1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 3 - Năm học 2011-2012 - Bùi Mộng Mơ

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 188,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học - Kể sáng tạo truyện -Vẽ tranh sáng tạo Sơn Tinh và Thuỷ Tinh -Soạn bài : Sự tích Hồ Gươm... Bùi Mộng Mơ-Trường THCS [r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT

GIÁO ÁN LỚP 6

TUẦN: 03

TIẾT 09: SƠN TINH,THỦY TINH TIẾT 10: NGHĨA CỦA TỪ

TIẾT 11,12 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

GIÁO VIÊN: Bùi Mộng Mơ

2011&2012

Trang 2

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

-Nhân vật,sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh,Thủy Tinh

-Hiểu truyền thuyết “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu

thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải

thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

-Những nét chính vê nghệ thuật của truyện:sử dụng nhiều chi tiết kì lạ , hoang đường

2 Kĩ năng:

-Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

-Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ :

Thấy được tác dụng của một số chi tiết nghệ thuật kì ảo sử dụng trong văn bản

II/ Chuẩn bị:

+ Giáo viên : sgk,sgv,chuẩn kiến thức,soạn bài ,tranh ảnh về bão lụt

+ Học sinh : soạn bài theo yêu cầu sách giáo khoa

III/Tiến trình lên lớp

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

? Kể sáng tạo truyện “ Thánh Gióng”

? Nhận xét cách kể truyện

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 3: Bài học

Hướng dẫn H.sinh tìm hiểu truyện

- Gọi H.sinh đọc

- H.sinh kể sáng tạo

? Truyện gồm mấy phần Ý của mỗi phần

Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết truyện

I/Tìm hiểu chung

1/ Đọc

- Truyện bắt nguồn từ thần thoại

được lịch sử hóa

- SơnTinh,Thủy Tinh thuộc nhóm

truyền thuyết thời đại Hùng Vương

2/ Kể 3/ Giải thích từ khó Sgk.

4/Bố cục: 4 phần a/ Phần mở truyện: Hùng Vương chọn rể

b/ Thân truyện:

- Hùng Vương ra điều kiện kén rể

SƠN

TINH-THUỶ TINH

Ngày soạn: 06/09/20

Trang 3

? Truyện có bao nhiêu nhân vật.

?Ai là nhân vật chính

? Nhận xét điều kiện kén rể của nhà vua

? Vì saoThuỷ Tinh lại chủ động dâng nước đánh

Sơn Tinh

? Diễn biễn của cuộc chiến

? Sơn Tinh đối phó như thế nào? Kết quả ra sao

?Kết thúc truyện phản ánh sự thật gì? Về nghệ

thuật nó gợi cho em suy nghĩ như thế nào

Hướng dẫn H.sinh tổng kết

Bài tập 1:

- Gọi H.sinh đọc, trình bày ghi nhớ

- H.sinh phân vai đọc lại truyện

Bài tập 2:

Vài nét về nghệ thuật?

-Sơn Tinh đến trước được vợ , Thuỷ Tinh đến sau về không, nổi giận quyết chiến trả thù.

c/ Kết truyện:

Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàng năm.

II/ Đọc- Hiểu văn bản 1/Nội dung

a/Hoàn cảnh và muc đích của việc Vua Hùng kén rể:

- Lễ vật vừa nghiêm trang, giản dị, truyền thống, vừa quí hiếm vừa lạ.

- Ai hoàn thành sớm mang đến sớm là thắng

Sự thiên vị của vua Hùng phản ánh thái độ của người Việt đối với rừng núi và lũ lụt

- Lũ lụt là kẻ thù

- Rừng núi là quê hương, là lợi ích, là bạn bè, là ân nhân

b/ Cuộc chiến đấu của hai Thần:

- Vì chậm chân, vì tìm lễ vật khó, không lấy được Mị Nuớn, Thuỷ Tinh nổi ghen đánh Sơn Tinh cướp lại Mị Nương.

Sơn Tinh không hề run sợ, chống

trả quyết liệt, càng đánh càng mạnh

- Kết quả: Thuỷ Tinh phải rút lui.

c/Kết thúc truyện

- Là một kết thúc độc đáo, giải thích hiện tượng lũ lụt ở miền Bắc hàng năm: qua tính ghen tương dai dẳng của con người.

- Chống bảo lụt để sống để tồn tại.

- Khát vọng của người Việt coortrong việc chế ngự thiên tai,lũ lụt,xây dựng bảo vệ cuộc sống của mình.

2.Nghệ thuật

- xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dâp thần linh ST-TT với nhiều

Trang 4

Hoạt động 4 : Củng cố bài học

-Theo em chi tiết nào trong truyện để lại trong tâm trí những ấn tượng sâu đậm nhất? vì sao?

-Nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện

Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học

- Kể sáng tạo truyện

-Vẽ tranh sáng tạo Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

-Soạn bài : Sự tích Hồ Gươm

Yêu cầu hs nêu ý nghi văn bản?

Hướng dẫn hs làm các bt sách bài tập

- tạo sự việc hấp dấp hai chàng

ST-TT cùng cầu hôn Mị Nương

- dẫn dắt,kể chuyeenjlooi cuốn ,sinh động.

3.Ý nghĩa văn bản:

ST-TT giải thích hiện tượng mưa

bão,lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc

Bộ thuở các vua Hùng dưng nước;đồng thời thể hiện sức mạnh,ước mơ chế ngụ thiên tai,bảo

vệ cộc sống của người Việt cổ

Bài tập 1:

Gọi H.sinh kể

Bài tập 2:

- Nhân dân tích cực củng cố đê điều

- Nghiêm cấm chặt phá rừng.

- Trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng phòng hộ.

- Bảo vệ môi trường.

Trang 5

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

-Nắm vững thế nào là nghĩa của từ?

-Một số cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

-giải thích nghĩa của từ

-dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ :

Biết sử dụng từ trong giao tiếp đúng mục đích

II/ Chuẩn bị:

+ Giáo viên : sgk,sgv,chuẩn kiến thức,soạn bài ,bảng phụ, từ điển tiếng Việt

+ Học sinh : soạn bài theo yêu cầu sách giáo khoa

III/Tiến trình lên lớp

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ thế nào là từ mượn và nguyên tác mượn từ ?

Kiểm tra bài tập ở nhà của H.sinh,

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 3: Bài học

H.sinh quan sát tìm hiểu Vd

Nếu lấy dấu hai chấm làm chuẩn

Thì các vd Sgk gồm mấy phần? Là những

phần nào?

Tập quán và thói quen có thể thay thế cho

nhau được không? Tại sao?

Vậy từ tập quán được giải thích ý nghĩa như

thế nào?

Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô

hình?

Hình thức

Nội dung

Nghĩa của từ là gì?

Đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I

I/Tìm hiểu chung 1/ Nghĩa của từ là gì?

a/ Ví dụ Treo bảng phụ b/Nhận xét.

- Phần bên trái là các từ in đậm cần giải thích.

- Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa của từ.

- Tập quán thường gắn với chủ thể số đông.

- Thói quen : gắn với chủ thể cá nhân.

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

Vd: cây

- Hình thức : Là từ đơn.

- Nội dung: chỉ một loài thực vật.

2/ Cách giải thích nghĩa của từ.

a/Tìm hiểu ví dụ:

Ngày soạn: 06/09/20

Trang 6

Tìm một số ví dụ

Có hai cách giải nghĩa của từ:

+giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+ giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nó.

Vd: Trung thực đồng nghĩa: thật thà, thẳng thắn.

Trung thực trái nghĩa : dối trá, lươn lẹo.

Hướng dẫn H.sinh làm bài tập 1

II/ Luyện tập.

Bài tập 1: Chú thích văn bản Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh.

a/

- Sơn Tinh: thần núi

- Thuỷ Tinh: thần nước Sơn : núi

Thuỷ : nước Tinh: thần linh b/

Cầu hôn: xin được lấy vợ Sách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

Hoạt động 4 : Củng cố bài học

Nắm được cách giải nghĩa từ

Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học

-Học nội dung bài học

-Làm bài tập còn lại

-Soạn bài tiếp theo

Trang 7

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc ,nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc ,nhân vật tong một đề bài cụ thể

3 Thái độ :

Vận dụng làm một bài văn tự sự

II/ Chuẩn bị:

+ Giáo viên : sgk,sgv,chuẩn kiến thức,soạn bài

+ Học sinh : soạn bài theo yêu cầu sách giáo khoa

III/Tiến trình lên lớp

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

Thế nào là văn tự sự? Tác dụng của văn tự sự?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 3: Bài học

- Gọi H.sinh đọc vd a (Sgk)

? Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự phát triển,

sự cao trào và sự việc kết thúc trong các sự

việc trên

? Cho biết mối quan hệ của chúng.Các sự

việc này có thể bỏ bớt đi được không Vì

sao

? Các sự việc kết hợp với nhau theo quan hệ

nà Có thể thay đổi trật tự trước sau được

không

? Hãy chỉ 6 yếu tố trong truyện “Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh” Theo em có thể xoá bỏ yếu tố

I/Tìm hiểu chung 1/ Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

a/ Sự việc trong văn tự sự.

/Ví dụ: sgk Nhận xét:

a/ Sự việc khởi đầu (1).

- Sự việc phát triển (2,3,4)

- Sự việc cao trào (5;6)

- Sự việc kêt thúc (7) Mối quan hệ nhân quả giữa các sự việc:

Cái trước là nguyên nhân của cái sau Cái sau là kết quả của cái trước và là nguyên nhân của cái sau nữa.

- Không thể bỏ bớt các sự việc được, vì sẽ thiếu tính liên tục, sự việc sau không được giải thích rõ.

- Các sự việc được sắp xếp theo trật tự chặt chẽ không thể đảo lộn được, không thể bỏ bớt một sự việc nào.

Sáu yếu tố cụ thể cần thiết của sự việc trong truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh:

- Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

Ngày soạn: 06/09/20

Trang 8

giới thiệu Sơn Tinh có tài có cần thiết

không Nếu bỏ sự việc Vua Hùng ra điều

kiện kén rể có được không

? Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của

người kể đối với Sơn Tinh và Hùng Vương

? Có thể cho Thuỷ Tinh thắng Sơn Tinh

được không

Thế nào là sự việc trong văn tự sự?

- Thời gian xảy ra: thời Hùng Vương.

- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẵng của Thuỷ Tinh

*kết luận:

+là những sự việc xảy ra lũ lụt,hạn hán,cầu hôn…

+sự việc được trình bày một cách cụ thể:sv xảy ra trong thời gian cụ thể,do nhân vật cụ thể thực hiện có nguyên nhân ,diễn biến,kết quả.Các sự việc được sắp xếp theo trật tự,có diễn biến.

+là yếu tố quan trọng ,cốt lõi của tự sự ,không có sự việc thì không có tự sự.

? Hãy kể lại những nhân vật trong truyện

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Ai là nhân vật chính,

ai là người được nói đến nhiều nhất, ai là

nhân vật phụ, nhân vật phụ có cần thiết

không

? Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế

nào

- Thế nào là nhân vật trong văn tự sự?

Mối quan hệ giữa sự việc và nhân vật trong

văn tự sự?

b/ Nhân vật trong văn tự sự:

Kể tên nhân vật chính:

Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương.

- Tuy là nhân vật phụ nhưng rất cần thiết không thể bỏ được.

Nhân vật trong văn tự sự được kể.

- Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Được đặt tên, gọi tên: Hùng Vương, Mị Nương, Sơn Ting, Thuỷ Tinh Giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng.

- Được kể các việc làm, hành động, suy nghĩ, lời nói.

* kết luận +là người làm ra sự việc ,hành động;được thể hiện qua các mặt như tên gọi,lai lịch,chân dung,việc làm…

+có nhiều nhân vật nhuwnhaan vật chính,nhân vật phụ,nhân vật chính diện và nhân vật phản diện…

+sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

là hai yếu tố then chốt có quan hệ với nhau

2/ ví dụ Tìm sự việc và nhân vật trong một số văn bản đã học

Hướng dẫn H.sinh làm bài tập

II/ Luyện tập:

Bài tập 1:

a/ Tóm tắt sự kiện:

Trang 9

- Vua Hùng kén rể, mời Lạc Hầu bàn bạc,

gả Mị Nương cho Sơn Tinh.

- Mị Nương theo chồng về núi

- Sơn Tinh đến cầu hôn, đem sính lễ đến trước, rước Mị Nương về núi Dùng phép

lạ đánh Thuỷ Tinh.

- Thuỷ Tinh đến cầu hôn, đem sính lễ đến muộn, đem quân đuổi theo cướp Mị Nương, hô mưa, gọi gió…Kiệt sức rút quân về.

b/ Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật:

- Hùng Vương, Mị Nương: nhân vật phụ không thể thiếu.

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: nhân vật chính.

c/ Truyện được đặt theo hai nhân vật chính.

- Tên truyện có thể thay đổi như: vua Hùng kén rể, truyện vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; bài ca chiến công của Sơn Tinh.

Bài tập2: Học sinh tự làm

Hoạt động 4 : Củng cố bài học

Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học

- Học nội dung bài học

-Làm bài tập còn lại

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w