1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án phụ đạo học sinh yếu kém môn Ngữ văn 7 - Năm học 2011-2012

9 130 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 143,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Phụ đạo học sinh yếu kém môn Ngữ văn 7 Kết hợp trong quá trình giảng dạy sự chuẩn bị của HS2’ Giới thiệu bài: Trong phần văn bản các em đã được học một số bài ca dao trữ tình, th[r]

Trang 1

Ngày soạn:12/10/2011 Ngày dạy:15/10/2011 Dạy lớp:Yếu kém

Tiết 1.Tiếng Việt.Ôn tập Cấu tạo từ(Từ ghép)

1.Mục tiêu

a)Kiến thức

-Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

-Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

b)Kĩ năng

-Nhận diện các loại từ ghép

-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ

-Sử dụng từ:dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

c)Thái độ

Sử dụng đúng từ ghép trong nói và viết

2.Chuẩn bị của GV và HS

a)Chuẩn bị của GV

SGK,SGV,Chuẩn kiến thức, kĩ năng giáo án

b)Chuẩn bị của HS

-Học bài cũ

-Chuẩn bị trước bài mới

3.Tiến trình bài dạy

a)Kiểm tra bài cũ(1’)

Kiểm tra vở ghi của HS

Giới thiệu bài:Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép.Đó là những từ phức

được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Bài học hôm nay, chúng ta sẽ học về các loại từ ghép(1’)

b)Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

H:

H:

H:

Từ ghép có mấy loại?Đó là những loại

nào?

Thế nào là từ ghép chính phụ?Cho ví

dụ?

Thế nào là từ ghép đẳng lập?Lấy ví dụ

minh họa?

I.Lý thuyết(20’) 1.Các loại từ ghép -Từ ghép có hai loại:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

-Từ ghép chính phụ có tiếng chính

và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

Ví dụ:Bà ngoại, thơm phức

-Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ

Ví dụ:Quần áo, trầm bổng

Trang 2

H:

H:

GV:

H:

H:

Chuyển ý

Nghĩa của từ ghép chính phụ có đặc

điểm gì?Lấy ví dụ chứng minh?

Nghĩa của từ ghép đẳng lập có đặc điểm

gì?Lấy ví dụ chứng minh?

Chuyển ý

Tìm 5 từ ghép theo mẫu:

a)Bà ngoại

b)Thơm phức

Nhận xét 2 nhóm từ sau:

-Nhóm 1:Trời đất, vợ chồng, đưa đón,

xa gần, tìm kiếm

-Nhóm 2:Mẹ con, đi lại, cá nước, non

sông, buôn bán

2.Nghĩa của từ ghép -Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Ví dụ: “Bà ngoại”với “bà”

+Giống nhau:Cùng chỉ người phụ nữ lớn tuổi, đáng kính trọng

+Khác nhau: “Bà ngoại” chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ; “bà”chỉ người phụ

nữ sinh ra cha hoặc mẹ

-Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Ví dụ:Quần áo:Chỉ chung cả quần, áo,khăn, mũ, ;Các tiếng “quần, áo”chỉ từng sự vật riêng lẻ

II.Bài tập(20’) 1.Bài tập 1

a)Bà ngoại, nước mắt, đường sắt, cá thu, nhà khách, sân băng,

b)Thơm phức, xanh ngắt, xanh om, xanh lè, xanh biếc, xanh nhợ,

2.Bài tập 2 -Đều là từ ghép đẳng lập:

+Nhóm 1, có thể đảo trật tự các tiếng trong từ

+Nhóm 2, không đảo được

c)Củng cố(2’)

-Có mấy loại từ ghép?Là những loại nào?

-Đặt 2 câu ghép đẳng lập, 2 câu ghép chính phụ?

d)Hướng dẫn học, làm bài ở nhà(1’)

-Học bài cũ

-Chuẩn bị trước bài:Từ láy

-

Trang 3

Ngày soạn:12/10/2011 Ngày dạy:15/10/2011 Dạy lớp:Yếu kém

Tiết 2.Tiếng Việt.Ôn tập Cấu tạo từ(Từ láy)

1.Mục tiêu

a)Kiến thức

-Khái niệm từ láy

-Các loại từ láy

b)Kĩ năng

-Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

-Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

c)Thái độ

Yêu thích môn học

2.Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV

- Sách giáo khoa - Giáo án

- Tài liệu tham khảo

- Bảng phụ viết ví dụ

b) Chuẩn bị của HS

- Học, làm bài cũ

- Đọc trước bài mới

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (4’)

*Câu hỏi

Có mấy loại từ ghép? Là những loại nào? Nêu khái niệm mỗi loại? Ví dụ?

* Đáp án:

- Có 2 loại từ ghép:

+ Từ ghép chính phụ: Có 1 tiếng chính, 1 tiếng phụ, tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính, tiếng chính đứng trước tiếng phụ

+ Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp, không phân ra tiếng chính, tiếng phụ

* Giới thiệu bài (1’)

G: Đưa ra ví dụ: (1) Tim tím ; (2) Bát ngát

? Em có nhận xét gì về hai ví dụ trên?

H: Từ láy

? Các từ láy đó có giống nhau không?

H: VD 1: Giống nhau hoàn toàn, VD(2) giống nhau về phần vần Vậy, Tiếng Việt có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy đó như thế nào?

b) Dạy bài mới

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

H:

GV:

H:

GV:

H:

GV:

H:

Từ láy có mấy loại?Đặc điểm của từng

loại?Lấy ví dụ minh họa?

Chuyển ý

Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ

điều gì?Lấy ví dụ minh họa?

Chuyển ý

Cho nhóm từ láy sau:

Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng,

cứng cứng, tim tím, nho nhỏ, quặm

quặm, ngóng ngóng, lạnh lẽo, nhỏ nhen,

nhỏ nhắn

-Yêu cầu:

+Tìm các từ láy toàn bộ?

+Tìm các từ láy bộ phận?

Chuyển ý

Phát triển các tiếng gốc:lặng, chăm,

mê, thành các từ láy?

I.Lý thuyết(17’) 1.Các loại từ láy -Từ láy có 2 loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận:

+ Từ láy toàn bộ có các tiếng lăp lại nhau hoàn toàn

Có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh)

Ví dụ:đăm đăm +Từ láy bộ phận giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần

Ví dụ:liêu xiêu 2.Nghĩa của từ láy -Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

-Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có những sắc thái riêng, so với tiếng gốc thì sắc thái biểu cảm giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

Ví dụ:ha hả, oa oa (mô phỏng âm thanh)

II.Bài tập(20’) 1.Bài tập 1 -Các từ láy toàn bộ:Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tim tím, nho nhỏ, quặm quặm, ngóng ngóng -Các từ láy bộ phận:lạnh lẽo, nhỏ nhen, nhỏ nhắn

2.Bài tập 2 -Lặng:lẳng lặng, lặng lẽ, lặng lờ

-Chăm:chăm chỉ, chăm chút, chăm chú, chăm chăm, chăm chắm

-Mê:mê man, mê mải, mê muội, tê mê,

đê mê, mê mụ

Trang 5

H:

Chuyển ý

Giải nghĩa từ láy có vần “i”?

3.Bài tập 3 -hi hí:tiếng cười nhỏ

-lí nhí:tiếng nói nhỏ, không rõ lời -ti hí:mắt mở he hé, rất nhỏ như sợi chỉ

-li ti:sự vật nhỏ, rất nhỏ

-ti tỉ:tiếng khóc nhỏ, kéo dài

c) Củng cố - luyện tập (2’)

- Có mấy loại từ ghép? Là những từ nào?

- Thế nào là láy bộ phận, láy toàn bộ?

d) Hướng dẫn học, làm bài cũ (1’)

- Nắm nội dung của bài học

- Đọc trước bài mới

-Ngày soạn:26/10/2011 -Ngày dạy:29/10/2011 Dạy lớp:Yếu kém

Tiết 3.Tập làm văn.Ôn tập Các kiểu văn bản(Biểu cảm)

1.Mục tiêu

a)Kiến thức

-Khái niệm văn biểu cảm

-Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm

-Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm

b)Kĩ năng

-Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong các văn bản biểu cảm cụ thể

-Tạo lập văn bản có sử dụng yếu tố biểu cảm

c)Thái độ

Giáo dục tư tưởng, tình cảm trong sáng tốt đẹp

2.Chuẩn bị của GV và HS

a)Chuẩn bị của GV

-Nghiên cứu Sgk, Sgv, chuẩn kiến thức, kĩ năng, soạn giáo án

-Tham khảo cuốn thiết kế dạy Ngữ văn 7

b)Chuẩn bị của HS

-Học bài cũ

-Đọc, tìm hiểu và chuẩn bị bài mới

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ

Trang 6

Kết hợp trong quá trình giảng dạy sự chuẩn bị của HS(2’)

Giới thiệu bài: Trong phần văn bản các em đã được học một số bài ca dao trữ

tình, thơ trữ tình Trung đại VN Tình cảm, cảm xúc của con người bộc lộ qua ngôn từ và các thủ pháp nghệ thuật Đó chính là các văn bản biểu cảm Vậy văn bản biểu cảm là gì? Đặc điểm của văn bản biểu cảm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay(1’)

<GV ghi tên bài lên bảng >

b) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

H:

GV:

H:

GV:

H:

GV:

H:

GV:

H:

GV:

H:

GV:

Thế nào là văn biểu cảm?

Chuyển ý

Văn bản biểu cảm thể hiện qua những

thể loại nào?

Chuyển ý

Tình cảm trong văn biểu cảm là

những tình cảm như thế nào?

Chuyển ý

Văn biểu cảm có những cách biểu

hiện nào?

Chuyển ý

Viết một đoạn văn ngắn nêu những

cảm xúc của em về dòng sông quê

hương?

Chuyển ý

Qua hai văn bản “Sông núi nước Nam”

và “Phò giá về kinh” đã bồi đắp tình

cảm nào trong em?Hãy viết một đoạn

văn biểu cảm trình bày những cảm

nhận của em khi học xong hai tác

phẩm trên?

Từ những nội dung trên, các em viết

I.Lý thuyết(20’)

1.Thế nào là văn biểu cảm Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc 2.Các thể loại trong văn bản biểu cảm -Thơ trữ tình

-Ca dao trữ tình

-Tùy bút

3.Tình cảm trong văn biểu cảm Thường là những tình cảm tốt đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn(như yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu tổ quốc, ghét những thói tầm thường, độc ác, 4.Phương thức biểu cảm

-Biểu cảm trực tiếp(tiếng kêu, lời than)

-Biểu cảm gián tiếp

II.Bài tập(20’)

1.Bài tập 1 -Cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông -Nêu được những kỉ niệm gắn bó với dòng sông

-Văn viết chân thành, có cảm xúc

2.Bài tập 2 -Tự hào về truyền thống đấu tranh giữ nước, quyết tâm bảo vệ chủ quyền đất nước của cha ông ta

-Tin tưởng vào sự bền vững của độc lập dân tộc

-Khát vọng hòa bình, xây dựng đất nước bền vững muôn đời

Trang 7

một đoạn văn biểu cảm trình bày cảm

nghĩ của em sau khi học xong hai tác

phẩm trên

c Củng cố(1’)

GV nhắc lại ND chính

d Hướng dẫn học và làm bài ở nhà (1’)

-Học các nội dung đã học.

-Chuẩn bị trước bài mới:Đặc điểm của văn bản biểu cảm

.

Ngày soạn:26/10/2011 Ngày dạy:29/10/2011 Dạy lớp:Yếu kém

Tiết 4.Tập làm văn.Ôn tập Các kiểu văn bản(Biểu cảm)

1.Mục tiêu

a)Kiến thức

-Bố cục của bài văn biểu cảm

-Yêu cầu của việc biểu cảm

-Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp

b)Kĩ năng

Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm

c)Thái độ

Giáo dục học sinh tư tưởng, tình cảm cao đẹp trong sáng

2.Chuẩn bị của GV và HS

a)Chuẩn bị của GV

Nghiên cứu SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, kĩ năng, soạn giáo án

b)Chuẩn bị của HS

- Ôn tập văn miêu tả

- Đọc, tìm hiểu bài mới

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Thế nào là văn biểu cảm?

Trả lời:

- Văn biểu cảm là VB viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc

- Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình (thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút )

- Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn (yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu tổ quốc, ghét những thói tầm thường, độc ác )

- Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu, lời than, văn biểu cảm còn sử dụng các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm

Trang 8

Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã học về khái niệm văn biểu cảm Tuy nhiên

để làm văn bản biểu cảm cần phải nắm được đặc điểm của nó Vậy văn biểu cảm

có những đặc điểm gì? Các em sẽ được học trong bài học hôm nay(1’)

(GV ghi tên bài lên bảng)

b) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV:

H:

GV:

H:

GV:

H:

GV:

H:

Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu

đạt một tình cảm chủ yếu

Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết

phải làm gì?

Chuyển ý

Bài văn biểu cảm thường có bố cục

mấy phần?Đó là những phần nào?

Chuyển ý

Em hiểu gì về đặc điểm của văn bản

biểu cảm từ bài thơ “Bài ca Côn

Sơn”?

Chuyển ý

Hãy viết một đoạn văn biểu cảm bày

tỏ thái độ yêu mến, kính trọng với

Nguyễn Trãi

I.Lý thuyết(17’)

1.Cách biểu đạt tình cảm

Người viết có thể chọn một hình ảnh

có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng(là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó)để gửi gắm tình cảm, tư tưởng hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng 2.Bố cục một bài văn biểu cảm -Mở bài

-Thân bài -Kết bài

II.Bài tập(20’)

1.Bài tập 1 -Dựa vào bài “Đặc điểm của văn bản biểu cảm” và bài “Bài ca Côn Sơn” để trả lời

Cần lưu ý mấy điểm sau:

+Văn biểu cảm là phương thức bộc lộ cảm xúc và tâm hồn của đời sống

+Văn biểu cảm cho ta hiểu tâm hồn và nhân cách của người viết

+Văn biểu cảm có thể được viết bằng thơ

2.Bài tập 2 -Nguyễn Trãi là vị anh hùng dân tộc

vĩ đại, văn võ song toàn, có công lớn với dân với nước với nhà Lê nhưng cuộc đời lại kết thúc một cách thảm khốc trong vụ án Lệ Chi Viên

-Nguyễn Trãi là nhà văn, nhà thơ đã

để lại cho đời nhiều tác phẩm Hán Nôm bất hủ:Bình Ngô đại cáo, Quân Trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Quốc Âm thi tập,

Trang 9

-Côn Sơn Ca được sáng tác trong thời gian Nguyễn Trãi đành phải về sống ẩn dật ở Côn Sơn-quê ngoại, trang ấp của ông ngoại Trần Nguyên Đán

c)Củng cố(1’)

GV nhắc lại các nội dung chính

d)Hướng dẫn học sinh học ở nhà(1’)

-Học các nội dung đã học

-Chuẩn bị trước bài mới:Thơ dân gian Việt Nam

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w