1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 67: Ôn tập chương III

2 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 116,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - Tiếp tục ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức của chủ đề: quan hệ giữa các yếu tố cạnh, gãc cña mét tam gi¸c.. - Vận dụng KT đã học để giải toán và giải quyết 1 số tình huốn[r]

Trang 1

Nguyễn Hữu Huy Trường THCS Mường Than Hình 7

Ngày soạn: 20/04/2010

ôn tập chương iii

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Tiếp tục ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức của chủ đề: quan hệ giữa các yếu tố cạnh, góc của một tam giác

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, chứng minh bài tập hình

- Vận dụng KT đã học để giải toán và giải quyết 1 số tình huống thực tế

3 Thái độ:

- Tích cực, nghiêm túc trong học tập

B Chuẩn bị

GV: Thước, compa, êke, thước đo góc.

HS: Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm; ôn tập C3.

C Tiến trình dạy - học

HĐ1: ôn tập về quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác

Câu 3:

Cho DEF, hãy viết các bđt về qhệ giữa các

cạnh của tam giác này?

?Có tam giác nào có 3 cạnh có độ dài như

sau không?

a 3cm; 6cm; 7cm

b 4cm; 8cm; 8cm

c 6cm; 6cm; 12cm

Câu 3:

DE - DF < EF < DE + DF

DF - DE < EF < DE + DF

DE - EF < DF < DE + DF

EF - DE < DF < DE + DF

EF - DF < DE < EF + DF

DF - EF < DE < EF + DF Bài tập:

a Có vì 6 -3 < 7 < 6+3

b Có vì 8 - 4 < 8 < 8+4

c Không vì 12 = 6+6

HĐ2: Bài tập

Cho h/s làm bài 65 SGK trang 87

? Dựa vào đâu để em có lập được tam giác

(Bất đẳng thức trong tam giác)

Cho HS làm bài 67 SGK trang 87

Gọi HS đọc bài toán

Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi gt, kl

Hướng dẫn HS ghi gt, kl

Bài 65 (SGK-87)

Ta có thể lập được 2 tam giác: tam giác thứ

1 là: 2cm, 3cm, 4cm ; tam giác thứ 2 là: 3cm, 4cm, 5cm

Bài 67 (SGK-87)

H

M

R

Q K

Lop7.net

Trang 2

Nguyễn Hữu Huy Trường THCS Mường Than Hình 7

? Tỉ số của 2 số a và b được viết như thế

nào

( )a

b

Hướng dẫn HS làm câu a

? Muống tính được tỉ số diện tích của 

MPQ và RPQ ta phải làm gì trước.

? Diện tích của MPQ được tính ntn.

? Diện tích của RPQ được tính ntn.

? MPQ và RPQ có chung chiều cao là  

Câu b làm tương tự câu a

Gọi 1 HS lên trình bày câu b

Gọi HS nhận xét, sửa sai

Tiếp tục cho HS làm bài 68 SGK trang 88

Gọi HS đọc bài toán

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

? Để M cánh đều 2 cạnh Ox và Oy thì M

phải nằm trên đường nào

(Tia phân giác Oz)

? Đồng thời M cách đều A và B thì M phải

nằm trên đường nào

(M nằm trên đường trung trực của AB)

? Vậy M sẽ là giao điểm của những đường

nào

GT MNP ; trung tuyến MR ; trọng tâm Q

KL

a) ΔMPQ = ?

ΔRPQ

S S

b) ΔMNQ = ?

ΔRNQ

S S

c) So sánh SΔRPQ và SΔRNQ

Bài giải:

a) Kẻ PH MR (H MR)  

ΔRPQ

1 PH.MQ

1

2

(Vì Q là trọng tâm nên MQ = 2QR) b) Kẻ NK MR (K MR)  

ΔRNQ

1 NK.MQ

1

2

(Vì Q là trọng tâm nên MQ = 2QR) c) Từ (1) và (2) => SΔRPQ = SΔRNQ

Bài 68 (SGK-88)

a) M là giao điểm của tia phân giác Oz và

đường trung trực của đoạn thẳng AB

b) Nếu OA = OB thì Oz chính là đường trung trực của AB Khi đó tập hợp các điểm

M chính là tia Oz

d dặn dò

- Xem lại các nội dung kiến thức và bài tập đã ôn trong chương III

- Bài tập: 82  87 SBT trang 33 ; 34

- Chuẩn bị nội dung ôn tập cuối năm “các kiến thức của học kì II”

- Giờ sau ôn tập cuối năm

O

B

y

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm