1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp các môn khối 3 - Tuần 15

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS neâu yeâu caàu - HS laøm baøi caù nhaân vaøo giaáy nhaùp GV chốt lời giải đúng : - 2 HS lên làm bảng lớp muõi dao - con ruoài núi lửa - nuôi nấng - Cả lớp nhận xét về chính tả, phát â[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 15

Thứ hai

13/12

Tập đọc Toán Đạo đức

Hũ bạc của người cha Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

Liệt sĩ…

Thứ ba

14/12

Tập đọc Chính tả Toán TNXH Thể dục

Nhà bố ở Nghe –viêt1(hũ bạc của người cha) Chia số có ba chữsố cho số có một… Các hoạt động thông tin liên lạc

Bài 29

Thứ tư

15/12

LTVC Tập viết Toán

TN về các dân tộc-LT về so sánh

ôn chữ hoa L GIới thiệu bảng nhân

Thứ năm

16/12

Tập đọc Chính tả Toán Thể dục

Nhà rông ở Tây Nguyên Nghe –viết(Nhà rông ở…) Giới thiệu bảng chia

Bài 30

Thứ sáu

17/12

TLV TNXH Toán T.công SH

Nghe –Kể:Giấu cày-giới thiệu về… Hoạt động nông nghiệp

Luyện tập Cắt dán chữ V

Trang 2

Thứ 2

TẬP ĐỌC HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I YÊU CẦU :

A/ Tâp đọc :

* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : hũ bạc, siêng ăng, nhắm mắt, kiếm nổi, vất vả, thản nhiên …

Đọc phân biệt các câu kể với lời nhân vật

* Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

 Hiểu nghĩa các từ ngữ khó và từ địa phương được chú giải trong bài (hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm)

 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải

B Kể chuyện :

* Rèn kĩ năng nói : Sau sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, HS dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu chuyện - kể tự nhiên phân biệt lời người kể với giọng nhân vật ông lão

* Rèn kĩ năng nghe

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh hoạ truyện trong SGK

 Đồng bạc ngày xưa

III LÊN LỚP :

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

+Bạn Dìn giới thiệu những gì về trường mình ?

- GV nhận xét - Ghi điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu :Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được

học truyện Hũ bạc của người cha – truyện cổ tích của

dân tộc Chăm, một dân tộc thiểu số chủ yếu ở vùng

Nam Trung Bộ Qua câu chuyện này, các em hiểu :

Cái gì là của cải quí giá nhất với con người ? Cách

nghĩ của đồng bào Chăm có giống như cách nghĩ của

các đồng bào dân tộc khác trên đất nước chúng ta

không ?

- Ghi tựa

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- 3HS đọc bài “Một trường tiểu

học ở vùng cao”và trả lời các câu

hỏi :

- HS chú ý lắng nghe

- 3 HS nhắc tựa

Trang 3

+ Gợi ý cách đọc : giọng kể chậm rãi, khoan thai và

hồi hộp cùng với sự phát triển tình tiết truyện

-Tóm tắt nội dung bài : Hai bàn tay lao động của con

người chính là nguồn tạo nên mọi của cải

b)GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- GV yêu cầu HS đọc câu nối tiếp

- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho các em

- GV yêu cầu HS đọc đoạn trước lớp

- GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu;

đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật (ông lão)

+ Kết hợp giải nghĩa các từ cuối bài

- GV yêu cầu HS đặt câu với từ : dúi, thản nhiên,

dành dụm

* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài :

+Ôn lão người chăm buồn về chuyện gì ?

+Các em hiểu tự mình liếm nổi bát cơm nghĩa là gì ?

- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?

+ Người con đã làm lụng và vất vả như thế nào ?

- HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài (2 – 3 lần)

- 5 HS lần lượt đọc 5 đoạn trước lớp

- 2 HS đọc phần chú giải cuối bài

- HS đặt câu + Lan dúi cho em một cái bánh + Ông ké thản nhiên nhìn bọn giặc

đi qua

+ Bà dành dụm tiền mua cho cháu đối bông tai

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Một HS đọc cả bài

- Một HS đọc đoạn 1.Cả lớp đọc thầm

… ông muốn co trở thành người siêng năng chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm

… tự làm, tự nuôi sống mình, không phaỉ nhờ vào bố mẹ

- Một HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm

… vì ông lão muống thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra hay không Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất vả làm ra

- 1HS đọc đoạn 3 Cả lớp đọc thầm

… anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, chỉ dám ăn một bát Ba tháng dành dụm được 90

Trang 4

+Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã làm

gì ?

- GV : Tiền này trước đúc bằng kim loại (bạc hay

đồng) nên ném vào lửa không cháy, nấu để lâu có

thể chảy ra

+Vì sao người con phản ứng như vậy ?

+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay

đổi như vậy?

+ Tìm những cau trong truyện nói lên ý nghĩa của

truyện này ?

* Luyện đọc lại :

GV đọc lại đoạn 4 và đoạn 5(giọng kể chậm rãi,

khoan thai và hồi hộp cùng với sự phát triển tình tiết

truyện

- Hướng dẫn HS đọc

- GV + HS nhận xét bình chọn nhóm và cá nhân đọc

hay nhất

B/ KỂ CHUYỆN :

1 GV nêu nhiệm vụ : Sắp xếp đúng các tranh theo

thứ tự trong truyện, sau đó dựa vào các tranh minh

hoạ đã được sắp xếp đúng, kể lại toàn bộ câu chuyện

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh

GV chốt ý đúng của từng tranh là : 3-5-4-1-2

+ Tranh 1: Anh con trai lười biếng chỉ ngủ Còn cha

già thì còng lưng làm việc

+ Tranh 2 : Người cha vứt tiền xuống ao, người con

nhìn theo thản nhiên

bát gạo, anh bán lấy tiền mang về Một HS đọc đoạn 4 và 5 Cả lớp đọc thầm

… người con thọc vội tay vào bếp lấy tiền ra, không hề sợ bỏng

…vì anh vất vả suốt ba tháng trời mới kiếm được chừng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra

… ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai

Câu 1 {ở được 4} có làm lụng vất vả người ta mới biết quí đồng tiền Câu 2{ở đoạn 5} hũ bạc không bao giờ hết chính là hai bàn tay con

- 4HS thi đọc đoạn 4 và 5, cả lớp theo dõi nhân xét

- Một HS đọc vcả bài

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- HS quan sát lần lượt 5 tranh đã đánh số, nghĩ về nội dung từng tranh, sắp xếp lại các tranh cách viết ra giấy nháp trình tự đúng của

5 tranh

Trang 5

Tranh 3 : Người con đi xay thóc thuê để lấy tiền sống

và dành dụm mang về

Tranh 4 : Người cha ném tiền vào bếp lửa, người con

thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

Tranh 5 : Vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con cùng

lời khuyên : Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là

hai bàn tay con

- GV nhận xét , khen ngợi những HS kể hay

4 : Củng cố – Dặn dò

- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?

- GV biểu dương những em đọc bài tốt, kể chuyện

hay

-Về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau : (Nhà bố ở)

- GV nhận xét tiết học

- HS dựa vào tranh đã sắp xếp đúng kể lại từng đoạn, cả chuyện -5 HS thi kể 5 đoạn của câu chuyện trước lớp

- 2 HS kể lại cả câu chuyện

- HS chú ý lắng nghe

- Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân hoặc nhóm kể hay

TOÁN CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I Yêu cầu :

Giúp HS :

-Biết cách thực hiện phep chia số có ba chữ số cho số có một cữ số

II CHUẨN BỊ:

III LÊN LỚP

1 Ổn định

2 Bài cũ:

- GV nhận xét - Ghi điểm

3 Bài mới

- GV Giới thiệu bài - ghi tựa

* Hương dẫn tìm hiểu

a) Giới thiệu phép chia 648 : 3

-Hướng dẫn đặt tính

- Hướng dẫn cách tính : Từ trái sang phỉa theo ba bước

tính nhẩm là chia, nhân, trừ ; mỗi lần chia được một chữ

- 1 HS nêu cách làm bài tập 4 SGK

- 1 nhóm nộp vở

- 3 HS nhắc lại

- 2 HS đọc bài toán

Trang 6

số ở thương(từ hàng cao đến hàng thấp)

- Tiến hành phép chia

Lần 1 : Tìm chữ số thứ nhất của thương(2)

Lần 2 : Tìm chữ số hai của thương (1)

Lần 3 : Tìm chữ số ba của thương (6)

648 3

6 216

04

3

18

18

0

Vậy : 648 : 3 = 216

Đây là phép chia hết (số dư cuối cùng là 0)

b) Giới thiệu phép chia 236 : 5

- Tiến hành tương tự như trên

+ Đặt tính

+ Cách tính

Lần 1 : Tìm chữ số thứ nhất của thương(4)

Lần 2 : Tìm chữ số hai của thương (7)

36

35

1

Vậy 236 : 5 = 47 (dư 1) Đây là phép chia có dư

GV lưu ý cho các em : Ở lần chia thứ nhất có thể lấy 1

chữ số (như trường hớp 648 : 3) , hoặc phải lấy hai chữ

số như (trường hợp 236 : 5)

* Thực hành

Bài 1 :

Bài 2 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi điều gì ?

- HS theo dõi cách chia

- 2 HS đọc đề toán :

- HS lên bảngthực hiện phép chia Cả lớp làm vào giấy nháp

a) gồm các phép tính chia hết b) Gồm các phép chia có dư

- 2 HS đọc bài toán

…Có 234 HS xếp hàng, mỗi hàng có

9 HS

…có tất cả có bao nhiêu hàng ?

Trang 7

Bài 3 : Viết theo mẫu : (GV treo bảng phụ)

Số đã cho

432m

888kg

6oogiờ

312ngày

Giảm 8 lần

432:8=54m

Giảm 6 lần

432:6= 73m

GV nhận xét chốt lời giải đúng

4 Củng cố - Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

Giải Số hàng có tất cả là :

234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số : 26 hàng

- 2 HS đọc bài 3

- 3HS dại diện 3 nhóm lên bảng làm Cả lớp cổ vũ cho 3 bạn Đội nào làm xong trước đội đó thắng cuộc

ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ

I Yêu cầu :

1 HS hiểu :

Thương binh, liệt sỹ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc

Những việc các em cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ

2 HS biết làm những việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ

3 HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 Phiếu goai việc dùng cho hoạt động 2 tiết 1

 Một số bài hát về chủ đề bài học

Tranh minh hoạ truyện Một chuyến đi bổ ích

III Lên lớp :

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Khởi động

Hoạt đông 1 : Phân tích truyện

Mục tiêu: HS hiểu thế nào là thương binh, liệt sỹ ; có thái

độ biết ơn đối với các thương binh và gia đình liệt sỹ

Cách tiến hành : GV kể chuyện : Một chuyên đi bổ ích

- Đàm thoại :

+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27 tháng 7 ?

+ Qua câu chuyện trên, em hiểu thương binh, liệt sĩ là

những người như thế nào ?

+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào với các thương

bing, liệt sỹ ?

GV kết luận : Thương binh, liệt sỹ là những người hi sinh

xương máu để giành độc lập, tự do, hoà bình cho Tổ quốc

Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn các thương binh và

gia đình liệt sĩ

Hoạt động 2 Thảo luận nhóm

Mục tiêu: HS phận biệt được một số việc cần làm để tỏ

lòng biết ơn thương binh, gia đình liệt sỹvà những việc

không nên làm

Cách tiến hành :

Chia nhóm -giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và

nhận xét các việc làm sau :

a) Nhân ngày 27 tháng 7, lớp em tổ chức đi viếng nghĩa

trang liệt sỹ

b) Chào hỏi lễ phép các chú thương binh

c) Thăm hỏi, giúp dỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ neo

đơn bằng những việc làm phù hợp với khả năng

d) Cười đùa, làm những việc riêng trong khi chú thương

binh đang nói chuyện với HS toàn trường

Kết luận : Các việc a, b, c là những việc nên làm ; việc d

không nên làm

Hướng dẫn thực hành :

- Tìm hiểu về các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với các

gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về các gương

chiến đấu, hi sinh của các thương binh, liệt sĩ, các bà mẹ

Việt Nam Anh hùng, đặc biệt là của các anh hùng, liệt sĩ

thiếu nhi như: Trần Quốc Toản, Lý tự Trọng, Võ Thị Sáu,

Kim Đồng

- HS hát bài “Em nhớ các anh” nhạc và lời của Trần ngọc Thành

- HS đàm thoại theo câu hỏi :

-Các nhóm TL -Đại diện mỗi nhómbáo cáo -Thảo luận lớp : HS nêu

- HS các nhóm khác nhận xét

- Các nhóm TL

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày , các nhóm khác bổ sung – nhận xét

* HS tự liên hệ về những việc các

em đã làm đối với các thương binh và gia đình liệt sĩ

Lớp lắng nghe

Trang 9

Thứ ba

TOÁN CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ(TT)

I YÊU CẦU

Giúp HS :

 Biết cách thực hiện phép chia với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

II CHUẨN BỊ

III LÊN LỚP

1 Ổn định

2 Bài cũ:

- GV nhận xét - Ghi điểm

3 Bài mới

- GV Giới thiệu bài - ghi tựa

* Hương dẫn tìm hiểu

a) Giới thiệu phép chia 560 : 8

-Hướng dẫn đặt tính

560 8 * 56 chia cho 8 được 7, viết 7

56 70 7 nhân 8 bằng 56 ; 56 trừ 56 bằng 0

00 * Hạ 0, 0 chia 8 được 0, viết 0

0 0 nhân 8 bằng 0 ; 0 trừ 0 bằng 0

0

560 : 8 = 70

Vậy : 648 : 3 = 216

- Đây là phép chia hết (số dư cuối cùng là 0)

b) Giới thiệu phép chia 632 : 7

+ Đặt tính

+ Cách tính

632 7 * 63 chia 7 được 9

63 90 9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63 bằng 0

02 * Hạ 2; 2 chia 7 được 0, viết 0

0 0 nhân 7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2

2

Vậy 632 : 7 = 90 (dư 2) Đây là phép chia có dư

GV lưu ý cho các em : Ở lần chia thứ thứ 2 số bị chia bé

hơn số chia thì viết số 0 ở thương theo lần chia đó

- GV nhấn mạnh số dư bao giờ cũng phải nhỏ hơn số

chia

* Thực hành

Bài 1 :

- GV nhận xét sửa sai giúp các em còn lúng túng

- 1 HS nêu cách làm bài tập 4 SGK

- 1 nhóm nộp vở

- 3 HS nhắc lại

- 2 HS đọc bài toán

… HS thực hiện phép chia : 6 : 2

=3 (lần)

- HS rèn luyện cách thực hiện phép

Trang 10

Bài 2 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi điều gì ?

Bài 3 : Viết theo mẫu : (GV treo bảng phụ)

a) b)

185 6 283 7

18 30 28 4

05 03

0

5

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

4 Củng cố - Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

chia mà thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị (bảng con)

- 2 HS đọc đề toán :

… một năm có 365 ngày, mỗi tuần có 7 ngày

… năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày ?

Giải

365 : 7 = 52(dư 1) Năm đó có 52 tuần và 1 ngày

2 HS đọc yêu cầu bài toán 2HS dại diện 2 nhóm lên bảng làm Cả lớp cổ vũ cho 3 bạn Đội nào làm xong trước đội đó thắng cuộc

TẬP ĐỌC NHÀ BỐ Ở

I Yêu cầu

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

Chú ý đọc đúng các từ ngữ : Páo, ngọn núi, nhoà dầm, quanh co, leo đèo, chót vót …

Bươcá đầu biết đọc bài thơ thể hiện đúng tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng của bạn nhỏ miền núi lần đầu tiên về thăm bố ở thành phố

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu.

 Hiểu nội dung bài : Sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của bạn nhỏ miền núi lần đầu tiên về thăm bố ở thành phố.Bạn thấy cái gì khác lạ nhưng vẫn gợi nhớ quê nhà

 Học thuộc lòng đoạn thơ mà em thích

II CHUẨN BỊ:

- Aønh minh hoạ bài thơ trong SGK

III LÊN LỚP :

1 Ổn định

2 Bài cũ:

-GV lắng nghe nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :

-Giới thiệu bài : Bài thơ Nhà bố ở các em học

hôm nay nói về tâm trạng của bạn Páo, một bạn

nhỏ sống ở miền núi lần đầu tiên về thành phố

thăm bố Bố sống ở một phòng tận tầng năm Qua

bài thơ này, các em sẽ biết bạn Páo nghĩ gì về

- 3 HS đọc nối tiếp bài “Hũ bạc của người cha” theo lời các nhân vật

Trang 11

thành phố, về nhà của bố

- GV ghi tựa -GV đọc diễn cảm bài thơ - Gợi ý cách đọc :

- Tóm tắt : Sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của bạn nhỏ

miền núi lần đầu tiên về thăm bố ở thành phố.Bạn

thấy cái gì khác lạ nhưng vẫn gợi nhớ quê nhà

b) GV hướng dẫn đọc , kết hợp giãi nghĩa từ

+ Đọc từng dòng

- GV lắng nghe phát hiện sửa lỗi cho các em

-GV treo khổ thơ lên bảng hướng dẫn HS luyện

đọc ngắt nghỉ

Con đường sao mà rộng thế/

Sông sâu/ chẳng lội được qua /

Người,/xe/đi như gió thổi / Ngước lên/ mới thấy mái nhà

-GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ trên bảng

GV giúp các em nắm được các địa danh được chú

giải sau bài

*Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Quê Páo ở đâu? Những câu thơ nào cho biết

điều đó ?

+ Páo thăm bố ở đâu ?

+ Những điều gì ở thành phố khiên Páo thấy lạ?

+ Những điều gì ở thành phố Páo thấy giống ở quê

mình ?

-HS nhăc lại tựa bài

-HS lắng nghe

-Lớp lắng nghe để đọc đúng yêu cầu

HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng đến hết bài thơ

- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trước lớp

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- HS đọc thầm bài thơ và phần chú giải cuối bài

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- 1 HS đọc bài thơ Cả lớp đọc thầm

…miền núi Các câu thơ cho biết điều đó

Ngọn núi ở lại cùng mây Tiếng suối nhoà dần sau cây Quanh co như Páo leo đèo Gió như đỉnh núi bản ra Nhớ sao đèo dốc quê nhà …

… ở thành phố -2 HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 ; Cả lớp đọc thầm

… con đường rất rộng, sông sau không lội qua như con suối ở quê Người và xe rất đông, đi như gió thổi Nhà caosừng sững như núi , ngước lên mới thấy mái , nhà có hàng trăm của sổ, đi theo thang gác ở giữa nhà như đi vào trong ruột

… nhà cao giống như trái núi, bố ở tầng năm gió lộng Gió giống như gió trên đỉnh núi Lên xuống thang như leo đèo,

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w