1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2011-2012 - Phạm Văn Tuấn

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 361,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khẳng định được: "Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều" - Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính.. Th[r]

Trang 1

ngày soạn: 21/8/2011

Tiết 1 Bài 1: Chuyển động cơ học

A/ Mục tiêu

1 Kiến thức:- Nêu được một số ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu được một số ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác

định trạng thái đối với mỗi vật so với vật mốc

- Nêu được trạng thái, các dạng chuyển động cơ học thường gặp, chuyển động thẳng, chuyển

động cong, chuyển động tròn

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh rút ra kết luận

3 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học.

B/ Chuẩn bị

- Tranh vẽ hình 1.1 SGK, hình 1.2 SGK, hình 1.3 SGK

C/ Các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp:

GV: Giới thiệu nôi dung chương trình bộ môn vật lý 8, và các yêu cầu của bộ môn

2 Nêu vấn đề: (Như SGK)

3 Bài mới:

I Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên

GV: Cho học sinh trả lời câu hỏi C1

GV: Chốt lại các phương án trả lời nêu

cách chung để nhận biết một vật chuyển

động hay đứng yên Trong vật lý để nhận

biết vật chuyển động hay đứng yên người

ta chọn vật làm mốc, dựa vào sự thay đổi

vị trí của vật này so với vật khác làm mốc

HS:Theo dõi và trả lời các câu hỏi của GV

Khi vị trí của vật thay đổi với vật mốc theo thời gian thì vật chuyển động so với

vật mốc -> Chuyển động này gọi là

chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển

động)

C 1: Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc thì được coi là đứng yên so với vật mốc

II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

? Trên cơ sở đã học em trả lời câu hỏi C2,

C3 SGK?

HS: trả lời câu hỏi C2, C3

GV Y/C Học sinh trả lời câu hỏi C4, C5

HS: trả lời câu hỏi C4, C5

? Qua các câu trên em có kết luận gì ? Trả

lời câu hỏi C6?

? Tìm ví dụ trong thực tế khẳng định

chuyển động hay đứng yên có tính chất

tương đối?

GV Y/C HS Trả lời câu hỏi C8

C: So với nhà ga thì hành khách chuyển

động nhưng so với tàu thì hành khách lại

đứng yên

Một vật là chuyển động so với vật này

nhưng lại là đứng yên so với vật khác ta nói chuyển động và đứng yên có tính chất tương đối.

Trang 2

III Một số chuyển động thường gặp

GV: Đưa hình vẽ 1.3 cho HS quan sát

chuyển động thẳng, chuyển động tròn,

chuyển động cong

HS : hđ cá nhân nghiên cứu SGK tìm hiểu

các dạng chuyển động

? Em hãy nêu thêm ví dụ về chuyển động

thẳng, chuyển động cong, chuyển động

tròn thường gặp trong đời sống?

HS : Lấy thêm ví dụ

- Chuyển động thẳng

- Chuyển động cong

- Chuyển động tròn

IV Vận dụng

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C10, C11

SGK

HS : thảo luận nhóm hoàn thành C10, C11

SGK

GV: nhận xét kết quả và đưa ra đáp án

cuối cùng

C 10 : Ô tô dứng yên so với người lái xe,

chuyển động so với người đứng bên

đường và cây cột điện

Người lái xe đứng yên so với ô tô, chuyển động so với người đứng bên

đường và cây cột điện

Người đứng bên đường: Chuyển động so với ô tô và người lái xe, đứng yên so với cây cột điện, cây cột điện dứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với người lái xe và ô tô

4 Cũng cố:

GV: Dùng hệ thống câu hỏi củng cố bài:

- Thế nào là chuyển động cơ học ?

- Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối ?

- Trong thực tế ta thường gặp các dạng chuyển động nào ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- HS đọc thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SBT trang 3, 4

- Chuẩn bị bài 2: Vận tốc.

Trang 3

ngày soạn: 28/8/2011

Tiết 2 Bài 2: Vận tốc

A/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

Từ thí dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (gọi là vận tốc)

Nắm vững công thức tính vận tốc v = và ý nghĩa của các khái niệm vận tốc

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h Cách đổi đơn vị vận tốc

2 Kỹ năng:

Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian chuyển động

3 Thái độ:

Cẩn thận, nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

B/ Chuẩn bị

Bảng phụ, tranh vẽ hình 2.2 SGK

C/ Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

HS1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay

đứng yên có tính tương đối? Làm bài tập 1.2 SBT?

HS2: Nêu các dạng chuyển động thường gặp? Lấy ví dụ?

2 Nêu vấn đề: (Như SGK)

3 Bài mới:

I Vận tốc là gì ?

GV: Đưa bảng phụ kẻ sẵn hình 2.1

HS : Quan sát bảng phụ

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 , C2

HS: Trả lời câu hỏi C1, C2

GV: Quãng đường đi được trong một giây

gọi là vận tốc.

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

HS: Trả lời câu hỏi C3

Quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian = > Vận tốc

Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động

Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường vật đi được trong một đơn

vị thời gian

II Công thức tính vận tốc

GV Yêu cầu HS đưa ra công thức tính vận

tốc

HS: Nêu công thức và các đại lượng trong

công thức đó

Công thức tính vận tốc:

v =

Trong đó:

v là vận tốc

S là quãng đường vật đi được

t là thời gian vật đi hết quãng

đường đó

t S

S t

Trang 4

III Đơn vị vận tốc

GV: Giới thiệu như SGK

HS: Theo dõi

GV: Yêu cầu HS trả lời C4

HS : Hoạt động cá nhân làm C4

GV: Đơn vị vận tốc thường dùng là km/h,

m/s.

GV: Yêu cầu HS trả lời C5

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C5

? Trả lời C6: t = 1,5 h

S = 81 km

v = ? km/h = ? m/s

GV: Cũng cố lại

Đơn vị vận tốc thường dùng là km/h, m/s.

C 5: a) 1 giờ ô tô đi được 36 km

1 giờ xe đạp đi được 10,8 km

1 giây tà hoả đi được 10 m

b) 36 km/h =

Vậy ô tô và tầu hoả nhanh như nhau, xe

đạp chậm nhất

C 6: Vận tốc của tàu là:

v =

Ta thấy 54 >15

Chú ý khi so sánh vận tốc ta phải chú ý cùng loại đơn vị, khi nói 54 > 15 không

có nghĩa là hai vận tốc khác nhau.

IV Vận dụng

GV yêu cầu HS trả lời C7, C8

Câu C7: t = 40 phút V = 12km/h S = ?

Câu C8: v = 4km/h, t = 30 phút, S = ?

GV: Theo dõi và cũng cố lại

C 7: 40 phút = Quãng đường đi được là:

S = vt = 12

C 8: t = 30 phút = Quãng đường từ nhà đến nơi làm việc là:

S = vt = 4

4 Cũng cố:

GV Củng cố lại toàn bộ kiến thức bài học và cho HS đọc to phần ghi nhớ cuối bài

s

m /

10 3600

36000 

s

m /

3 3600

10800 

s m h

3600

54000

/ 54 5 , 1

81

h

3

2 60

40 

km

8 3

2 

h

2

1 60

30 

km

2 2

1 

Trang 5

ngày soạn: 05/ 9/ 2011

Tiết 3

Bài 3: Chuyển động đều- chuyển động không đều.

A - Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và nêu được

những thí dụ về chuyển động đều thường gặp, chuyển động không đều

2 Kỹ năng: Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.

3 Thái độ: Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học.

B - Chuẩn bị

- Bảng phụ, tranh vẽ hình 3.1 SGK, bảng 3.1 SGK

C - Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thích các ký hiệu các đại lượng có trong công thức Làm bài tập 2.1SBT

HS2: Nêu tên các đơn vị vận tốc thường dùng

- Đổi 54 km/h ra m/s Làm bài tập 2.2 SBT

2 Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK.

3 Bài mới:

1 Định nghĩa

GV: Đưa thông báo định nghĩa :

HS : Ghi định nghĩa vào vở

GV: Đưa bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn chuyển

động trên máng nghiêng và trên đường nằm ngang

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 C2.

HS : Trả lời

- Chuyển động đều là chuyển

động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

C 1 : Trên đoạn đường AB, BC, CD

là chuyển động không đều

Trên đoạn đường DE, DF là chuyển động đều

C 2: Chuyển động a là đều, chuyển

động b,d,e là không đều

2 Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

? Trên các đoạn đường AB, BC, CD trung bình 1

giây xe lăn được bao nhiêu m ?

HS : Hoạt động cá nhân trả lời C3

HS : Tính

? Trên quãng đường AD xe chuyển động nhanh

lên hay chậm đi?

?Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AD?

? Muốn tính vận tốc trung bình ta làm thế nào?

C 3 :

V tb =

trong đó, S là quảng đường đi được.

t là thời gian đi hết quảng đường S.

t S

D C

B

A

F E

Trang 6

HS : Trả lời.

GV: Đưa ra công thức tính vận tốc trung bình

HS : Ghi công thức vận tốc trung bình vào vở

GV : Lưu ý với HS sự khác nhau giữa vận tốc TB

và TB các vận tốc

Vtb =

3 Vận dụng

GV: Y/C HS đọc và trả lời câu hỏi C4,

C5

HS : Đọc và trả lời câu hỏi C4, C5

GV: Y/C HS trả lời câu C6

C 4 : Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải

Phòng là chuyển động không đều vì trong các khoảng thời gian như nhau thì quãng đường đi

được khác nhau

Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường

C 5 : s1 = 120m , s2 = 60m , t1 = 30s,

t2 = 24s tính vtb

VTB2 =

VTB =

C 6 : Quãng đường tàu đi là:

S = vtb.t = 30.5 =150km

4 Cũng cố :

GV: - Cho HS nhắc lại về chuyển động đều, chuyễn động không đều

- Nhấn mạnh cho HS công thức tính vận tốc trung bình : Vtb =

GV: Cho HS làm các bài tập 3.1, 3.2, 3.3 SBT

- HS thực hiện trả lời các bài tập

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm bài thực hành câu C7

- Làm bài tập còn lại trong SBT

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài 4: Biểu diễn lực

n

n

t t

t

s s

s

2 1

2 1

1

1

t

s

s

m /

4 30

120 

s m t

s

/ 5 , 2 24

60

2

2  

s m t

t

S S

/ 3 , 3 54

180 24

30

60 120

1 2

2

n

n

t t

t

s s

s

2 1

2 1

t1

S 1

S 2

t2

Trang 7

ngày soạn: 11/ 9/ 2011

Tiết 4

Bài 4 Biểu diễn lực

A/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc và làm biến

dạng của vật

Nắm được cách biểu diễn một lực

2 Kỹ năng: Nhận biết được lực là đại lượng vec tơ, biểu diễn lực một cách thành thạo.

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc và lòng yêu thích môn học.

B/ Chuẩn bị

*GV: Xe lăn, giá, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vẽ hình 4.3 và 4.4 SGK, bảng phụ, thước thẳng

C/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu của các đại lượng có mặt trong công thức

HS2: Làm bài tập 3.6 SBT.

2 Đặt vấn đề: (GV đặt vấn đề như SGK).

3 Bài mới:

1 Ôn lại khái niệm lực

GV: Y/C HS đọc câu hỏi thắc mắc phần

mở bài

HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài

GV: Nhắc lại tác dụng của lực ở lớp 6

GV: Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2

SGK

HS: Theo dõi

? Trả lời C 1

HS: Trả lời câu hỏi C1

? Lực tác dụng của nam châm vào xe có

phương và chiều như thế nào?

? Lực tác dụng của quả cầu vào vợt có

phương và chiều như thế nào?

Lực có thể làm vật biến dạng

Lực có thể làm thay đổi chuyển động (vận tốc) của vật

C 1 : H 4.1 Lực hút của nam châm tác dụng

lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe chuyển động nhanh lên

H 4.2 Lực tác dụng của vợt lên quả bóng

làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

2 Biểu diễn lực

GV: Thông báo: Những đại lượng vừa

có phương, chiều và độ lớn gọi là đại

lượng véc tơ

HS: Theo dõi, ghi nhớ

GV: Đưa hình vẽ 4.3 cho học sinh phân

1- Lực là đại lượng vec tơ.

Lực là đại lượng vừa có phương, chiều và

độ lớn -> lực là đại lượng véc tơ

2 - Các cách biểu diễn lực.

a) Biểu diễn lực bằng mũi tên có:

Trang 8

tích các yếu tố về điểm đặt, phương,

chiều và độ lớn của các lực

HS: Theo dõi

GV: Giới thiệu về ký hiệu F

- Gốc là điểm đặt lực

- Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực

- Độ bài mũi tên biểu diễn cường độ của lực theo tỷ xích cho trước

b) Ký hiệu vec tơ lực: F

3 Vận dụng

GV: Đưa tranh vẽ hình 4.4 trả lời câu

hỏi C3

HS: Hoạt động cá nhân trả lời Câu C3

GV : Theo dõi

GV:Y/C HS làm câu C2

Học sinh tự lên bảng làm câu C2

C 3

Ha: Lực tác dụng vào điểm A có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên và có độ lớn F1 = 20N

Hb: Lực tác dụng vào điểm B có phương nằm ngang, chiều từ trái sang và có độ lớn

F2 = 30N

Hc: Lực tác dụng vào điểm C có phương xiên góc 300 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên và có độ lớn F3 = 30N

4 Cũng cố:

GV Củng cố lại toàn bộ kiến thức bái học và cho HS làm các bài tập 4.1, 4.2, 4.3 SBT

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập còn lại trong SBT

- Chuẩn bị bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính.

Trang 9

ngày soạn: 18/ 9/ 2011

Tiết 5

Bài 5 Cân bằng lực- quán tính.

A/ Mục tiêu

1 Kiến thức: - Nêu được một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết được đặc điểm của hai

lực cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực

- Khẳng định được: "Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"

- Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng suy đoán.

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm.

B/ Chuẩn bị

GV : Xe lăn, búp bê, bảng phụ

C/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang có trọng lượng 3N tỷ xích 1cm ứng với 1N,

- Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lượng 5N

treo trên sợi chỉ tơ tỷ xích 1cm ứng với 1N

HS2 : Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng vào quả bóng nằm yên

trên mặt bàn nằm ngang có trọng lượng 5N, theo tỷ xích tuỳ chọn

? Tại sao nói lực là đại lượng vec tơ? Mô tả cách biểu diễn lực bằng vec tơ lực?

2 Đặt vấn đề: (GV đặt vấn đề như SGK)

3 Bài mới:

I Lực cân bằng

GV: Từ các câu hỏi bài cũ cho học sinh

nhận xét độ lớn, phương, chiều của hai

lực cân bằng,

GV: Cho học sinh nhắc lại tác dụng của

hai lực cân bằng lên vật đang đứng yên

GV: Dự đoán tác dụng của hai lực cân

bằng lên vật đang chuyển động?

HS: Dự đoán

GV: Giới thiệu về thí nghiệm như hình

5.1

GV: Cho HS trả lời C2, C3, C4

HS: trả lời

GV: Qua đó em rút ra kết luận gì? Dưới

tác dụng của hai lực cân bằng lên vật

1 Hai lực cân bằng là gì ?

Hai lực cân bằng là hai lực đặt trên cùng một vật, có cùng độ lớn, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau.

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật

đang chuyển động.

a) Dự đoán.

Dự đoán: Hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đang chuyển động thì vật vẫn chuyển

động thẳng đều

b) Thí nghiệm kiểm tra.

Kết luận: Dưới tác dụng hai lực cân bằng

lên vật đang chuyển động vẫn cứ tiếp tục

Trang 10

đang chuyển động vât như thế nào?

II Quán tính

GV : Y/C HS đọc SGK

HS : Đọc SGK rút ra nhận xét

? Quán tính là gì ?

GV : Cũng cố lại

GV: Trả lời câu C6 làm thí nghiệm

chứng minh

GV: Trả lời câu C7 làm thí nghiệm

chứng minh

HS : Tự làm câu C6 ,C7

GV: Y/C HS đọc và trả lời câu C8

HS đọc và trả lời câu C8

GV: Cũng cố lại

1 Nhận xét:

Mọi vật đều không thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

* Quán tính là hiện tượng giữ nguyên trạng thái của vật.

2 Vận dụng:

C 6: Búp bê ngã về phía sau vì chân búp bê chuyển động theo xe nhưng thân chưa kịp chuyển động theo nên ngã về phía sau

C 7: Búp bê ngã về phía trướcd vì chân búp

bê không chuyển động theo xe nhưng thân vẫn chuyển động theo nên ngã về phía sau

4 Củng cố:

? Hai lực cân bằng là gì?

? Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào?

? Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào?

? Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài 6: Lực ma sát.

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w