- Cố gắng phân tích triệt để mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số đến tài nguyên thiên nhiên và các môi trường thánh phần tại Việt Nam. - Để khắc phục vấn đề trên ngoài[r]
Trang 1Ngày dạy: 15/09/2016 Tuần : 5
Bài 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG.
I MỤC TIÊU :Sau bài học, HS cần :
1 Về kiến thức : giúp học sinh có những hiểu biết căn bản:
- Những thuận lợi và khó khăn của ĐKTN đối với SXNN ở đới nóng
- Các loại nông sản chính như: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, gia súc, gia cầm.
2 Về kĩ năng :
- Quan sát, Tư duy, Nêu vấn đề
- Kĩ Năng sống: Thảo luận nhóm, ra quyết định và kĩ năng giao tiếp
- So sánh đặc điểm sản xuất nông nghiệp của 3 môi trường đới nóng.
3 Thái độ :
- Hiểu đưuọc những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
- Nghiêm túc, kỉ luật, tìm tòi
II CHUẨN BỊ :
- SGK.
- Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi
- Tranh ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Để vẽ một biểu đồ chúng ta phải làm gì? Cách nhận dạng biểu đồ hình cột, hình tròn?
Câu hỏi 2 : Các bước vẽ biểu đồ hình tròn? Các bước vẽ biểu đồ hình cột?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Đặc điểm
sản xuất nông nghiệp đới nóng.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm
của khí hậu xích đạo, khí hậu nhiệt đới,
khí hậu nhiệt đới gió mùa? Rút ra kết
luận gì về đặc điểm khí hậu đới nóng
Hoạt động 1 : Cá nhân/
nhóm.
- Trình bày đặc điểm của kHí hậu trong các môi trường đới nóng =) Đới nóng là nắng nóng , mưa
I Đặc điểm sản xuất nông nghiệp.
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì
đối với cây trồng và mùa vụ như thế
nào ?
- Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì
trong sản xuất nông nghiệp
- So sánh đặc điểm sản xuất nông
nghiệp của ba môi trường theo ba
tiêu chuẩn sau ( Thuận lợi, khó
khăn, biện pháp khắc phục): Xích
đạo ẩm, môi trường nhiệt đới và môi
trường nhiệt đới gió mùa ( Hướng
dẫn sơ bộ học sinh tụ phân tích và
nhận định).
- Chuẩn xác kiến thức.
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình
9.1 và quan sát hình 9.2
- Hình ảnh trên cho các em thấy những
gì?
- Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa
nhiều thì lớp mùn ở đây như thế nào?
- Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở
môi trường xích đạo ẩm?
- Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng
của khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió
mùa đến Sản xuất nông nghiệp ?
nhiều quanh năm
- Cây trồng phát triển quanh năm, có thể trồng xen canh, gối vụ
- Sâu bệnh phát triển gây hại cây trồng, vật nuôi Vào mùa mua còn có thể gây ra các hiện tượng: Xói mòn, rửa trôi
- Học sinh tự phân tích những thuận lợi, khó khăn riêng theo kiến thức
đã học
- Do nhiệt độ và độ ẩm cao
lượng mưa nhiều Đất bị
xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các khe rãnh sâu
- Lớp mùn thường không dày do bị cuốn trôi
- Lượng mưa nhiều và không có cây cối che phủ
- Lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói mòn, lũ lụt… mùa khô kéo dài gây
- Ở đới nóng, việc trồng trọt được tiến hành quanh năm,
có thể xen canh nhiều loại cây trồng , nếu có đủ nước tưới
- Trong điều kiện khí hậu nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn .Vì vậy, cần bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi
và có kế hoạch phòng chống thiên tai
Trang 3- Liên hệ tới tài nguyên rừng Việt
Nam Khí hậu nhiệt đới gió mùa có
ảnh hưởng như thế nào tới tài
nguyên rừng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các sản phẩm
nông nghiệp chủ yếu.
- Hướng dẫn lớp tách nhóm nhỏ và
thẻo luận trả lời các câu hỏi sau:
- Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa có
loại cây lương thực nào quan trọng ?
- Ở Nước ta có loại cây lương thực và
hoa màu nào chủ yếu ?
- Tại sao khoai lang được trồng ở đồng
bằng ? Sắn được trồng ở đồi núi ?
- Tại sao vùng trồng lúa nước lại
thường trùng với những vùng đông dân
cư bậc nhất trên thế giới ?
- Cây công nghiệp gồm những loại
nào? Phân bố những khu vực nào ?
- Việt Nam có những loại cây công
nghiệp nào ?
- Ở đới nóng chăn nuôi được những
loại gia súc nào ? Ở đâu
hạn hán, mất mùa….
- Làm cho rừng có thể phát triển thành nhiều kiểu rừng đa dạng: Rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
Nói về tài nguyên sinh vật rừng: Đa dạng các loại từ thực vật cho tới động vật.
Hoạt động 2: Nhóm/ cá nhân
- Tách nhóm nhỏ, bầu thư
kí, nhóm trưởng và trả lời câu hỏi:
- Cây lúa nước
- Lúa, ngô, khoai, sắn
- Khoai lang phù hợp với đất phù sa, còn sắn phù hợp đất cát
- Là vùng đồng bằng,đất đai màu mỡ, điều kiện sống và giao thông thuận tiện
- Cà phê, cao su, bông, mía
- Bò, dê, cừu, lợn
+ Cừu, dê: ở các vùng núi, hoặc các vùng khô hạn
+ Bò: Ở Những nơi có đồng cỏ
II Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
- Cây nông nghiệp chủ yếu
ở đới nóng là các loại cây: Cây lúa nước , các loại ngũ
cốc khác (kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ)
- Cây công nghiệp: Rất phong phú có giá trị xuất khẩu cao
+ Cà phê: Đông Nam Á, Tây Phi, Nam Mĩ
+ Cao su: Đông Nam Á +
- Chăn nuôi chưa phát triển
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
+ Lợn: ngũ cốc bằng trồng trọt, chủ yếu là
chăn thả năng suất thấp
4 Củng cố :
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
- Để khắc phực những khó khăn đó ta phải làm gì ?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Và xác định các khu vực ở đới nóng sản xuất nhiều loại
nông sản đó ?
- Hướng dẫn làm bài tập 3, 4 sách giáo khoa
5 Hướng dẫn, dặn dò : - Học và chuẩn bị bài mới - Về nhà học bài, làm bài tập trang 32 SGK, xem trước bài 10 IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức :
- Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Tích hợp: Môi trường, Sử dụng năng lượng tiết kiệm.
2 Về kĩ năng :
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê
- Kĩ Năng sống: Thảo luận nhóm, ra quyết định và kĩ năng giao tiếp
- Liên hệ địa phương
3 Thái độ :
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp
dụng để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường
Trang 5II CHUẨN BỊ :
- SGK.
- Các tranh ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi (Các con sông ô nhiễm, các cánh rừng bị chặt phá làm xói mòn, rửa trôi )
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Ở đới nóng việc trồng trọt, chăn nuôi có những thuận lợi và khó khăn nào?
Câu hỏi 2 : Hãy nêu tên một vài loại cây công nghiệp được trồng nhiều ở đới nóng
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tình hình dân số và
ảnh hưởng của nó tới tài nguyên
môi trường.
- Quan sát lược đồ hình 2.1 trang 9
sgk cho biết: Dân cư đới nóng tập
trung đông ở các khu vực nào?
- Nhấn mạnh:
+ Dân số đới nóng đông nhưng sống
tập trung ở một số khu vực
+ Dân số đới nóng đông và vẫn còn
trong tình trạng bùng nổ dân số
- Sự phân bố này sẽ có những tác
động như thế nào đến tài nguyên
thiên nhiên và môi trường ở những
khu vực đó?
- Cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1)
+ Tình trạng gia tăng dân số hiện nay
của đới nóng như thế nào?
- Trong khi tài nguyên môi trường
Hoạt động 1 : Cá nhân.
- Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin
- Tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi trường, rừng, biển bị xuống cấp Tác động xấu đến nhiều mặt:
Đất đai, nước, không khí
- Quan sát biểu đồ và đưa ra nhận xét:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh, bùng nổ dân số
- Tác động xấu đến tài
I Dân số.
- Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
đang bị xuống cấp thì sự bùng nổ dân
số ở đới nóng sẽ có tác động như thế
nào ?
- Dân số tăng nhanh còn ảnh hưởng
như thế nào đến các vấn đề xã hội?
- Để hạn chế các ảnh hưởng của dân
số các quốc gia đới nóng đã làm gì để
hạn chế sự gia tăng dân số?
- Ở địa phương em trong những
năm gần đây có thực hiện chính
sách nào của nhà nước nhằm kiểm
soát sự gia tăng dân số.
Hoạt động 2: Phân tích sức ép của
dân số tới tài nguyên môi trường.
- Giới thiệu học sinh biểu đồ hình
10.1: Có 3 đại lượng biểu thị mẫu,
lấy mốc 1975 là 100% ( Ba đại
lượng này có giá trị không đồng
nhất.) Cho học sinh chia nhóm nhỏ
Mỗi nhóm khoảng 4 học sinh Trả lời
các câu hỏi sau:
1 Sản lượng lương thực 1975 - 1990
tăng hay giảm? Cụ thể
2 Tỷ lệ gia tăng tự nhiên tăng hay
giảm? Cụ thể
3 Bình quân lương thực đầu người:
giảm từ 100% xuống còn 80% Nêu
nguyên nhân giảm ?
nguyên môi trường: môi trường thành phần bị ảnh hưởng Nước, không khí, đất ô nhiễm, Tài nguyên sinh vật cạn kiệt
- Ghánh nặng việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân
- Kiểm soát bằng các chính sách dân số?
- Dù gái hay trai, chỉ hai
là đủ.
- Sinh từ 1-2 con để nuôi dạy tốt.
Hoạt động 2: Nhóm / cá nhân
- Quan sát biểu đồ 10.1
SGK Nghe chú thích Giải quyết các câu hỏi
1 Sản lượng lương thực
1975 - 1990 tăng từ 100%
lên hơn 110%
2 Tăng dân số tự nhiên
1975 - 1990 từ 100% lên gần 160%
3 Dân số tăng nhanh hơn
so với việc tăng lương thực
® Lương thực không tăng
- Dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số, tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trường
- Hiện nay việc kiểm soát
tỷ lệ gia tăng dân số đang
là mối quan tâm hàng đầu đối với các quốc gia đang phát triển
II Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường.
Trang 74 Để tăng bình quân lương thực đầu
người lên chúng ta cần làm gì?
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức
- Cùng học sinh phân tích bảng số
liệu dân số và rừng ở Đông Nam Á
năm 1980 - 1990) và đưa ra nhận
xét :
® dân số càng tăng thì diện tích rừng
càng giảm, do : cất nhà, mở rộng đất
canh tác, thêm đường giao thông,
bệnh viện, trường học …
- Như vậy dân số tăng nhanh hay
bùng nổ dân số có ảnh hưởng như thế
nào đến tài nguyên thiên nhiên, môi
trường?
- Em hãy nêu một vài biện pháp
nhắm hạn chế ảnh hưởng của sự gia
tăng dân số đến tài nguyên, Môi
trường?
- Gợi ý và cho học sinh liên hệ một
vài ví dụ về tình hình ô nhiễm môi
trường đất, nước không khí tại Việt
Nam ( Thành phố Hồ Chí Minh).
Giáo viên chỉ hướng dẫn, học sinh
trả lời theo gợi ý của giáo viên.
- Cố gắng phân tích triệt để mối
quan hệ giữa sự gia tăng dân số đến
tài nguyên thiên nhiên và các môi
trường thánh phần tại Việt Nam.
- Để khắc phục vấn đề trên ngoài
kịp với đà gia tăng dân số
4 giảm tốc độ gia tăng dân
số, nâng mức tăng lương thực lên
- Tài nguyên: Cạn kiệt, Suy giảm nhanh chóng
- Môi trường: ô nhiễm, thiếu nước sạch, môi trường sống thiếu chất lượng
- Giảm tỷ lệ gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
- Dân số tăng ® Lương thực, gỗ củi không đủ đáp ứng nhu cầu ® Mở rộng diện tích đất canh tác ( Phá rừng, đốt nương làm rẫy ) ® Tài nguyên khai thác với tốc độ ngày càng tăng ® Tài nguyên rừng bị suy giảm
- Bùng nổ dân số cũng là nguyên nhân ảnh hưởng xấu tới tài nguyên và môi trường của đới nóng : thiếu nước sạch, môi trường bị ô nhiễm, xuất hiện các khu nhà ổ chuột…
- Việc làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh
tế, nâng cao đời sống của người dân ở đới nóng sẽ có tác động tích cực tới tài
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
việc giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên thì
các nước ở đới nóng cũng đang cố
gắng nâng chất lượng cuộc sống
( Các dự án nhà ở cho người có thu
nhập thấp, nhà cao tầng các chế
độ phúc lợi xã hôi được sự quan
tâm lớn của chính phủ), phát triển
kinh tế
- Đặc biệt những năm gần đây các chương trình cắt giảm khí thải, các vấn đề cải tạo môi trường đất, nước được toàn thế giới quan tâm Ở nước ta chính phủ khuyến khích người dân tiết kiệm năng lượng điện, nước Biểu hiện: Gía điện, nước
nguyên và môi trường 4 Củng cố : Cho học sinh nhắc lại kiến thức toàn bài: - Câu hỏi 1: cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng? - Câu hỏi 2: Biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người? 5 Hướng dẫn, dặn dò : - Học và chuẩn bị bài mới - Làm bài tập số 1, 2 trang 35 IV RÚT KINH NGHIỆM:
TRÌNH KÍ.