1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bài 24 hoán dụ ngữ văn 6 trần thị thu trang thư viện giáo án điện tử

46 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 79,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 153 : Loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật hoặc chính chuyện con người để nói bóng gió, kín đáo về chuyện con người nhẵm khuyên dạy người ta về một bài[r]

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

MÔN: NGỮ VĂN 6

Câu 1 : Truyện nào sau đây không phải là truyền thuyết?

A Em bé thông minh B Sơn Tinh, Thủy Tinh

C Sự tích hồ Gươm D Con Rồng Cháu Tiên

Câu 2 : Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “ cái bọc trăm trứng” là:

A Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam

B Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang.

C Tình yêu nước và lòng tự hào dân tộc.

D Mọi người, mọi dân tộc Việt Nam phải thương yêu nhau như anh em một nhà.

Câu 3 : Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì vua

Hùng dựng nước:

A Chống giặc ngoại xâm B Đấu tranh chinh phục thiên nhiên.

C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa D Giữ gìn ngôi vua.

Câu 4 : Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng

A Đứa bé lên ba không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân.

B Tráng sĩ Thánh Gióng hi sinh sau dẹp tan giặc Ân xâm lược.

C Roi sắt gãy, Thánh Gióng nhổ tre diệt giặc.

D Ngay từ buổi đầu dụng nước, cha ông ta phải liên tiếp chống giặc ngoại xâm bảo vệ non sông.

Câu 5 : Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân

dân.

A Vũ khí hiện đại để giết giặc B Người anh hùng cứu nước

C Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng D Tình làng nghĩa xóm.

Câu 6 : Nội dung nổi bật nhất của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là:

A Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta.

B Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai giữa các bộ tộc.

C Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh.

D Sự ngưỡng mộ Sơn Tinh và căm ghét Thủy Tinh

Câu 7 : Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy luật

thiên nhiên :

A Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực.

B Nhận thức và giải thích hiện thực không có cơ sở thực tế.

Trang 2

C Nhận thức và giải thích hiện tượng bằng trí tưởng tượng phong phú.

D Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học.

Câu 8 : Vì sao tác giả dân gian để cho Lê Lợi mượn gươm ở Thanh Hóa nhưng trả gươm ở

Hồ Gươm – Thăng Long ?

A Rùa vàng đòi gươm khi Lê Lợi đang cưỡi thuyền rồng trên Hồ Gươm

B Là vua nên Lê Lợi không cần về nơi nhận gươm để trả lại.

C Thể hiện tư tưởng hòa bình của dân trên khắp mọi miền đất nước.

D Đất nước đã hòa bình nên nhà vua còn nhiều việc phải làm.

Câu 9 : Sức hấp dẫn của truyện Em bé thông minh chủ yếu được tạo ra:

A Hành động của nhân vật B Ngôn ngữ của nhân vật C Lời kể của truyện D Tình huống truyện

Câu 10 : Ý nào không thể hiện thái độ và tình cảm của nhân dân qua hình tượng Thạch

Sanh?

A Lí tưởng hóa nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình.

B Yêu mến, tự hào về con người có phẩm chất như Thạch Sanh.

C Ước mơ hạnh phúc, ước mơ có những điều kì diệu là thay đổi cuộc đời.

D Ca ngợi sức mạnh thể lực và trí tuệ của người nông dân.

Câu 11 : Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian ( qua hình thức giải những câu

đố, vượt qua những thách đố oái oăm …) từ đó tạo tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hằng ngày Là nội dung của văn bản:

A Thạch Sanh B Thánh Gióng C Em bé thông minh D Con Rồng Cháu Tiên

Câu 13 : “ Hình vuông trong trắng ngoài xanh

Có đậu, có hành có cả thịt heo”

Câu thơ trên liên quan đến truyền thuyết nào?

A.Thánh Gióng B Con Rồng cháu Tiên C Bánh chưng , bánh giầy D Sơn Tinh, Thủy Tinh

Câu 14 : Thần Tản Viên là ai?

A Lạc Long Quân B Lang liêu C Thủy tinh D Sơn tinh

Câu 15 : Truyền thuyết Tháng Gióng phản ánh ước mơ gì của nhân dân ta?

A Người anh hùng chống giặc cứu nước B Tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm.

C Tình làng nghĩa xóm D.Vũ khí hiện đại để giết giặc.

Câu 16 : Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm khi nào?

A Lê thận kéo được lưỡi gươm B Lê Lợi lượm chuôi gươm.

C Trước khi Lê Lợi khởi nghĩa D khi Lê Lợi hoàn gươm

Câu 17 : Nguyên nhân dẫn đến cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh Và Thủy Tinh là:

A Vua Hùng kén rể B Vua ra lễ vật không công bằng.

C Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ D Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh.

Trang 3

Câu 18 : Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?

A Dũng sĩ có tài năng kì lạ B Ngốc nghếch C Bất hạnh D Động vật

Câu 19 : Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ gì của nhân dân?

A Sức mạnh và niềm tin của nhân dân về công bằng xã hội, đề cao cái tốt ,cái thiện.

B Tinh thần đoàn kết của nhân dân ta trước quân địch.

C Đề cao tinh thần chống giặc ngoại xâm.

D Đề cao lao động và nghề nông.

Câu 20 : Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh là ai?

A Sơn tinh B.Thủy Tinh C.Sơn Tinh Và Thủy Tinh D.Vua Hùng

Câu 21 : Truyền thuyết Thánh Gióng không giải thích hiện tượng nào?

A.Tre đằng ngà có màu vàng óng B.Thánh Gióng bay về trời

C.Có nhiều ao, hồ để lại D Có một làng gọi là làng Cháy

Câu 22 : Tại sao em bé trong văn bản “ Em bé thông minh” được hưởng vinh quang?

A.Nhờ may mắn và tinh ranh B.Nhờ sự giúp đỡ của thần linh

C.Nhờ có vua yêu mến D.Nhờ thông minh , hiểu biết.

Câu 23 : Mục đích chính của truyện Em bé thông minh là gì?

A.Ca ngợi tài năng, trí tuệ con người B.Phê phán những kẻ ngu dốt.

C.Khẳng định sức mạnh của con người D.Gây cười.

Câu 24 : Truyền thuyết Thánh Gióng không nhằm giải thích hiện tượng nào sau đây ?

A Tre đằng ngà có màu vàng óng B Có nhiều ao hồ để lại

C Thánh Gióng bay về trời D Có một làng gọi là làng cháy.

Câu 25 : Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì vua

Hùng dựng nước

A Chống giặc ngoại xâm B Đấu tranh chinh phục thiên nhiên.

C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa D Giữ gìn ngôi vua.

Câu 26 : Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh là ai?

A Sơn Tinh B.Thủy Tinh C.Vua Hùng D.Sơn Tinh Và Thủy Tinh

Câu 27 : Truyện Sơn Tinh Và Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì của người Việt

cổ ?

A Đấu tranh chống thiên tai B Dựng nước

C Giữ nước D Xây dựng nền văn hóa dân tộc.

Câu 28 : Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn và Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa:

A Thể hiện sự đoàn kết dân tộc của cuộc khởi nghĩa.

B Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu.

C Đề cao sự phát triển nhanh chóng và chiến thắng vĩ đại của cuộc kháng chiến.

D Đề cao vai trò của những người có công giúp Lê Lợi chiến thắng.

Trang 4

Câu 29 : Việc trả gươm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì ?

A Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nước B Không muốn nợ nần

C Không cần đến thanh gươm nữa D Lê lợi tìm được chủ nhân đích thực của gươm thần.

Câu 30 : Trong các chi tiết sau, chi tiết nào không phải là chi tiết tưởng tượng kì ảo trong

truyện “Con Rồng cháu Tiên”

A Lạc Long Quân thuộc nòi Rồng, sức khỏe vô địch có nhiều phép lạ.

B Người con trưởng lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang.

C Đàn con không cần bú mớm tự lớn nhanh như thæi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần.

D Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm con.

Câu 31 : Nhận xét nào chính xác về nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh ?

A Từ thế giới thần linh B Từ những người chịu nhiều đau khổ.

C Từ chú bé mồ côi D Từ những người đấu tranh quật khởi.

Câu 32 : Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ gì của nhân dân?

A Đề cao lao động và nghề nông.

B Tinh thần đoàn kết của nhân dân ta trước quân địch.

C Đề cao tinh thần chống giặc ngoại xâm.

D Sức mạnh và niềm tin của nhân dân về công bằng xã hội, đề cao cái tốt ,cái thiện.

Câu 33 : Sức hấp dẫn của truyện “ Em bé thông minh” chủ yếu ở :

A Hành động nhân vật B Ngôn ngữ nhân vật C Tình huống truyệnD Lời kể của truyện.

Câu 34 : Yếu tố nào không được thể hiện trong truyện “ Em bé thông minh”

A Kì ảo B Hiện thực C Bất ngờ D Mâu thuẫn

Câu 35 : Ý nghĩa của truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên”

A Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy B Ý thức và sức mạnh chống giặc Ân của nhân dân ta.

C Giải thích , suy tôn giống nòi và thể hiện ý nguyện đòan kết.

D Lí tưởng hóa nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình.

Câu 37 : Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì vua

Hùng dựng nước?

A Chống giặc ngoại xâm B Đấu tranh chinh phục thiên nhiên

C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa D Giữ gìn ngôi vua

Câu 38 : Tại sao loại bánh của Lang Liêu làm lại hơp ý vua cha?

A Bánh ngon và đẹp B Bánh có đủ vị thực phẩm

C Bánh có ý nghĩa đề cao nghề nông, tôn trọng trời đất D Bánh hợp khẩu vị vua cha

Câu 39 : Nhân vật chính trong truyện “Sơn Tinh-Thủy Tinh” là ai?

Trang 5

A Sơn Tinh B Thủy Tinh C Vua Hùng D Sơn Tinh và Thủy Tinh

Câu 41 : Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng vua cha là lễ vật “không gì quý bằng” ?

A Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành B Lễ vật bình dị

C Lễ vật quý hiếm, đắt tiền D Lễ vật rất kì lạ

Câu 42 : Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” ra đời vào thời đại lịch sử nào?

A Thời đại Văn Lang-Âu Lạc B Thời nhà Lý

C Thời nhà Trần D Thời nhà Nguyễn

Câu 43 : “Truyện kể về những nhân vật bất hạnh với ước mơ hạnh phúc công bằng” là

nhận xét ứng với thể loại tự sự :

A Thần thoại B Truyền thuyết

C Cổ tích D Truyện cười

Câu 44 : Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ gì của nhân dân lao động ?

A Đấu tranh chinh phục thiên nhiên B Đấu tranh xã hội

C Đấu tranh chống quân xâm lược D Đấu tranh giữa thiện và ác

Câu 45 : Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm khi nào?

A Trước khi Lê Lợi khởi nghĩa B Lê Lợi kéo được lưỡi gươm

C Lê Lợi lượm được chuôi gươm D Khi Lê Lợi hoàn gươm cho Rùa Vàng

Câu 46 : Truyền thuyết “Thánh Gióng” không phản ánh quan niệm và ước mơ nào của

nhân dân ta?

A Người anh hùng đánh giặc cứu nước B Tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm

C Tình làng, nghĩa xóm D Cái thiện chống cái ác

Câu 47 : Mục đích chính của truyện Em bé thông minh là gì?

A Phê phán những kẻ ngu dốt B Gây cười

C Ca ngợi trí tuệ, tài năng con người D Khẳng dịnh sức mạnh con người

Câu 48 : Ý nghĩa nổi bật của truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” là:

A Cuộc chiến phân chia đất đai, nguồn nước của các bộ tộc

B Sự ngưỡng mộ của thần Tản Viên

C Ước mơ chế ngự lũ lụt, ca ngợi công lao dựng nước của tổ tiên

D Sự căm ghét thiên tai lũ lụt.

Câu 49 : Sự tích Hồ Gươm được gắn với sự kiện lịch sử:

A Lê Lợi bắt được gươm thần

B Lê Lợi bắt được chuôi gươm nạm ngọc

C Lê Lợi có báu vật là gươm thần

D Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhưng thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn.

Câu 50 : Nhận định nào không đúng về truyện cổ tích ?

Trang 6

A Truyện kể về số phận của một số kiểu nhân vật bất hạnh

B Truyện kể về sự tích các loài vật

C Truyện có yếu tố kì ảo

D Truyện gắn với các sự kiện lịch sử.

Câu 51 : Truyện nào thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lý xã hội và lí tưởng nhân

đạo yêu hoà bình của nhân dân ta ?

A Thánh Gióng B Thạch Sanh

C Sự tích Hồ Gươm D Em bé thông minh.

Câu 52 : Truyện “Sự tích Hồ Gươm” thuộc thể loại nào ?

A Cổ tích B Truyền thuyết

C Truyện cười D Ngụ ngôn.

Câu 54 : Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện dân gian Việt Nam ?

A Người tài giỏi B Nhân vật thông minh

C Người dũng sĩ D Người bất hạnh.

Câu 55 : Truyện “em bé thông minh” đề cao :

A Sự vượt qua thử thách của em bé B Khẳng định tài trí của em bé

C Sự thông minh hơn người của em bé D Sự thông minh và trí khôn cùa dân gian.

Câu 56 : Truyền thuyết “ Thánh Gióng ” phản ảnh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của

nhân dân ta ?

A.Vũ khí hiện đại để giết giặc B.Tình làng nghĩa xóm.

C Người anh hùng đánh giặc cứu nước D Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng

Câu 57 : Vì sao hai loại bánh của Lang Liêu lại hợp ý vua cha ?

A Bánh đẹp ngon

B Bánh có ý nghĩa đề cao nghề nông, tôn trọng trời đất

C Trong bánh có đủ vị thực phẩm

D Bánh hợp khẩu vị vua cha.

Câu 58 : Phương thức biểu đạt chủ yếu của truyền thuyết, cổ tích là :

A Miêu tả B Tự sự

C Biểu cảm D Thuyết minh.

Câu 59 : Truyền thuyết là truyện :

A Kể về cuộc đời của một số nhân vật quen thuộc

B Kể về cuộc đời của các nhân vật và các sự kiện lịch sử

C Kể về các nhân vật và các sự kiện có liên quan đến lịch sử

D Kể về những chuyện hoang đường

Câu 60 : Truyền thuyết là truyện :

Trang 7

A Kể về cuộc đời của một số nhân vật quen thuộc

B Kể về cuộc đời của các nhân vật và các sự kiện lịch sử

C Kể về các nhân vật và các sự kịên có liên quan đền lịch sử

D Kể về những chuyện hoang đường.

Câu 61 : Ý nghĩa nổi bật của truyện “Sơn tinh thủy tinh” là gì?

A Cuộc chiến phân chia đất đai, nguồn nước của các bộ tộc

B Sự ngưỡng mộ của thần Tản Viên

C Ước mơ chế ngự lũ lụt, ca ngợi công lao dựng nước của tổ tiên

D Sự căm ghét thiên tai lũ lụt.

Câu 62 : Việc trả lại gươm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì ?

A Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nước B Không muốn nợ nần

C Không cần đến thanh gươm nữa D Lê Lợi đã tìm được chủ nhân của thanh gươm thần.

Câu 63 : Sự tích Hồ Gươm được gắn với sự kiện lịch sử nào?

A Lê Lợi bắt được gươm thần

B Lê Lợi bắt được chuôi gươm nạc ngọc

C Lê Lợi có báu vật là gươm thần

D Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhưng thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn.

Câu 64 : Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện dân gian Việt Nam ?

A Người tài giỏi B Nhân vật thông minh

C Người dũng sĩ D Người bất hạnh.

Câu 65 : Nhận định nào không đúng về truyện cổ tích ?

A Truyện kể về số phận của một số kiểu nhân vật bất hạnh

B Truyện kể về sự tích các loài vật

C Truyện có yếu tố kì ảo

D Truyện gắn với các sự kiện lịch sử.

Câu 66 : Truyện “em bé thông minh” đề cao :

A Sự vượt qua thử thách của em bé B Khẳng định tài trí của em bé

C Sự thông minh hơn người của em bé D Sự thông minh và trí khôn của dân gian.

Câu 67 : Truyện nào thể hiện ước mơ , niềm tin về đạo đức, công lý xã hội và lí tưởng nhân

đạo yêu hoà bình của nhân dân ta ?

A Thánh Gióng B Thạch Sanh

C Sự tích Hồ Gươm D Em bé thông minh.

Câu 68 : Truyền thuyết “ Thánh Gióng ” phản ảnh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của

nhân dân ta ?

Trang 8

A.Vũ khí hiện đại để giết giặc B.Tình làng nghĩa xóm.

C.Người anh hùng đánh giặc cứu nước D.Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng.

Câu 69 : Truyện “Sự tích Hồ Gươm” thuộc thể loại nào ?

A Cổ tích B Truyền thuyết C Truyện cười D Ngụ ngôn.

Câu 70 : Vì sao hai loại bánh của Lang Liêu lại hợp ý vua cha ?

A Bánh đẹp ngon B Trong bánh có đủ vị thực phẩm

C Bánh có ý nghĩa đề cao nghề nông, tôn trọng trời đất D Bánh hợp khẩu vị vua cha.

Câu 71 : Phương thức biểu đạt chủ yếu của truyền thuyết, cổ tích là :

A Miêu tả B Tự sự C Biểu cảm D Thuyết minh.

Câu 72 : Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên thuộc thể lọai nào của văn học dân gian:

A.Thần thoại C Truyền thuyết B Cổ tích D Ca dao

Câu 73 : Truyền thuyết Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh được gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt

Nam ?

A Thời đại Hùng Vương C Thời nhà Trần

B Thời đại An Dương Vương D Thời nhà Lê

Câu 74 : Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào sau đây?

A Nhân vật thông minh C Nhân vật dũng sĩ

B Nhân vật có hình dạng xấu xí D Nhân vật khờ khạo

Câu 75 : Trí thông minh của nhân vật em bé thông minh được bộc lộ bằng hình thức nào?

A Hình thức thi cử C Dùng câu đố để thử tài

B Dân làng tiến cử D Tự tiến cử

Câu 76 : Vì sao vua Hùng truyền ngôi cho Lang Liêu ?

A Vì chàng có mâm cỗ thật hậu, thật ngon .B Vì chàng được thần giúp đỡ

C Vì hai thứ bánh của chàng có nhiều ý nghĩa,thể hiện cái tài cái đức của chàng cho thấy chàng có thể nối chí vua Hùng

D Vì chàng nghèo khổ, thiệt thòi nhất trong số anh em của chàng

Câu 77 : Theo em vì sao Gióng được tôn là thánh ?

A Gióng có sự ra đời khác thường B Gióng lớn nhanh như thổi

C Gióng đánh giặc, Gióng bay về trời

D Gióng mang sức mạnh của nhân dân, chiến thắng quân xâm lược, bảo vệ bờ cõi , sau đó bay về trời

Câu 78 : Truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh gắn với sự thật lịch sử nào ?

A Hùng Vương kén rể C Công cuộc trị thuỷ của người dân Việt thời cổ

B Tục thách cưới D Không có yếu tố lịch sử nào.

Câu 79 : Cách giải câu đố của em bé thông minh có gì lí thú ?

Trang 9

A Đẩy thế bí về phía người ra câu đố C Em bé khoe khoang

B Làm cho họ tự thấy mình thua kém rồi tức giận D Viên quan hổ thẹn

Câu 80 : Trong các nhóm truyện sau đây nhóm nào cùng thể loại.

A Bánh chưng bánh giầy- Thánh Gióng - Sơn Tinh, Thủy Tinh.

B Thầy bói xem voi- Ếch ngồi đáy giếng- Sự tích Hồ Gươm.

C Cây bút thần- Bánh chưng bánh giầy - Ông lão đánh cá và con cá vàng.

D Sự tích Hồ Gươm - Em bé thông minh - Thánh Gióng

Câu 81 : Truyện” Con Rồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩ nói lên toàn thể nhân vật Việt Nam

có chung nguồn gốc là:

A Long Quân diệt trừ yêu quái B Cha rồng mẹ tiên.

C Cái bọc trăm trứng nở trăm con D Long Quân và Âu Cơ yêu nhau

Câu 82 : Thạch Sanh đã bị Lý Thông nhiều lần hãm hại nhưng không oán hận vì:

A Nghĩ tình anh em B Độ lượng , vị tha

C Sợ Lý Thông D Vua không cho giết

Câu 83 : Trong truyện Thánh Gióng chi tiết “ tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là đòi đi

đánh giặc” có ý nghĩa :

A Ca ngợi ý thức đánh giặc của người anh hùng Gióng.

B Ý thức đáng giặc cứu nước tạo cho người anh hùng có khả năng hành động khác thường, thần kỳ.

C Ý thức đánh giặc cứu nước được đặt lên hàng đầu ở người anh hùng Gióng.

D Cuộc chiến đấu giữa nghĩa quân Lam Sơn là cuộc chiến đấu chính nghĩa thuận ý trời hợp lòng dân.

Câu 84 : Em hãy chọn câu đúng nhất về truyện cười?

A Kể về những thói hư tật xấu đáng cười trong xã hội.

B Đã kích những chuyện đáng cười trong xã hội.

C Kể về thói hư tật xấu tạo ra tiếng cười để phê phán.

D Kể về thói hư tật xấu trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán.

Câu 85 : Văn bản “ Lợn cưới áo mới” thuộc loại truyện dân gian nào?

A Truyện ngụ ngôn B Truyện cổ tích C Truyện cười.D Truyện truyền thuyết

Câu 86: Mục đích chính của truyện “ Lợn cưới áo mới” là gì?

A Kể chuyện anh khoe của B Cười những kẻ không làm chủ bản thân.

C Đã kích chế giễu thói khoe khoang, hóm hỉnh D Chỉ khoe những gì mình có.

Câu 87 : Trong các nhóm truyện sau đây nhóm nào không cùng thể loại.

A Bánh chưng bánh giầy-Thánh Gióng- Sơn Tinh, Thủy Tinh.

B Thầy bói xem voi- Ếch ngồi đáy giếng- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

C Cây bút thần- Sọ Dừa- Ông lão đánh cá và con cá vàng.

Trang 10

D Sự tích Hồ Gươm- Em bé thông minh- Đeo nhạc cho mèo.

Câu 89 : Các truyện “ Con hổ có nghĩa” “ Mẹ hiền dạy con” “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm

lòng” thuộc loại truyện nào sau đây.

A Cổ tích B Truyện trung đại C Ngụ ngôn D Truyện cười.

Câu 90 : Truyện nào sau đây được tuyển dịch từ sách “ liệt nữ truyện” của Trung Quốc.

A Lòng yêu nước.B Cây tre Việt Nam.C Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử D Mẹ hiền dạy con.

Câu 91 : Truyện kể về những hiện tượng đáng cười nhằm mục đích mua vui và phê phán

thói hư tật xấu con người trong cuộc sống là.

A Truyền thuyết B Truyện cười C Cổ tích D Ngụ ngôn.

Câu 92 : Hãy chọn câu trả lời đúng nhất về kể chuyện tưởng tượng là gì?

A Kể chuyện tưởng tượng là người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình không có sãn trong sách vở hay trong thực tế nhưng một phần dựa vào những điều có thật có ý nghĩa và nhằm mục đích nhất định.

B Kể chuyện tưởng tượng là kể những chuyện xảy ra chung quanh mình trong chính cuộc sống của mình.

C Kể chuyện tưởng tượng là kể những chuyện có sẵn trong sách vở đó là những câu chuyện

có yếu tố kì ảo.

D Các chi tiết tưởng tượng cần phải hoang đường li kì, thú vị.

Câu 93 : Chọn câu trả lời đúngvề truyện Trung đại.

A Đó là những truyện được viết trong thời trung đại.

B Đó là những truyện truyền miệng trong dân gian.

C Đó là những truyện mang đậm tính chất giáo huấn.

D Đó là những truyện mang ý nghĩa khá sâu sắc.

Câu 94 : “ Con hổ có nghĩa” thuộc loại truyện?

A Truyện trung đại B Truỵen hiện đại C Truyện cười D Văn bản nhật dụng.

Câu 95 : Truyện “ Con hổ có nghĩa” nhằm mục đích gì?

A Đề cao tình cảm thủy chung giữa con người với nhau.

B Đề cao tình cảm giữa loại vật với con người.

C Đề cao cái nghĩa và khuyên con người luôn biết trân trọng ân nghĩa.

D Ca ngợi phẩm chất của loài vật.

Câu 96 : “ Mẹ hiền dạy con” trích từ tác phẩm nào?

A Liệt nữ truyện B Nam ông mộng lục.

C Liệt nữ truyệncủa Trung Hoa D Đất rừng phương Nam.

Câu 97 : Trình tự thay đổi chỗ ở nào đúng theo cốt truyện “ Mẹ hiền dạy con”

A Nghiã địa- trường học- chợ B Chợ- nghĩa địa- trường học.

C Chợ- trường học- nghĩa địa D Nghĩa địa- chợ- trường học.

Trang 11

Câu 98 : Nơi ở nào khiến mẹ của Mạnh Tử ủng ý nhất?

A Cạnh trường học B Cạnh chợ C Cạnh nghĩa địa D Giữa xóm làng.

Câu 99 : Các câu tục ngữ sau đây có nội dung tương ứng với ý nghĩa câu chuyện “ Mẹ hiền

dạy con”.

A Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng B Ơ bầu thì tròn, ở ống thì dài.

C Tốt gỗ hơn tốt nước sơn D An quả nhớ kẻ trồng cây.

Câu 100 : “ Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” tác giả là.

A Hồ Nguyên Trừng B Hồ Quý Ly C Thái Y Lệnh D Trần Anh Tông.

Câu 101 : Chọn cách nói không đúng về phẩm chất của Thái Y Lệnh họ Phạm.

A Coi trọng y đức B Đặt tính mệnh người dân trên tính mệnh mình.

C Có trí tuệ trong phép ứng xử D Sợ quyền uy bề trên.

Câu 102 : Thái Y Lệnh được xem là mẫu người thầy thuốc?

A Thầy thuốc độ lượng, bao dung, tài giỏi B Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.

C Thầy thuốc thương người yêu quí nhân dân D Thầy thuốc không chữa bệnh cho nhà giàu.

Câu 103 : Em hiểu như thế nào là kể chuyện.

A Dùng lời lẽ văn hoa đưa đẩy.

B Nói một cách rõ ràng, tự nhiên, diễn cảm phù hợp với nội dung câu chuyện.

C Kể lại sát theo nội dung câu chuyện.

D Dùng nét mặt cử chỉ để diễn cảm.

Câu 104 : Yêu cầu nào sau đây là không cần thiết khi kể chuyện.

A Lời lẽ rõ ràng mạch lạc B Phát âm đúng, dễ nghe.

C Lời nói phải điệu đà một chút D Lời kể diễn cảm có ngữ điệu.

Câu 105 : Truyền thuyết và cổ tích có điểm giống nhau là:

A Đều có sự việc, các sự việc điều có ý nghĩa B Đều có yếu tố tưởng tượng.

C Đều có nhân vật thấp hèn D Cả a, b, c đều đúng.

Câu 106 : Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích:

A Truyền thuyết có thật, cổ tích không có thật

B Truyền thuyết có nhân vật nghèo khổ, cổ tích không có.

C Truyền thuyết có nhân vật anh hùng, cổ tích không có.

D Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có.

Câu 107 : Truyện” Con rrồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩ nói lên toàn thể nhân vật Việt

Nam có chung nguồn gốc là:

A Long Quân diệt trừ yêu quái B Cha rồng mẹ tiên.

C Cái bọc trăm trứng nở trăm con D Cả a, b, c đều đúng.

Trang 12

Câu 108 : Nhân vật nào ở các truyện dân gian đã học có phẩm chất đáng quí, thật thà, dũng

cảm tài năng.

A Sọ Dừa B Lang Liêu C Sơn Tinh Thuỷ Tinh D Thạch Sanh.

Câu 109 : Chi tiết em bé giải câu đố bằng bài hát đồng dao có ý nghĩa như thế nào?

A Dễ dàng B Đó là kinh nghiệm của dân gian

C Hồn nhiên, tài năng D Cả a, b, c đều đúng

Câu 110 : Chi tiết lưỡi kiếm dưới nước chui gươm lên rừng tra lại vừa vặn như in có ý nghĩa

như thế nào?

A Gỗ sắt đều là vũ khí B Ủng hộ thần núi, thần nước.

C Nhân dân mọi miền thống nhất một lòng đánh giặc cứu nước D Cả a, b, c đều đúng.

Câu 111 : Tên gọi Hội khoẻ phù đổng có liên quan đến chi tiết trong truyện nào?

A Sọ Dừa B Sơn Tinh Thuỷ Tinh C Thánh gióng D Sự tích hồ gươm.

Câu 112 : Thạch Sanh đã bị Lý Thông nhiều lần hãm hại nhưng không oán hận vì:

A Nghĩ tình anh em B Độ lượng , vị tha C Sợ Lý Thông D Cả a, b đều đúng

Câu 113 : Chi tiết do con người tưởng tượng ra để gửi gắm nguyện vọng ước mơ là:

A Chi tiết hoang đường B Tưởng tượng kỳ ảo C Cả a, b đều đúng D Cả a, b đếu sai.

Câu 114 : Trong truyến Thánh Gióng chi tiết Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc

có ý nghĩa như thế nào?

A Ca ngợi ý thức đánh giặc của người anh hùng Gióng.

B Ý thức đáng giặc cứu nước tạo cho người anh hùng có khả năng hành động khác thường, thần kỳ.

C Ý thức đánh giặc cứu nước được đặt lên hàng đầu ở người anh hùng Gióng.

D Cả a, b, c đều đúng.

Câu 115 : Trong truyện “Sơn Tinh Thuỷ Tinh” chi tiết: “ Sơn Tinh bốc từng quả đồi dời

từng dãy núi ngăn chặn dòng nước lũ, nước dân cao bao nhiêu núi dân cao bấy nhiêu” chi tiết

ấy có ý nghĩa gì?

A Để bảo vệ người vợ mới cưới B Ứớc mơ có sức mạnh chế ngự thiên tai.

C Thể hiện sức mạnh của một vi thần D Ước mơ chống lại Thủy Tinh nhanh chóng

Câu 116 : Tại sao đức Long Quân không cho giặc Minh mượn gươm thần mà cho nghĩa

quân Lam Sơn mượn gươm thần ?

A Giặc Minh đã có nhiều vũ khí B Nghĩa quân Lam Sơn thiếu vũ khí.

C Rùa Vàng gặp được Lê Thận.

D Cuộc chiến đấu giữa nghĩa quân Lam Sơn là cuộc chiến đấu chính nghĩa thuận ý trời hợp lòng dân.

Câu 117 : Vì sao Lang Liêu được nối ngôi vua:

Trang 13

A Lang Liêu hiền lành chăm lo công việc đồng án, tăng gia sản xuất

B Lang Liêu quí trọng tổ tiên, những người đi trước.

C Lang Liêu thông minh tài trí.

Câu 119 : Ngôi kể trong đoạn văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh ở ngôi thứ mấy?

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai C Ngôi thứ ba D Ngôi thứ hai

số nhiều.

Câu 120 : Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu là:

A Từ B Tiếng C Từ đơn D Câu

Câu 121 : Nghĩa của từ là:

A Là hình thức của sự vật mà từ biểu thị.

B Là nội dung của sự vật, tính chất hoạt động mà từ biểu thị.

C Là nội dung hình thức của sự vật mà từ biểu thị.

Câu 122 : Từ gồm hai hay nhiều tiếng là từ gì?

A Từ đơn B Từ phức C Từ nhiều nghĩa D Từ hợp nghĩa

Câu 123 : Nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc, được phát sinh từ nghĩa gốc là:

A Nghĩa gốc B Nghĩa đen C Nghĩa chính D Cả a, b đều sai.

Câu 124 : Trong các nghĩa sau đây nghĩa nào là nghĩa gốc?

A Mũi tẹt ( lỗ mũi ) B Mũi dao C Mũi thuyền D Mũi kim

Câu 125 : Những từ chỉ người, chỉ vật hiện tượng khái niệm là:

A Động từ B Danh từ C Tính từ D Trạng từ

Câu 126 : Giữa các nghĩa của từ có mối quan hệ nhất định có thể tìm ra một cơ sở ngữ nghĩa

chung đó là:

A Từ đồng âm B Từ trái nghĩa C Từ nhiều nghĩa D Từ hợp nghĩa

Câu 127 : Từ có thể kết hợp được với từ chỉ số lượng ở phía trước các từ : Này, Nọ, Kia,

Ay… Ở phía sau là:

A Động từ B Danh từ C Tính từ D Trạng từ

Câu 128 : Trong các danh từ dưới đây danh từ nào là danh từ chung:

A Việt Nam B Ngô Thị Lan C Cây D Cá chép.

Câu 129 : Chỉ ra cụm danh từ ở các ví dụ sau:

A Ba con trâu ấy B Đã đi nhiều nơi C Nhỏ lại D Đang bơi ngoài sông

Trang 14

Câu 130 : Trong các từ sau đây từ nào là từ mượn?

A Gió B Quả đồi C Sơn Tinh Thuỷ Tinh D Nước lũ.

Câu 131 : sự việc trong văn bản tự sự phải được trình bày như thế nào?

A Trình bày một cách khaí quát B Trình bày cụ thể.

C Sắp xếp một cách trình tự diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn diễn đạt.

D Cả b, c đều đúng.

Câu 132 : Nhân vật đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản tự sự là:

A Nhân vật phụ B Nhân vật chính C Nhân vật có cuộc đời bất hạnh

D Cả nhân vật chính và nhân vật phụ.

Câu 133 : Chủ đề mà người viết muốn đặt ra trong văn bản là vấn đề gì?.

A Là vấn đề phụ B Là vấn đề cụ thể

C Là vấn đề chủ yếu D Cả a, b, c đều đúng.

Câu 134 : Khi giải quyết một đề bài ta phải trải qua mấy bước?

A Một bước B Hai bước C Ba bước D Bốn bước.

Câu 135 : Khi lấp ý cho đề bài văn tự sự là ta làm gì?

A Đọc kỹ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài B Xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề.

C Là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau D Cả a, b, c đều đúng.

Câu 136: Nhiệm vụ của phần mở bài bài văn tự sự:

A Kể diễn biến sự việc B Kể kết cục sự việc.

C Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc D Cả a, b, c đều đúng.

Câu 137 : Nghĩa của từ “chạy” được giải thích sau đây bằng cách nào?.

“ Chạy là hoạt động dời chân từ vị trí này sang vị trí khác với tốc độ nhanh.”

A Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích B Đưa ra trái nghĩa với từ cần giải thích.

C Trình bày khái niệm mà từ biểu thị D Cả a, b đều đúng.

Câu 138 : Dấu hiệu để ngăn cách phần từ và phần nghĩa là dấu:

A Dấu phẩy B Dấu chấm C Dấu hai chấm D Dấu chấm than.

Câu 139 : Mỗi đoạn văn tự sự thường có mấy ý chính?

A Một ý B Hai ý C Ba ý D Bốn ý.

Câu 140 : Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật có tác dụng đỡ cho các bộ phận

khác là:

A Chân tường, chân núi, chân răng B Chân giường, chân kiềng, chân đèn

C Đau chân, nhắm mắt đưa chân, chân mang dép D Cả a, b, c đều đúng.

Câu 141 : Lặp có tác dụng nhằm:

Trang 15

A Gây sự chú ý đối với người đọc B Nhấn mạnh ý muốn nói.

C Tạo nhịp điệu cân đối hài hoà D Cả a, b, c đều đúng.

Câu 142 : Nguyên nhân mắc lỗi dùng từ:

A Lẫn lộn giữa các từ gần âm B Không hiểu nghĩa của từ.

C Do hiểu sai nghĩ của từ D Cả a,b c, đều đúng.

Câu 143 : Trong câu sau đây có từ nào dùng sai: “Ngôi nhà của tôi đươc xây dưng rất

ngoan cố”

A Ngôi nhà B Xây dựng C Ngoan cố D Không có từ nào sai.

Câu 144 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: “Quân giải phóng đã bao quây bốn

phía nhưng bọn địch vẫn… không chịu đầu hàng”.

A Sự cố B Quá cố

C Ngoan cố D Kiên cố.

Câu 145 : Điền từ thích hợp vào phần nghĩa sau đây: “…… Của cải riêng của một người

một gia đình.”.

A Gia nhân B Gia chủ C Gia cảnh D Gia tài.

Câu 146 : Những từ dùng để chỉ người vật, hiện tượng, khái niệm là:

Câu 152 : Xác định từ phức trong câu sau: “ Lan nói năng nhỏ nhẹ”

A Lan B Nói năng

C Nhỏ nhẹ D Cả b, c đều đúng.

Trang 16

Câu 153 : Loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật hoặc chính

chuyện con người để nói bóng gió, kín đáo về chuyện con người nhẵm khuyên dạy người ta về một bài học nào đó:

A Truyền thuyết B Cổ tích

C Truyện ngụ ngôn D Cả a, b, c đều sai.

Câu 154 : Muốn hiểu biết sự vật sự việc ta phải xem xét chúng một cách toàn diện đó là bài

học rút ra từ truyện nào?

A Ech ngồi đáy giếng B Thầy bói xem voi

C Đeo nhạc cho mèo D Cả a, b, c đều sai

Câu 155 : Từ phức bao gồm có bao nhiêu tiếng ?

A Một tiếng B Hai tiếng

B Nhiều hơn hai D Hai hoặc nhiều hơn hai

Câu 156 : Trong các cách phân loại từ phức, cách nào đúng ?

A Từ phức và từ láy B Từ phức và từ ghép.

C Từ ghép và từ láy D Từ phức và từ đơn.

Câu 157 : Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng.

A Dùng từ đồng nghĩa với từ cần gải thích B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

C Dùng từ trái nghĩa với từ cần giải thích D Đọc nhiều lần từ cần giải thích

Câu 158 : Từ nào thay thế cho từ gạch dưới trong câu : “Nếu dùng từ không đúng nghĩa,

chúng ta ( hoặc người nói ( viết), hoặc người nghe ( đọc) ) có thể nhận hiệu quả không lường trước được”.

A Hậu quả B Kết quả

C Nhân quả D Hệ quả

Câu 159 : Trong các từ sau đây từ nào không phải là từ mượn?

A.In-ter-net B.Tráng sĩ

C.Cha mẹ D.Gia nhân

Câu 160 : Trong câu “Có một số bạn còn bàng quang với lớp”, từ “bàng quang” mắc lỗi

dùng từ gì?

A Lặp từ B.Lẫn lộn các từ gần âm

C.Từ đồng âm D.Từ nhiều nghĩa

Câu 161 : Danh từ nào sau đây chỉ đơn vị qui ước chính xác?

A Ki-lô-gam B Roå

C Bao D Thúng

Câu 162 : Trong các cụm danh từ sau, cụm nào có đầy đủ cấu trúc 3 phần ?

A Một lưỡi búa B Tất cả các học sinh lớp 6

C Chàng trai khôi ngô tuấn tú D Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo.

Câu 163 : Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm mấy phần?

Trang 17

A Một phần B Hai phần

C Ba phần D Bốn phần

Câu 164 : Các kết hợp từ sau, kết hợp nào đúng ?

A ( Tương lai ) sáng lạn B ( Tương lai ) xán lạng

C ( Tương lai ) sán lạng D ( Tương lai ) xán lạn

Câu 165 : Các danh từ : thúng, đấu, nắm, gang thuộc loại danh từ :

A Danh từ chỉ đơn vị chính xác B Danh từ chỉ đơn vị ước chừng

C Danh từ riêng D Danh từ riêng

Câu 166 : Từ nào phù hợp với cách giải thích sau:

………… : Học văn hóa có thầy, có chương trình,có hướng dẫn ( nói một cách khái quát )

C Xanh tươi D Xanh xao

Câu 169 : Trong các từ sau đây từ nào không phải từ mượn?

A Khán giả B Độc giả

C Gia nhân D Máy bay

Câu 170 : Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là:

A Tiếng Anh B Tiếng Hán

C Tiếng Pháp D Tiếng Nga

Câu 171 : Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng?

A Đọc nhiều lần từ cần giải thích B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải thích D Dùng từ trái nghĩa với từ cần giải thích

Câu 172 : Từ “ chạy” trong các câu dưới đây, câu nào được dùng với nghĩa chính:

A Nhà khó khăn, mẹ tôi phải chạy ăn từng bữa B Chạy bộ là môn thể thao tôi yêu thích.

C Đồng hồ chạy đúng giờ D Ngoài đồng , tiếng máy chạy xình xịch.

Câu 173 : “ Nhớ đến lưỡi gươm ở nhà Lê Thận , Lê Lợi rút lấy chuôi gươm giắt vào lưng” Từ

“lưỡi” là :

A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển

C Không có nghĩa D Chưa rõ nghĩa

Trang 18

Câu 174 : Điền từ đúng vào chỗ trống của câu: “ Làm sai thì thành khẩn nhận lỗi, không

nên…”

A Thanh minh B Bao biện

C Ngụy biện D Bao che

Câu 175 : Danh từ nào chỉ đơn vị qui ước ước ước chừng?

Câu 177 : Từ “ vị” trong “ vị chúa tể” là :

A Danh từ chỉ sự vật B Danh từ riêng

C Danh từ chỉ đơn vị D Danh từ chung

Câu 178 : Trong các cụm từ sau, cụm từ nào có đầy đủ (3 phần) mô hình của một cụm danh

Câu 181 : Lý do quan trọng nhất của việc mượn từ là gì?

A.Tiếng Việt chưa có từ biểu thị hoặc biểu thị không chính xác.

B Do có một thời gian dài bị đô hộ, áp bức.

C Tiếng Việt có sự vay mượn để đổi mới và phát triển.

D Nhằm là phong phú vốn từ tiếng Việt.

Câu 182 : Giải thích từ:” cầu hôn là: xin được lấy làm vợ”, đã giải thích theo cách nào?

A Dùng từ trái nghĩa với từ cần giải thích B Trình bày khái niệm và từ biểu thị.

C Dùng từ đồng nghĩa với từ cân giải thích D Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.

Câu 183 : Nghĩa của từ là:

A Sự vật mà từ biểu thị B Sự vật, tính chất mà từ biểu thị.

C Tính chất, hoạt động mà từ biểu thị D Nội dung mà từ biểu thị.

Câu 184 : Từ “ngọn” nào có nghĩa gốc?

Trang 19

A Ngọn lửa B Ngọn cỏ C Ngọn gió D Ngọn khói.

Câu 185 : Tên ngươì, địa danh nước ngoài phiên âm trực tiếp được viết hoa:

A Chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của tên riêng.

B Viết hoa chữ cái đầu và có dấu gạch nối( nếu tên có nhiều tiếng).

C Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tiếng.

D Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.

Câu 186 : Trường hợp nào là hiện tượng nhiều nghĩa?

A Nốt nhạc này là nốt la B Đồng lúa xanh.

Anh ấy bị mẹ la Da anh xanh xao quá.

C Con lừa đi chậm lắm D Anh ấy cao ghê.

Hắn ta lừa bà lão ấy Bạn Cao học giỏi toán lắm

Câu 187 : Dòng nào sau đây là cụm danh từ?

A Một lâu đài to lớn B Đang nổi sóng mù mịt.

C Lại nổi cơn thịnh nộ D Không muốn làm nữ hoàng.

Câu 188 : Dòng nào viết đúng chính tả?

A Mát-Xcơ-Va B Phan thiết

C Giôn-Xi D Apu-skin.

Câu 189 : Có mấy lỗi thường gặp khi dùng từ?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 190 : Từ nào là từ mượn tiếng Hán?

A Trang trại B Vườn tược

C Nhà cửa D Cây cỏ

Câu 191 : Từ ghép là gì?

A Từ gồm một tiếng C Những từ phức có quan hệ láy âm

B Hai hoặc nhiều hơn hai

D Những từ phức ghép các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa

Câu 192 : Từ nào sau đây không mượn từ tiếng Hán?

A.Trượng B.Giang sơn

C.In-tơ-net D.Tráng sĩ

Câu 193 : Giải thích nghiã của từ “yếu điểm”:

A Điểm yếu kém B Sở thích của một người

C Điểm quan trọng D Tóm tắt điều quan trọng

Câu 194 : Nghĩa của từ là gì?

A Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động…) mà từ biểu thị

C Là những từ có nghĩa.

Trang 20

B Là hình thức (sự vật, tính chất, hoạt động…) mà từ biểu thị

D Một từ có một nghĩa

Câu 195 : Cách nào dưới đây không nhằm giải thích nghĩa của từ?

A Trình bày khái niệm mà từ biểu thị B Đưa ra các từ đồng âm với từ biểu thị

C Đưa ra các từ đồng nghĩa với từ biểu thị D Đưa ra từ trái nghĩa với từ biểu thị

Câu 196 : Từ “lẫm liệt” nghĩa là gì?

A Lung lay, không vững lòng B Hèn nhát, sợ sệt

C Hùng dũng, oai nghiêm D.Tư thế người anh hùng

Câu 197 : Từ láy là gì?

A Những từ phức ghép các tiếng có quan hệ láy âm B Từ gồm hai tiếng trở lên

C Những từ ghép D Từ chỉ có một tiếng

Câu 198 : Từ nào dưới đây dùng đúng?

A (Tương lai) sáng lạn B (Tương lai) sáng lạng

C (Tương lai) xán lạn D (Tương lai) xán lạng

Câu 199 : Từ nào phù hợp với cách giải thích sau:

“…… :” không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ.

A Mệt nhọc B Bâng khuâng

C Vui vẻ D Băn khoăn

Câu 200 : Danh từ là gì?

A Những danh từ chỉ người,vật, hiện tượng, khái niệm…

B Những từ thường được viết hoa

C Những từ chỉ có một tiếng

D Những từ chỉ người

Câu 201 : Danh từ tiếng Việt được chia thành:

A Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật B Danh từ viết hoa, danh từ viết thường

C Danh từ chỉ số lượng và danh từ chỉ vị trí D Danh từ tự nhiên, danh từ biến hoá

Câu 202 : Mô hình đầy đủ của một cụm danh từ gồm:

A Phần trung tâm, phần sau C Phần trước, phần trung tâm, phần sau

C Phần trung tâm, phần trước D Phần trước, phần sau

Câu 203 : Từ dùng để làm gì ?

A Tạo câu B Phân biệt giữa từ và tiếng

C Tạo từ D Tạo tiếng

Câu 204 : Khi nào một tiếng được coi là một từ ?

A Khi tiếng đó dùng để tạo từ B Khi tiếng đó dùng để tạo câu

C Tất cả đều đúng D Tất cả đều sai

Trang 21

Câu 205 : Nghĩa gốc của từ là :

A Nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa chuyển

B Nghĩa được hình thành theo sự phán đoán của người nói

C Nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở xuất hiện các nghĩa khác

D Nghĩa xuất hiện cuối cùng, làm cơ sở xuất hiện các nghĩa khác

Câu 206 : Có mấy cách giải nghĩa từ ?

A 2 B 3

C 4 D 5

Câu 207 : Câu “Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô khoẻ

mạnh như thần.” có bao nhiêu tiếng ?

A 18 B 19

C 20 D 21

Câu 208 : Từ “mở” trong câu “mừng như mở cờ trong bụng” dùng theo nghĩa nào ?

A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển

C Tường minh D Hàm ẩn

Câu 209 : Danh từ chia làm mấy lớp lớn ?

A 1 B 2

C 3 D 4

Câu 210 : Các danh từ : ông, vị, cô, viên, cái, bức, tấm, cục, … chỉ gì ?

A Chỉ người và vật B Chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ)

C Chỉ đơn vị quy ước D Danh từ chỉ sự vật

Câu 211 : Chức vụ điển hìnhcủa danh từ, cum danh từ trong câu là :

A Trạng từ B Bổ từ

C Chủ ngữ D Vị ngữ

Câu 212 : Nghĩa nào là nghĩa gốc trong các từ “chạy” sau :

A Đồng hồ chạy nhanh 10 phút B Chạy ăn từng bữa

C Con đường chạy qua núi D Chạy thi 100 mét

Câu 213 : Từ phức là những từ nào ?

A Chỉ gồm một tiếng B Có hai tiếng

C Có từ hai tiếng trở lên D Ghép các tiếng có nghĩa với nhau

Câu 214 : Từ nào sau đây là từ mượn ?

A Nữ hoàng B Rong biển

C Túp lều D Êm ả

Câu 215 : Từ nào sau đây chỉ có một nghĩa:

A Mũi B Xuân

Trang 22

C Đường D Văn học

Câu 216 : Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng việt là:

A Tiếng Hán B Tiếng Pháp

C Tiếng Anh D Tiếng Nga

Câu 217 : Từ “ Lưỡi “ trong câu “ Nhớ đến lưỡi gươm ở nhà Lê Thận, Lê Lợi rút lấy chuôi

giắt vào lưng” được dùng theo nghĩa:

A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển

C Nghĩa gốc và nghĩa chuyển D Nghĩa gốc và nghĩa phát sinh.

Câu 218 : Dòng nào sau đây có các kết hợp từ đúng?

A Bản tuyên ngôn, bản cáo trạng B Đơn đề nghị, lời đề nghị.

C Bức tranh thuỷ măc, bức tranh thuỷ mạc D Nói năng tự tiện, nói năng tuỳ tiện.

Câu 219 : Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng:

A Đọc nhiều lần từ cần giải thích C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.

B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị D Dùng từ trái nghĩa với từ cần giải thích.

Câu 220 : Từ đơn là :

A Từ có một tiếng C Từ có ba tiếng.

B Từ có hai tiếng D Từ có bốn tiếng.

Câu 221 : Trong bốn cách chia từ loại sau đây cách nào là đúng:

Câu 224 : Câu thơ sau có mấy từ Hán Việt :

“ Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo

Nền cũ lâu dài bóng tịch dương “

A Hai B Ba

C Bốn D Năm

Câu 225 : Câu sau có bao nhiêu cụm danh từ?

“ Qua hôm sau, khi hai cha con đang ăn cơm ở cổng quán, bỗng có sứ nhà vua mang tới một con chim sẻ, với lệnh bắt họ phải dọn thành ba cỗ thức ăn “.

A Hai B Ba

C Bốn D Năm

Câu 226 : Danh từ được chia thành các loại lớn là:

Trang 23

A Danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng, danh từ chỉ khái niệm.

B Danh từ chỉ người và chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng và khái niệm, danh từ chung và danh

từ riêng.

C Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

D danh từ chỉ đơn vị , và danh từ chỉ sự vật, danh từ chung và danh từ riêng.

Câu 227 : Đơn vị cấu tạo từ của tiếng việt là gì:

C Từ nhiều nghĩa D Từ chuyển nghĩa

Câu 230 : Trong các nghĩa sau đây nghĩa nào là nghĩa gốc?

A Mũi tẹt ( lỗ mũi ) B Mũi dao

C Mũi đất D Mũi kim

Câu 231 : Những từ chỉ người, chỉ vật hiện tượng khái niệm là:

Câu 233 : Trong các danh từ dưới đây danh từ nào là danh từ chung:

A Việt Nam B Ngô Thị Lan

C Cây D Cá chép.

Câu 234 : Chỉ ra cụm danh từ ở các ví dụ sau:

A Ba con trâu ấy B Đã đi nhiều nơi

C Nhỏ lại D Kéo nhau xuống thuyền

Câu 235 : Nghĩa của từ “chạy” được giải thích sau đây bằng cách nào?.

“ Chạy là hoạt động dời chân từ vị trí này sang vị trí khác với tốc độ nhanh.”

A Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích B Đưa ra trái nghĩa với từ cần giải thích.

C Trình bày khái niệm mà từ biểu thị D Đưa ra gần nghĩa với từ cần giải thích.

Câu 236 : Danh từ thường giữ chức vụ gì trong câu:

A Chủ ngữ B Khởi ngữ

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w