Mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật.. Chất làm vật khác nhau.[r]
Trang 1Trường THCS Kiên Đài Giáo viên: La Văn Tài
Vật Lý 8 Năm học: 2008 - 200922
Tuần 30: Bài 24
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Biết được các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng lên
- Viết được công thức tính nhiệt lựơng, kể tên, đơn vị của các đại lựơng có trong công thức
2 Kỹ năng
Mô tả được TN và xử lí được bảng kết quả TN chứng tỏ Q phụ thuộc vào m, c và t
3 Thái độ Hs nghiêm túc, tích cực, tự giác trong giờ.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Giá TN, 2 đèn cồn, 2 cốc giống nhau, 2 nhiệt kế, nước
- Bảng phụ bảng 24.1, 24.2, 24.3, 24.4
2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học.
III Tiến trình dạy – học.
1 ổn định tổ chức: 8A:…./38.Vắng:………
8B:…./34.Vắng:………
2 Bài mới Giới thiệu bài: Như SGK.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt lượng của 1 vật
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Gv: - Thông báo 3 yếu tố ảnh hưởng tới sự tăng
nhiệt lượng của vật
- Y/c hs nêu kí hiệu của các yếu tố đó
Hs: Thực hiện
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ của nhiệt
lượng với các yếu tố
Gv: - Giới thiệu dụng cụ TN và cách tiến hành
TN như hình 24.1 Kết quả thu được như bảng
24.1
- Y/c hs thảo luận C1, C2 sau đó trả lời
Hs: Thảo luận và trả lời
Gv: Hướng dẫn hs nhận xét để điền số đúng
vào bảng phụ, để có câu trả lời đúng
Hs: Nhận xét
Gv: Y/c hs thảo luận và trả lời C3
Hs: Thực hiện
Gv: - Nhận xét và giới thiệu TN hình 24.2
- Y/c hs trả lời C4
Hs: Trả lời
I Nhiệt lượng của một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Khối lượng của vật (m)
- Độ tăng nhiệt độ của vật ( t)
- Chất cấu tạo nên vật
1 Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu
vào để nóng lên và khối lượng của vật Bảng 24.1
C1: Độ tăng nhiệt độ và chất giữ giống nhau, khối lượng khác nhau Để tìm mối quan hệ giữa nhiệt lượng và khối lượng
C2: Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn
2 Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu
vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ C3: Phải giữ khối lượng và chất làm vật giống nhau Muốn vậy 2 cốc phải đựng cùng 1 lượng nước
C4: Thay đổi t Muốn vậy nhiệt độ cuối phải khác nhaut tức là thời gian
8B:…./…
Lop8.net
Trang 2Trường THCS Kiên Đài Giáo viên: La Văn Tài
Vật Lý 8 Năm học: 2008 - 200923
Gv: Đưa ra kết quả TN theo bảng 24.2 để hs trả
lời C5
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét câu trả lời của hs
Gv: - Giới thiệu TN và kết quả TN theo bảng
24.3
- Y/c hs căn cứ kết quả bảng 24.3 để trả lời câu
C6, C7
Hs: Trả lời
Gv: Hướng dẫn hs nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính nhiệt
lượng
Gv: Giới thiệu công thức
- Y/c hs nêu tên, đơn vị của các đại lượng có
mặt trong công thức
Hs: Nêu tên, đơn vị của các đại lượng
Gv: - Giới thiệu nhiệt rung riêng và bảng 24.4
- Y/c hs đọc nội dung ghi nhớ
Hs: Đọc bài
Hoạt động 4: Vận dụng.
Gv: Y/c hs đọc nội dung C8, C9 và trả lời
Hs: Trả lời câu hỏi
Gv: - Hướng dẫn hs nhận xét câu trả lời
- Hướng dẫn hs trả lời C10 theo nhóm
Hs: Thảo luận nhóm và trả lời C10
Gv: Đánh giá câu trả lời của hs
đun là khác nhau
Bảng 24.2 C5: Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn
3 Mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nóng lên với chất làm vật Bảng 24.3
C6: Khối lượng và độ tăng nhiệt độ không đổi Chất làm vật khác nhau C7: Có
II Công thức tính nhiệt lượng.
Q = m.c t
Trong đó: Q: nhiệt lượng (J) m: khối lượng của vật (kg) t: độ tăng nhiệt độ (0C, K) c: nhiệt rung riêng (J/kg.K) Bảng 24.4
*) Ghi nhớ: tr 87/SGK III Vận dụng.
C8: Tra bảng c, m đo bằng cân, t đo bằng nhiệt kế
C9: Q = m.c t = 0,5.380.30 = 57000J C10: Qnhôm= mn.cn t =
= 0,5.880.75 = 33 000J
Qnc= mnc.cnc t = = 2.4200.75 =630 000J
Q = Qnhôm + Qnc = 33 000 + 630 000 = = 663 000 J = 663 kJ
3 Củng cố- hướng dẫn.
Gv: - Y/c hs nhắc lại những nội dung kiến thức đã học
- Khái quát lại nội dung chính
- Y/c về nhà: +) Làm bài tập 24.1 24.5 (tr 31/SBT)
+) Đọc trước nội dung bài 25
4 Nhận xét, đánh giá giờ học.
Gv: - Nhận xét quá trình học tập của lớp trong giờ học
- Đánh giá giờ học
………
………
………
………
………
………
………
Lop8.net