C4: Phân tử nước và đồng sunfát đều chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía, nên các phân tử đồng sunfát cã thÓ C§ lªn trªn xen vµo kho¶ng c¸ch giữa các phân tử nước và các phân tử n[r]
Trang 1Trường THCS Kiên Đài Giáo viên: La Văn Tài
Vật Lý 8 Năm học: 2008 - 200912
Tuần 25: Bài 20
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Biết được phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng
- Biết được khi chuển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao
2 Kỹ năng.
- Giải thích được TN Brao và chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng
khổng lồ (hình 20.1) với TN Brao
- Giải thích được khi nhiệt độ cao thì hiên tượng khuếch tán càng nhanh
3 Thái độ: Hs nghiêm túc, tích cực, tự giác trong giờ.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: *) Đối với cả lớp:
- Tranh vẽ hình 20.2 & 20.3
- 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh
- Thuốc tím
*) Đối với mỗi nhóm: bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học.
III Tiến trình dạy – học.
1 ổn định tổ chức: 8A:…./38.Vắng:………
8B:…./34.Vắng:………
2 Kểm tra bài cũ (15 phút).
a) Câu hỏi: ?1 Các chất được cấu tạo như thế nào?
?2 Lấy 1 cốc nước đầy và 1 thìa muối tinh Cho muối dần dần vào nước đến khi hết thìa muối, ta thấy nước vẫn không tràn ra ngoài Hãy giải thích tại sao?
b) Đáp án: ?1 Ghi nhớ (tr 70/SGK)
?2 Tại vì giữa các phân tử muối và nước đều có khoảng cách Nên các phân tử nước có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử muối, cũng như các phân tử muối cũng xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước Do đó khi cho muối vào nước thì thể tích không tăng nhiều, nên nước không tràn ra ngoài
3 Bài mới Giới thiệu bài: Như SGK.
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm Brao.
Gv: Giới thiệu, mô tả TN Brao
Hs: Quan sát hình 20.2
Gv: Y/c hs trình bày lại TN Brao
Hs: Trình bày
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động của
nguyên tử, phân tử
Gv: - Nhắc lại những TN đã học
- Y/c hs thảo luận theo nhóm để trả lời các
câu C1, C2, C3
Hs: Thảo luận nhóm và trả lời vào bảng phụ
I Thí nghiệm Brao.
Quan sát thấy các hạt hoa chuyển động không ngừng về mọi phía
II Các nguyên tử, phân tử chuyển
động không ngừng.
C1: Hạt phấn hoa
C2: Phân tử nước
C3: Các phân tử nước không đứng yên
mà chuyển động không ngừng
8B:…./…
Lop8.net
Trang 2Trường THCS Kiên Đài Giáo viên: La Văn Tài
Vật Lý 8 Năm học: 2008 - 200913
Gv: Hướng dẫn hs nhận xét và thống nhất trả lời
Hs: Nhận xét
Gv: Đưa ra hình 20.3 đê c/m
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
chuyển động của phân tử và nhiệt độ
Gv: y/c hs đọc nội dung thông tin đê rút ra kết
luận Sau đó lấy ví dụ
Hs: Thực hiện theo y/c
Gv: - Khái quát lại nội dung
- Y/c hs đọc nội dung ghi nhớ
Hs: Đọc bài
Hoạt động 4: Vận dụng.
Gv: - Hướng dẫn hs nhận biết TN câu C4
- Y/c hs trả lời C4
Hs: Nhận biết TN và trả lời câu hỏi
Gv: Hướng dẫn hs nhận xét và đánh giá
Hs: Thực hiện
Gv: - Kết luận chung
- Y/c hs đọc và trả lời câu C5, C6
Hs: Đọc bài và trả lời
Gv: - Nhận xét, đánh giá
- Thực hiện TN C7 Hs: Quan sát và trả lời Gv: Hướng dẫn hs nhận xét câu trả lời của bạn Hs: Thảo luận trước lớp và rút ra câu trả lời Gv: Kết luận III Chuyển động phân tử và nhiệt độ. Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh *) Ghi nhớ: Tr 73/SGK IV Vận dụng. C4: Phân tử nước và đồng sunfát đều chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía, nên các phân tử đồng sunfát có thể CĐ lên trên xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước CĐ xuống dưới xen vào khoảng cách giữa các phân tử đồng sunfát C5: Do các phân tử không khí CĐ hỗn độn không ngừng về mọi phía C6: Có Vì các phân tử CĐ nhanh hơn C7: Trong cốc nước nóng các thuốc tím tan nhanh hơn vì các phận tử CĐ nhanh hơn 4 Củng cố- hướng dẫn. Gv: - Y/c hs nhắc lại những nội dung kiến thức đã học - Khái quát lại nội dung chính - Y/c về nhà: +) Làm bài tập 20.1 20.6 (tr 27/SBT) +) Đọc trước nội dung bài 21 5 Nhận xét, đánh giá giờ học. Gv: - Nhận xét quá trình học tập của lớp trong giờ học - Đánh giá giờ học ………
………
………
………
………
………
………
………
Lop8.net