1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Vật lí Khối 8 - Bài 7: Áp suất

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 152,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV choát laïi: taùc duïng cuûa áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích tiếp xuùc caøng nhoû Hoạt động 3: Giới thiệu công thức tính áp suất 5 phút Yêu cầu HS đọc tài liệu Áp suất[r]

Trang 1

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải những bài tập đơn giản về áp lực, áp suất

- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật

3 Về thái độ:

- HS có hứng thú tìm tòi kiến thức, giải thích một số hiện tượng đơn giản trong đời sống và kĩ thuật

II Trọng tâm bài dạy và những chuẩn bị cần thiết:

1 Trọng tâm:

- Định nghĩa áp lực

- Công thức tính áp suất

2 Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu bài 7 trong SGK, tham khảo một số nội dung có liên quan

- HS: Tìm hiểu trước nội dung bài học

III Các hoạt động học – dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra sĩ số:

3 Tổ chức hoạt động dạy học:

Giới thiệu bài: ( 2 phút)

Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 SGK và GV nêu vấn đề: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn ôtô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi trên

Bài mới:

Trợ giúp của giáo GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm áp lực (5 phút)

Yêu cầu HS đọc thông

báo SGK

? Áp lực là gì? Ví dụ?

GV nhận xét ví dụ của

HS

Đọc bài Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt

bị ép

HS tự cho ví dụ

I Áp lực là gì?

Khái niệm: Áp lực là

lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

Ví dụ: chân người

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết PPCT:

Trang 2

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Hoạt động 2: Tìm hiểu áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? (13 phút)

Để biết áp lực phụ thuộc

vào những yếu tố nào, chúng

ta sẽ nghiên cứu TN hình 7.4

SKG

Yêu cầu HS quan sát TN

hình 7.4

Yêu cầu HS so sánh diện

tích bị ép và độ lún của:

+ Hình 1 và hình 3?

+ Hình 1 và hình 2?

+ Tại sao độ lún của hình

1 nhỏ hơn hình 2?

GV hướng dẫn HS điền

vào bảng 7.3

Yêu cầu HS điền vào câu

C3

GV chốt lại: tác dụng của

áp lực càng lớn khi áp lực

càng lớn và diện tích tiếp

xúc càng nhỏ

Quan sát TN và trả lời câu hỏi của GV

+ Hình 1 diện tích bị ép lớn hơn và độ lún nhỏ hơn

+ Hình 1 và hình 2 có diện tích bị ép bằng nhau Độ lún hình 1 nhỏ hơn

+ Do khối lượng của thanh thép hình 1 nhỏ hơn

+ Chú ý lắng nghe và điền vào bảng 7.3

+ Trả lời C3

+ Ghi chép bài

II Áp suất:

1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ

Hoạt động 3: Giới thiệu công thức tính áp suất (5 phút)

Yêu cầu HS đọc tài liệu

và rút ra áp suất là gì?

GV giới thiệu công thức

tính áp suất, đơn vị áp suất

Áp suất là dộ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

Chú ý lắng nghe

2 Khái niệm áp suất:

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

3 Công thức:

F: là áp lực tác dụng lên mặt bị ép (N)

S: diện tích mặt bị ép

(m )

S F

Trang 3

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

p: là áp suất (N/m2) hoặc: Pa

1 Pa = 1 N/m2

Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)

? Để tăng áp suất ta làm

cách nào?

? Để giảm áp suất ta làm

cách nào?

Yêu cầu HS nêu ví dụ về

việc tăng, giảm áp suất

trong thực tế

Yêu cầu HS đọc và tóm

tắt C5

GV hướng dẫn HS giải C5

Lưu ý với HS: áp lực F

của xe tăng tác dụng lên mặt

đường cũng chính là trọng

lượng của xe tăng.

Tươngtự: F ôtô = P ôtô

Yêu cầu 2 HS lên bảng

tính áp suất của xe tăng và

ôtô

? So sánh trọng lượng của

xe tăng và ô tô

? So sánh diện tích tiếp

xúc của xe tăng và ôtô

? So sánh pxe tăng và pôtô

Dựa vào kết quả bài toán

yêu cầu HS rút ra nhận xét

để trả lời câu hỏi ở đầu bài

Củng cố - Hướng dẫn về

nhà (5 phút)

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

SGK

- Yêu cầu HS về nhà học

bài

- Làm bài tập SBT

- Đọc trước nội dung bài

mới

Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

Nêu ví dụ

Đọc và tóm tắt C5

Chú ý lắng nghe

2 HS lên bảng giải C5

Pxetăng > Pôtô

Sxe tăng > Sôtô

pxe tăng > pôtô

III Vận dụng:

C4:

Tăng F Tăng áp suất

Giảm S

Giảm áp suất  ngược lại

C5: Tóm tắt:

Xe tăng:

F1 = P1 = 340000 N

S1 = 1.5 m2

Ôtô:F2 =P2 = 20000 N

S2 = 250 cm2 = 0.025 m2

P xe tăng?; Pô tô ?

Giải:

Aùp suất của xe tăng lên mặt đường

Áp suất của ôtô lên mặt đường:

Nhận xét: áp suất của xe tăng lên đường nhỏ hơn nhiều so với áp suất của ôtô, do đó xe tăng chạy được trên mặt đường

) / ( 6 , 666 226

5 1 340000

2 1 1 1

1 tan

m N S

P S

F

) / 000 800

025 0 20000

2 2 2 2 2

m N S

P S

F

p âtâ

Trang 4

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Giáo dục môi trường: Áp suất do các vụ nổ gây ra có thể làm nứt, đổ vỡ các công trình xây dựng vá ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người Việc sử dụng chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo ra các chất khí độc hại ảnh hưởng đến môi trường, gây ra các vụ sập, sạt lở đá ảnh hưởng đến tính mạng con người Biện pháp: Những ngưởi làm việc khai thác đá cần được đảm bảo những điều kiện về an tồn lao động: ( khẩu trang, mũ cách âm, cách li những khu vực mất an tồn IV Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w