vay có thể xem xét quyết định thứ tự thu nợ giữa khoản cho vay

Trang 34

hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn với khoản vay cũ để đảm bảo các khoản vaycủa khách hàng không bị chuyển nhóm cao hơn

Trường hợp 2 : Thu nợ trước hạn

Trường hợp HĐTD có thỏa thuận thu nợ trước hạn, Agribank được chủ độngthu nợ

Khách hàng chủ động ừả nợ bằng tiền mặt hoặc thông qua ủy nhiệm chi, GDVthu nợ và hạch toán vào hệ thống IPCAS

Trường hợp HĐTD có thỏa thuận quy định việc thu lãi/phí trả nợ trước hạn,GDV thực hiện thu lãi/phí trả nợ trước hạn cùng với thu nợ trước hạn

Trường hợp khách hàng vi phạm nội dung HĐTD, GDV hạch toán thu nợtrước hạn theo Chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn

Chuyển nợ quá hạn

Agribank nơi cho vay chuyển nợ quá hạn đổi với số dư nợ gốc mà khách hàngkhông trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận trong HĐTD và không được Agribanknơi cho vay chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Agribank nơi cho vay chuyển nợ quá hạn đổi với số dư nợ gốc mà khách hàngkhông trả được trước hạn khi Agribank chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trướchạn.Thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn

=> Chuyển hồ sơ qua bộ phận kế toán để giải ngân

Quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thựchiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện Hoạt động tín

Trang 35

21dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới hạn chấp nhậnrủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp quản lý tíndụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chi nhánh nào cũngđược hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời, các cá nhân, đơn vịđược quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của Hội sở Như vậy, thông qua quy trình cấp tín dụng chặt chẽ qua nhiều công đoạn xử lýđảm bảo sự tách bạch giữa các chức năng và quy chế phân cấp ủy quyền trong phánquyết tín dụng nhằm phát huy nguyên tắc bỏ phiếu trong quyết định cho vay sẽ giúpChi nhánh ngăn ngừa rủi ro tín dụng phát sinh

Nhìn chung, Chi nhánh đã nghiêm túc thực hiện phổ biến, quán triệt các nộidung chỉ đạo, hướng dẫn của TSC tại các chính sách, quy trình, quy định và các vănbản hướng dẫn liên quan; ban hành tương đối đầy đủ, kịp thời, đúng thẩm quyền cácvăn bản về phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng, ủy quyền ký và thực hiện cáchợp đồng, thành lập, tổ chức và hoạt động của HĐTD cơ sở, thành lập tổ định giáTSBĐ trong hoạt động cấp tín dụng; ban hành văn bản chỉ đạo, rà soát, thực hiệncác biện pháp thu nợ ngoại bảng Bên cạnh đó, quy trình tín dụng của Chi nhánhđược tổ chức tương đối khoa học, tạo sự thuận tiện cho khách hàng vay vốn

2.3 Ưu nhược điểm của dịch vụ tín dụng tại Agribank Vĩnh Long

2.3.1 Ưu điểm

Agribank Vĩnh Long đã thực hiện tốt định hướng chung của Agribank trởthành một ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu có uy tín và khả năng điều tiếtthị trường, giữ vai trò chủ lực trong tín dụng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàntỉnh Vĩnh Long

Dịch vụ tín dụng của Ageibank Vĩnh Long đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn, hỗtrợ người dân, doanh nghiệp khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh, khôi phục

và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong nông nghiệp, nông thôn.Quy trình cấp tín dụng áp dụng theo quy định chung của Agribank Việt Namđảm bảo dễ hiểu, đơn giản, rõ ràng Hàng năm, trụ sở chính có bổ sung, hoàn thiệnquy chế cho vay đối với khách hàng để phù hợp với điều kiện hoạt động của từngthời kỳ

Trang 36

22Được sự chỉ đạo của Ngân hàng NHVN, Agribank Việt Nam chi nhánhAgribank Vĩnh Long thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc cấp tín dụng đối với các lĩnhvực tiềm ẩn rủi ro cao như đầu tư, kinh doanh bất động sản, chứng khoán, BOT, BTgiao thông, tiêu dùng… nên kiểm soát tốt rủi ro, hạn chế nợ xấu trong mức chophép.

Chi nhánh luôn phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị

-xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và một số tổ chức chính trị - -xã hội khác đểđưa vốn đến tận người dân một cách hiệu quả nhất, đẩy mạnh cho vay qua tổ nhómgiúp các hộ nông dân khu vực nông thôn tỉnh Vĩnh Long được tiếp cận và sử dụnghiệu quả nguồn vốn vay ngân hàng

2.3.2 Nhược điểm

Cạnh tranh trên thị trường tín dụng vẫn diễn ra rất gay gắt, mặc dù chi nhánh

áp dụng lãi suất linh hoạt nhưng mặt bằng chung vẫn còn cao hơn một số NHTM.Địa bàn tỉnh Vĩnh Long rộng, nhiều khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa vẫncòn khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn vay do phòng giao dịch ở xa, các chính sáchtín dụng nhiều người dân chưa biết để tiếp cận và sử dụng

Quy trình tín dụng đã được ban hành nhưng một số bộ phận vẫn chưa nắm rõ

và thực hiện đúng theo quy định còn để xảy ra tình trạng sai sót

Nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ tín dụng còn kém chưa đáp ứng nhu cầucông việc, chưa thỏa mãn khách hàng Một số cán bộ CNV nhiều tuổi không cònnăng nổ, nhiệt tình trong công tác tìm kiếm khách hàng, không linh hoạt trong vấn

đề thời gian làm việc gây khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng ngoài giờ hànhchính

2.4 Những biểu hiện của vấn đề nghiên cứu

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của một ngân hàng nói chung, dư nợ tíndụng là một khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản có của ngânhàng Tín dụng cũng là một hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngânhàng, thông qua việc đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho khách hàng Hiệu quả tíndụng đối với ngân hàng là một chỉ tiêu tổng hợp được đánh giá liên quan đến lợi íchcủa 3 đối tượng: lợi ích khách hàng vay vốn, ngân hàng, và nền kinh tế xã hội

Trang 37

23Với nền kinh tế phát triển, khoa học - kỹ thuật hiện đại ngày nay, sản xuất ranhiều hàng hoá đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong xã hội Kinh tếtăng trưởng giúp đời sống người dân được nâng cao, kéo theo tình hình trật tự, antoàn xã hội tăng, các tệ nạn xã hội giảm, người dân có công ăn việc làm ổn định, thunhập bình quân đầu người tăng dần Dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của con người ngàycàng nâng cao, nhu cầu cho người dân (như: mua, xây sửa chữa nhà, mua xe, tiêudùng, du lịch, du học,…) nhằm nâng cao mức sống, trình độ dân trí của họ Nhu cầuchi tiêu được đáp ứng sẽ giúp cho người lao động được thoả mãn, tái tạo sức laođộng, kích thích người dân lao động làm việc tích cực, sáng tạo, năng suất cao.Việt Nam, trước đổi mới, trong cơ chế bao cấp, ngân hàng hầu như chỉ chovay theo kế hoạch đối với kinh tế quốc doanh và các hợp tác xã Năm 1991, Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn triển khai thực hiện cho vay trực tiếp hộnông dân có ý nghĩa lớn không chỉ đối với kinh tế xã hội mà còn với hoạt độngngân hàng.

Chi nhánh ngân hàng Agribank Vĩnh Long thực hiện theo chủ trương chungcủa Agribank Việt Nam chuyển dịch cơ cấu từ cho vay bán buôn sang cho vay bán

lẻ Hình thức cho vay này góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng, mang lại lợi nhuậncho chi nhánh Tuy nhiên, việc cho vay chủ yếu dựa trên tín chấp, người vay khôngtrả nợ hoặc cố tình không trả nợ thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn Hơn nữa, món vaylại nhỏ, địa bàn rộng, chi phí cao nên ngân hàng khó quản lý được Song, vượt quamọi khó khăn, chi nhánh đã triển khai và đến nay dịch vụ tín dụng bán lẻ đã trởthành một trong những nghiệp vụ lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ của ngânhàng

Cùng với đẩy mạnh cho vay, chi nhánh Vĩnh Long đã mở rộng đối tượng chovay từ chỗ chỉ tập trung cho vay nhu cầu sản xuất có tính tự cung, tự cấp tới cho vaysản xuất kinh doanh hàng hóa, các nhu cầu đời sống (mua xe, xuất khẩu lao động,mua sắm, sửa chữa nhà cửa ); đơn giản hóa hồ sơ thủ tục, người vay chỉ cần làmđơn vay kèm phương án vay theo mẫu in, áp dụng các phương thức cho vay thuậnlợi: hạn mức tín dụng, lưu vụ… và áp dụng công nghệ thông tin thành công, nốimạng thống nhất với các chi nhánh, phòng giao dịch, quản lý hồ sơ vay trên mạng

Trang 38

24Bên cạnh vấn đề khó khăn trong kinh doanh do môi trường cạnh tranh manglại, Agribank cũng gặp phải những khó khăn chung của thị trường cho vay bán lẻnhư: nguồn nhân lực khai thác mảng tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng

Trang 39

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng và tín dụng bán lẻ

3.1.1. Tín dụng ngân hàng

3.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng và đặc điểm tín dụng

Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắnliền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thươngmạiđã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất lànền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thànhnhững định chế tài chính không thể thiếu được

Theo luật các tổ chức tín dụng quy định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức

tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”.

Trong các ngân hàng thương mại tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớnnhất, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệtín dụng giữa một bên là Ngân hàng, còn bên kia là các pháp nhân và thể nhân kháctrong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả Việc hoàn trả được nợ gốc trong tíndụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoá trên thị trường, còn việc hoàntrả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thịtrường

Theo quan điểm của Các Mác “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời mộtlượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thuhồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu”

Kinh tế học hiện đại cho rằng “Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủthể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong mộtthời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc

và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vô điều kiện theo thời hạn đã thoảthuận”

Trang 40

Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 tại khoản 14 điều 4 quy định “Cấp

tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.

Như vậy, tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là hình thức vận động củavốn cho vay, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụngđối với nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, là một sự chuyển nhượng quyền sửdụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện cam kết mà hai bên đãthoả thuận, trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi

Tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển củanền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn và phân bổ lại nguồn lực đầu tưcủa xã hội vào các lĩnh vực của nền kinh tế một cách có hiệu quả Đối với hầu hếtcác ngân hàng thương mại ở Việt Nam, hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọngnhất, chứa đựng nhiều rủi ro nhất nhưng đồng thời cũng chính là hoạt động sinh lợinhiều nhất trong cơ cấu lợi nhuận Để đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời

hoạt động tín dụng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản:

+ Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định:Các khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi củakhách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn Ngân hàng phải có trách nhiệmhoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhậntín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại vàphát triển

+ Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuậnvới ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác củangân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngân hàng Bêncạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đíchtài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho cáchoạt động trái luật pháp và việc tài trợ đó là phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng.+ Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Thựchiệnnguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương án hoạtđộng có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi vốn đầu tư và có

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 Khác
2. Nguyễn Đăng Dờn (2014), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. Nguyễn Thị Phương Anh (2015), Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
4. Nguyễn Minh Hằng (2016), Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng – chi nhánh Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
5. Nguyễn Thị Thúy Ngọc (2017), Cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình và cá nhân SXKD tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ, Học viện hành chính Quốc gia Khác
6. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Vũ Bích Vân (2020), Giải pháp đẩy mạnh tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại, báo tạp chí tài chính số ra ngày 23/01/2020 Khác
8. Kamile Taujanskaite, Eugenijus Milcius và Simonas Saltenis (2016), Non-performing Loans in Retail Banking: a Link with Financial and Consumer Awareness of Clients Khác
9. Christina Majaski (2019), Retail Banking vs. Corporate Banking: What's the Difference Khác
10. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long (2015), Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2015 Khác
11. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long (2016), Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2016 Khác
12. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long (2017), Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2017 Khác
13. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long (2018), Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2018 Khác
14. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long (2019), Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w