- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.. II.[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2016
BUỔI SÁNG Tiết 1: Chào cờ
NHẬN XÉT TUẦN 4
Tiết 2: Toán
SỐ 7
I MỤC TIÊU:
- HS biết 6 thêm 1 được 7, viết số 7; đọc, đếm được từ 1 đến 7; biết so sánh các số trong phạm vi 7, biết vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
- Rèn kĩ năng đếm số, so sánh các số trong phạm vi 7
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các nhóm có 7 mẫu vật cùng loại
- Mẫu chữ số 7 in và viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động
- Y/c HS đếm từ 1 – 6, từ 6 - 1
- Cho HS nêu cấu tạo số 6
- Gv nhận xét
2 Phát triển bài
a, Giới thiệu bài
b, Lập số 7:
- GV treo tranh lên bảng
- Lúc đầu có mấy bạn chơi cầu trượt ?
- 6 bạn thêm 1 bạn tất cả có mấy bạn
- GV nêu:6 bạn thêm một bạn là bẩy tất cả
có 7 bạn
+ Y/c HS lấy 6 chấm tròn & đếm thêm 1
chấm tròn nữa trong bộ đồ dùng
- Em có tất cả mấy chấm tròn ?
- Cho HS nhắc lại “Có 7 chấm tròn”
+ Treo hình 6 con tính, thêm 1 con tính
hỏi
- Hình vẽ trên cho biết những gì ?
- Cho HS nhắc lại
+ GV KL: 7 HS, 7 chấm tròn, 7 con tính
đều có số lượng là 7
c, Giới thiệu chữ số 7 in và chữ số 7 viết
- GV nêu: Để thể hiện số lượng là 7 như
- HS hát
- 1 số em đọc
- 1 vài em nêu
- HS đọc đầu bài
- HS quan sát tranh
- Có 6 bạn chơi, thêm 1 bạn
- 7 bạn
- 1 số HS nhắc lại
- Hs thực hiện theo HD
- 6 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 7, tất cả có 7 chấm tròn
- 1 vài em nhắc lại
- Có 6 con tính thêm 1 con tính là 7
- Tất cả có 7 con tính
- 1 vài em
Trang 2trên người ta dùng chữ số 7.
- GV giới thiệu số 7 in và số 7 viết
- GV nêu cách viết và viết mẫu:
d,Thứ tự của số 7:
- Yêu cầu HS lấy 7 que tính và đếm từ 1
đến 7
- Gọi HS lên bảng viết các số từ 1 đến 7
- Số 7 đứng liền sau số nào ?
- Số nào đứng liền trước số 7 ?
- Những số nào đứng trước số 7 ?
- Cho HS đếm từ 1 đến 7 và từ 7 đến 1
e, Luyện tập:
Bài 1: Viết số 7
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Bài 2: Số ?.
- Yêu cầu cả lớp làm bài và nêu cách làm
- Tất cả có mấy chiếc bàn là ?
- Có mấy bàn là trắng? mấy bàn là đen ?
GV nêu: Bảy bàn là gồm 5 bàn là trắng và
2 bàn là đen ta nói:
“Bảy gồm 5 và 2, gồm 2 và 5”
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Hướng dẫn HS đếm số ô vuông rồi điền
kết quả vào ô trống phía dưới, sau đó điền
tiếp các số thứ tự
- Gọi đại diện các cặp kết quả
- GV nhận xét, chia sẻ
Bài 4: > , < , =
- Cho HS nêu yêu cầu, làm bài tập và nêu
miệng kết quả
- GV nhận xét, chia sẻ
3 Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò:
- Trò chơi “Nhận biết số lượng để viết số”
- HS viết bảng con số 7
- Số 7 đứng liền sau số 6
- Số 6 đứng liền trước số 7
- Những số 1,2,3,4,5,6 đứng trước số 7
- HS đếm theo yêu cầu của GV
- HS nêu lại yêu cầu bài
- HS đếm cá nhân
- HS viết chữ số 7 vào SGK
- HS làm bài tập cá nhân và nêu miệng kết quả
- 7 chiếc
- 5 chiếc bàn trắng, 2 chiếc bàn đen
- Một số HS nhắc lại
- HS làm theo cặp vào phiếu bài tập
- Đại diện cặp nêu kết quả – HS nhận xét
- HS làm theo nhóm
7 > 6 ; 2 < 5 ; 7 > 2
7 > 3 ; 5 < 7 ; 7 > 4
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- HS chơi theo tổ
Trang 3- Cho HS đọc số từ 1 đến 7, từ 7 đến 1
- Nhận xét chung giờ học -HS tự đánh giá tiết học
Tiết 3+4: Tiếng Việt
ÂM /ch/
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Ôn Toán
SỐ 7
Tiết 2 +3 : Ôn Tiếng Việt
ÂM /ch/
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2016
BUỔI SÁNG Tiết 1+2: Tiếng Việt
ÂM /d/
Tiết 3: Toán
SỐ 8
I MỤC TIÊU:
- HS biết 7 thêm 1 được 8, viết số 8; đọc, đếm được từ 1 đến 8; biết so sánh các số trong phạm vi 8, biết vị trí của số 8 trong dãy số từ 1 đến 8
- Rèn kĩ năng đếm số, so sánh các số trong phạm vi 8
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Chấm tròn, bìa, bút dạ, que tính…
- HS: chấm tròn, que tính, bộ đồ dùng toán 1, bút…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS đếm các số từ 1-7 và từ 7-1
- Cho HS nêu cấu tạo số 7
- GV Nhận xét
2 Hoạt động 2: Phát triển bài
- Giới thiệu bài
a, Lập số 8:
+) Treo hình vẽ số HS lên bảng
- Lúc đầu có mấy bạn chơi nhảy dây
- Có thêm mấy bạn đến
- 7 bạn thêm 1 bạn là 8 bạn , tất cả có 8
bạn
+) GV dán lên bảng 7 chấm tròn
- Trên bảng có mấy chấm tròn
- HS hát
- HS nêu cá nhân
- HS quan sát và NX
- Có 7 bạn
- 1 bạn
- HS nhắc lại
- 7 chấm tròn
Trang 4- GV dán thêm 1 chấm tròn
- Thêm 1 chấm tròn là mấy chấm tròn ?
- Cho HS nhắc lại
+) Cho HS lấy ra 7 que tính
- Có mấy que tính ?
- Cho HS lấy thêm 1 que tính nữa
- 7 que tính thêm 1 que tính là mấy que
tính
+ GV KL: 8 HS, 8 Chấm tròn, 8 que
tính đều có số lượng là 8
b, Giới thiệu chữ số 8 in và chữ số 8
viết:
- GV giới thiệu số 8 in và số 8 viết; viết
mẫu số 8
- GV theo dõi, chỉnh sửa
c, Thứ tự số 8
- Y/c HS lấy 8 que tính rồi đếm từ 1-8
- Số 8 đứng liền ngay sau số nào ?
- Số nào đứng liền trước số 8 ?
- Những số nào đứng trước số 8?
- Cho HS đếm từ 1 - 8 và từ 8-1
d, Luyện tập
Bài 1: Viết số 8
- Gọi HS nêu Y/c của bài
- Y/c HS viết 1 dòng số 8 vào vở
- GV nhận xét
Bài 2: Số ?
- Gv nêu yêu cầu và hướng dẫn cách làm
- Cho HS đổi vở KT chéo
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- Cho HS làm và nêu miệng
0 Trong các số từ 1 - 8 số nào là số lớn
nhất ?
- Trong các số từ 1-8 số nào là số nhỏ
nhất ?
Bài 4: < , > , =
- Cho 1 HS nêu Y/c của bài ?
- HD và giao việc
- GV nhận xét ,chia sẻ
- 8 chấm tròn
- Có 7 que tính
- 8 que tính
- HS viết bảng con số 8
- HS lấy que tính và đếm cá nhân
- 1 HS lên bảng viết:1,2,3,4,5,6,7,8
- Số 7
- Các số: 1,2,3,4,5,6,7
- Hs đếm cá nhân, lớp
- Viết số 8
- HS làm cá nhân vào SGK
- HS đếm số ô chấm ở từng hình rồi điền kết quả đếm = số ở ô vuông dưới
- HS làm bài cá nhân
- Số 8
- Số 1
- HS làm bài theo nhóm 6
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Trang 53 Hoạt động 3: Củng cố - Dăn dò:
- Trò chơi: "Nhận biết các nhóm đồ vật
có số lượng là 8”
- Cách chơi: GV treo một số tấm bìa có
vẽ các chấm tròn và một số đồ vật khác
- HS phải đếm số đồ vật ở mỗi hình
Hình nào có số lượng là 8 thì ghi vào ở
dưới
- NX chung giờ học
- HS chơi theo 3 đội, mỗi đội cử 1 đại diện lên chơi, tổ nào nhanh, đúng sẽ thắng
-HS tự đánh giá tiết học
Tiết 4: Mĩ thuật:
VẼ NÉT CONG
I MỤC TIÊU
- HS nhận biết nét cong, biết cách vẽ nét cong
- HS vẽ được hình có nét cong và vẽ màu theo ý thích
- HS thêm yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
Giáo viên : - Một số đồ vật có dạng hình tròn.
- Một vài hình vẽ có hình là nét cong
- Bài của HS năm trước
Học sinh: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Bút chì, màu, tẩy
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Giới thiệu các nét cong.
- GV: Vẽ lên bảng một số nét cong, nét
lượn sóng, nét cong khép kín và đặt câu
hỏi yêu cầu HS trả lời theo nội dung:
+ Em hãy gọi tên các nét?
+ Em có nhận xét gì về các nét đó?
- GV: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV: Yêu cầu các nhóm bạn nhận xét
- GV: Kết luận và vẽ lên bảng quả, lá
cây, song nước, núi…Gợi ý để HS nhận
thấy các hình đó được vẽ từ các nét
cong
Hoạt động 2: Cách vẽ.
- GV: Vẽ trực tiếp lên bảng để HS nhận
ra
+ Cách vẽ nét cong
- HS chú ý lắng nghe
+ Cong tròn khép kín
+ Nét lượn sóng
+ Nét gấp khúc
.- HS trình bày
- HS nhận xét
+ HS chú ý quan sát
Trang 6+ Các hình hoa quả được vẽ ra từ nét
cong
Hoạt động 3: Thực hành.
- GV cho HS tham hảo bài vẽ của HS
năm trước
- GV: Gợi ý HS làm bài tập
+ Gợi ý HS tìm hình định vẽ
+ Yêu cầu HS vẽ hình to vừa với phần
giấy
+ Vẽ thªm các hình khác có liên quan
+ Vẽ màu theo ý thích
- GV: Yêu cầu HS thực hành
- GV: Xuống từng bàn hướng dẫn HS
còn lúng túng
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV: Cùng HS chọn một số bài yêu cầu
HS nhận xét theo tiêu chí:
+ Bố cục
+ Màu sắc
+ Cách vẽ nét cong
+ Theo em bài vẽ nào đẹp nhất
_ GV: Nhận xét chung
+ Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp
+ Động viên, khích lệ HS chưa hoàn
thành bài
3: Củng cố, dặn dò.
- GV yêu cầu HS kể lại một số đồ vật có
dạng nét cong
- GV: Nhận xét
- GV: Dặn dò HS
+ Quan sát hình dáng của cây, hoa , quả
+ Giờ sau mang đầy đủ đå dùng học tập
- HS tham khảo bài
- HS thực hành
- HS hoàn thành bài
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- HS trả lời
- HS lắng nghe cô dặn dò
-HS tự đánh giá tiết học
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Ôn Toán
SỐ 8
Tiết 2+3: Ôn Tiếng Việt
ÂM /d/
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2016
Trang 7BUỔI SÁNG Tiết 1: Âm nhạc
Giáo viên chuyên biệt dạy
Tiết 2: Toán
SỐ 9
I MỤC TIÊU:
- HS biết 8 thêm 1 được 9, viết số 9; đọc, đếm được từ 1 đến 9; biết so sánh các số trong phạm vi 9, biết vị trí của số 9 trong dãy số từ 1 đến 9
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các nhóm có 9 đồ vật cùng loại
- Mẫu số 9 in và viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cho học sinh lên bảng nhận biết 1 nhóm
đồ vật có số lượng là 8
- Yêu cầu HS đọc từ 1 - 8 và từ 8 - 1
- Cho HS nêu cầu tạo số 8
- Nêu nhận xét sau KT
2 Hoạt động 2: Phát triển bài
a, Giới thiệu bài
b, Lập số 9.
+) Treo tranh lên bảng
-Lúc đầu có mấy bạn đang chơi?
- Có thêm mấy bạn đến
- Có 8 bạn thêm một bạn hỏi có mấy bạn ?
- GV nêu: Có 8 bạn thêm 1 bạn, tất cả có 9
bạn
* Yêu cầu học sinh lấy 8 que tính rồi lấy 1
que tính nữa trong bộ đồ dùng , hỏi
- Các em có tất cả mấy que tính?
- Cho học sinh nhắc lại
* Có 8 chấm tròn và thêm 1 chấm tròn là
mấy chấm tròn
+ GV kết luận: 9 học sinh, 9 chấm tròn, 9
que tính đều có sô lượng là 9
c, Giới thiệu số 9 in và chữ số 9 viết:
- GV nêu: Để thể hiện số lượng là 9 như
trên người ta dùng chữ số 9
- GV giới thiệu số 9 in và số 9 viết
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết
d, Thứ tự của số 9.
- Yêu cầu học sinh lấy 9 que tính rồi tính
rồi đếm
- HS hát
- 1 HS lên bảng
- 1 -3 học sinh nêu
- HS quan sát tranh
- Có 8 bạn
- Có thêm 1 bạn
- Tất cả có 9 bạn
- Học sinh nhắc lại
- 8 que tính thêm 1 que tính bằng 9 que tính
- Một số em nhắc lại
- Lúc đầu có 8 chấm tròn sau thêm
1 chấm tròn là 9 tất cả có 9 chấm tròn
- HS tập đọc và viết số 9 trên bảng con
- HS lấy que tính đếm từ 1 - 9 và
Trang 8Tiết 3 + 4 : Tiếng Việt
ÂM /đ/
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Ôn Tiếng Việt
ÂM /đ/
Tiết 2: Ôn Toán
ÔN TẬP SỐ 9 Tiết 3: Giáo dục kĩ năng sống
LỜI CHÀO CỦA EM
Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2016
BUỔI SÁNG Tiết 1 + 2 : Tiếng Việt
ÂM /e/
Tiết 2: Toán
SỐ 0
I MỤC TIÊU:
- Viết được số 0, đọc và đếm được từ 0 đến 9; biết so sánh số 0 với các số trong phạm vi9, nhận biết được vị trí của số 0 trong dãy số từ 0 đến 9
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị 4 tranh vẽ như sgk, phấn mầu
- HS: Bộ đồ dùng toán lớp 1, bút, thước kẻ, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động:
- Cho HS nhận biết đồ vật có sô lượng là 9
ở trên bảng
- Cho HS đếm từ 1-9 và từ 9-1
- Nêu NX sau KT
2 Hoạt động 2: Phát triển bài:
a, Giới thiệu bài.
b, Lập số 0.
- Cho HS quan sát các tranh vẽ và hỏi
- Lúc đầu trong bể có mấy con cá?
Tranh 2: Lấy đi 1 con cá còn mấy con cá?
Tranh 3: Lấy đi 1 con cá nữa còn mấy con
cá?
Tranh 4:Lấy đi 1 con cá nữa còn mấy con
cá?
- HS hát
- 1 HS
- 2 HS
- HS quan sát
- 3 con cá
- 2 con cá
- 1 con cá
- không còn con nào
Trang 9- Tương tự HS thao tác bằng que tính.
c,Giới thiệu chữ số in và chữ số 0 viết.
- Để biểu diễn không có con cá nào trong
lọ? Không có que tính nào trên tay, người ta
dùng chữ số 0
- Gv giới thiệu số 0 in và số 0 viết
- Viết mẫu chữ số 0 và nêu quy trình viết
- GV theo dõi chỉnh sửa
d, Nhận biết vị trí số 0 trong dãy số từ số 0
- 9
- Cho HS xem hình vẽ trong sgk và yêu cầu
đếm số chấm tròn trong từng ô vuông
- Cho HS đếm từ 0 đến 9 và từ 9 về 0
- Trong các số vừa học số nào là số lơn
nhất, số nào là số bé nhất
e, Luyện tập.
Bài 1: Viết số 0
- GV nêu yêu cầu bài toán
- HD HS viết một dòng số 0
- Gv theo dõi chỉnh sửa
Bài 2: ( dòng 2) Viết số thích hợp vào ô
trống
- GV Nêu yêu cầu của bài tập
- GV HD HS viết theo mẫu sau đó đọc kết
quả của từng hàng
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
Bài 3 ( dòng 3)Viết số thích hợp vào ô
trống
- HD HS cách tìm số liền trước rồi điền vào
ô trống
Số liền trước số 3 là số nào?
- Vậy ta điền trước số 3 vào ô trống là số
mấy?
- GV - HS nhận xét, chia sẻ
Bài 4: <, >, = ( cột 1, 2)
- Muốn điền được dấu ta phải làm gì?
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- GV gọi 1 số HS nêu kết quả và chữa bài
3 Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò:
- HS thực hiện: Lấy 4 que tính và bớt dần hết 4 que tính
- HS viết số 0 vào bảng con
- không , một … chín
- HS đọc: CN, nhóm, lớp
- Số 9 là số lớn nhất, số 0 là số bé nhất
- HS viết cá nhân vào SGK
- HS làm theo cặp
- Số 2
- HS làm theo nhóm vào phiếu bài tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- So sánh số bên trái và số bên phải
- Hs làm cá nhân trong nhóm
- Hs đổi vở kiểm tra bài của bạn
Trang 10- Cho HS đếm từ 0 - 9 và từ 9 - 0
- NX chung giờ học
-HS đánh giá tiết học
Tiết 4: Đạo đức
GIỮ GÌN SÁCH VỞ - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết được tác dụng của sách vở , đồ dùng học tập
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân
II TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập đạo đức 1
- Bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động 1: Khởi động
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2: Phát triển bài
a, Làm bài tập 1.
- Yêu cầu HS dùng bút màu tô vào những
đồ dùng học tập trong tranh và gọi tên
chúng
- Yêu cầu HS trao đổi kết quả cho nhau
- Cho HS trình bày kết quả trước lớp
+ GV kết luận: Những đồ dùng học tập của
các em trong tranh là SGK, bút, thước kẻ
cặp sách, có chúng thì các em mới học tập
tốt được Vì vậy cần giữ gìn chúng cho
sạch đẹp, bền lâu
b, Thảo luận theo lớp
- GV nêu lần lượt các câu hỏi
- Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập ?
- Để sách vở đồ dùng được bền đẹp cần
tránh những việc gì ?
+ GV kết luận : Để giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập khi dùng xong sắp xếp vào
đúng nơi quy định, luôn giữ cho chúng
được sạch sẽ…
c, Làm BT2
- HS hát
- HS đọc đầu bài
- HS làm bài cá nhân
- HS trao đổi kết quả cho nhau
- HS trao đổi theo cặp, so sánh và
bổ sung kết quả cho nhau
- 1 số cặp trình bày trước lớp
Trang 11+ GV yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu với
bạn mình 1 đồ dùng học tập của bản thân
được giữ gìn tốt nhất
- Tên đồ dùng đó là gì ?
- Nó được dùng để làm gì ?
- Em đã làm gì để giữ được nó tốt như vậy?
+ Yêu cầu HS trình bày trước lớp
+ GV nhận xét chung và khen ngợi những
HS đã biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học
tập
3 Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò:
- Muốn đồ dùng sách vở luôn sạch đẹp em
làm thế nào?
- Nhận xét chung giờ học
- HS trả lời, bổ sung cho nhau
- Từng cặp HS gt đồ dùng học tập với nhau
- Một vài HS gt với lớp về đồ dùng học tập của bạn mình được giữ gìn tốt nhất
-HS tự đánh giá tiết học
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Ôn Toán
SỐ 0
Tiết 2+3: Ôn Tiếng Việt
ÂM /e/
Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2016
BUỔI SÁNG Tiết 1+2: Tiếng Việt
ÂM / ê /
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội:
VỆ SINH THÂN THỂ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được các việc nên và không nênlàm để giữ vệ sinh thân thể Biết cách rửa mặt, rửa tay chân sạch sẽ
II CHUẨN BỊ:
- Các hình ở bài 5 SGK Xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay
- Nước sạch, chậu sạch, gáo múc nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Hoạt động 1: Khởi động:
- HS hát
Trang 12- Hãy nêu việc làm và không nên làm để
bảo vệ mắt?
- Chúng ta làm gì và không nên làm gì để
bảo vệ tai?
2 Hoạt động 2: Phat triển bài:
a, Giới thiệu bài
b, sinh nhớ lại các việc cần làm hàng
ngày để giữ vệ sinh cá nhân.
Bước 1
- Cho HS làm việc theo nhóm câu hỏi sau:
Hàng ngày em làm gì để giữ sạch thân thể,
quần áo
Bước 2:
- Cho các nhóm trưởng nói trước
- GV nhận xét, bổ sung
c, HS nhận ra việc làm và không nên
làm để giữ cho da sạch sẽ.
Bước 1:
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK
- Bạn nhỏ trong hình đang làm gì?
- Theo em bạn nào làm đúng, bạn nào làm
sai?
Bước 2:
- Gọi HS nêu tóm tắt các việc lên làm và
không nên làm
d, HS biết trình tự làm các việc tăm rửa
chân, tay…
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Gv nêu câu hỏi
- Khi tắm chúng ta cần làm gì?
- Chúng ta nên rửa tay rửa chân khi nào?
- 2 HS nêu
- HS thảo luận theo 6 nhóm Từng
HS nói và bạn trong nhóm bổ sung
- Hàng ngày em tắm, gội đầu, thay quần áo
- HS quan sát hình vẽ trang 12 và
13 để trả lời câu hỏi
- Đang tắm, gội đầu, tập bơi, mặc áo
- Bạn gội đầu đúng vì gội đầu để giữ đầu sạch, không bị lấm tóc và đau đầu
- Bạn đang tắm với trâu ở dưới ao sai vì nước ao bẩn làm da ngứa, mọc mụn
- 1 HS nêu
- Hs nêu nối tiếp + Lấy nước sạch, khăn sạch, xà phòng
+ Khi tắm: Dội nước, sát xà phòng,
kì cọ, dội nước
+ Tắm song lau khô người + Mặc quần áo sạch
- HS trả lời, HS khác bổ sung ý