1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Tiết 29: Phương trình cân bằng nhiệt

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua bµi to¸n trªn ta nhËn thÊy nÕu mét ®­êng th¼ng c¾t hai ®­êng th¼ng kh¸c t¹o thµnh mét cÆp gãc so le trong b»ng nhau hoặc một cặp góc đồng vị b»ng nhau th× hai ®­êng thẳng đó song s[r]

Trang 1

Chương I : Đường thẳng vuông góc

Đường thẳng song song

Ngày soạn:………….

Ngày dạy:…………

Tiết 1: Đ1 Hai góc đối đỉnh

A Mục tiêu:

+HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh

+Nêu được tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

+HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

+Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

+Bước đầu tập suy luận

b Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng

c Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: giới thiệu chương I hình học 7

Hoạt động của giáo viên

- Giới thiệu chương I cần nghiên cứu các

khái niệm cụ thể như:

1)Hai góc đối đỉnh

2)Hai đường thẳng vuông góc

3)Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt

hai đường thẳng

4)Hai đường thẳng song song

5)Tiên đề Ơ-Clít về đường thẳng song

song

6)Từ vuông góc đến song song

7)Khái niệm định lý

- Hôm nay nghiên cứu khái niệm đầu

tiên của chương I: Hai góc đối đỉnh

Hoạt động của học sinh

- Nghe GV giới thiệu chương I

- Mở mục lục trang 143 SGK theo dõi

- Ghi đầu bài

II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai góc đối đỉnh

Trang 2

HĐ của Giáo viên

-Treo bảng phụ vẽ hai góc

đối đỉnh và hai góc không

đối đỉnh

- Hãy quan sát hình vẽ và

nhận biết hai góc đối

đỉnh

- ở hình 1 có hai đường

thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại

O Hai góc Ô1, Ô3 được

gọi là hai góc đối đỉnh

HĐ của Học sinh

- Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc đối đỉnh và hai góc không đối đỉnh

- Lắng nghe GV nêu nhận xét

Ghi bảng

1.Thế nào là hai góc đối

đỉnh:

a)Nhận xét:

x'

y'

y

x

4

O

Ô1 và Ô3 đối đỉnh:

-Yêu cầu hãy nhận xét

quan hệ về cạnh, v

ề đỉnh của Ô1 và Ô3

-Yêu cầu hãy nhận xét

quan hệ về cạnh, về đỉnh

của Ĝ 1 và Ĝ 2

-Yêu cầu hãy nhận xét

quan hệ về cạnh, về đỉnh

của  và Ê.

-Sau khi các nhóm nhận

xét xong GV giới thiệu Ô1

và Ô3 có mỗi cạnh của

góc này là tia đối của góc

kia ta nói Ô1 và Ô3 là hai

góc đối đỉnh Còn Ĝ 1 và Ĝ

2; Â và Ê không phải là

hai góc đối đỉnh

-Cho vẽ và ghi hai góc Ô1

và Ô3 đối đỉnh

-Hỏi: Vậy thế nào là hai

góc đối đỉnh?

-Đưa định nghĩa lên màn

hình, yêu cầu HS nhắc lại

-Giới thiệu các cách nói

hai góc đối đỉnh

-Yêu cầu làm ?2 trang 81

-Hỏi: Vậy hai đường

thẳng cắt nhau sẽ tạo

thành mấy cặp góc đối

đỉnh?

-Cho góc xÔy, em hãy vẽ

góc đối đỉnh với góc xÔy

-Thảo luận nhóm 2 người nhận xét các góc đối đỉnh

và không đối đỉnh

-Đại diện nhóm nhận xét +Ô1 và Ô3:

Có chung đỉnh O, cạnh

Ox và Oy là 2 tia đối nhau, cạnh Ox’, Oy’ là 2 tia đối nhau

+ Ĝ 1 và Ĝ 2: Chung đỉnh G, cạnh Ga và

Gd là 2 tia đối nhau, cạnh

Gb và Gc là 2 tia không

đối nhau

+Â và Ê không chung

đỉnh nhưng bằng nhau

-Vẽ hình và ghi vở theo GV

-Trả lời: Định nghĩa hai góc đối đỉnh như SGK

- Cá nhân tự làm ?2 -Trả lời: hai cặp góc đối

đỉnh

-HS lên bảng thực hiên, nêu cách vẽ và tự đặt tên

Có chung đỉnh O

Ox, Oy là 2 tia đối nh au

Ox’, Oy’ là 2 tia đối nhau

1

c b

a

Ĝ 1 và Ĝ 2 không đối đỉnh

A E

 và Ê không đối đỉnh

b)Định nghĩa: SGK

Hai góc Ô2 và Ô4 cũng là hai góc đối đỉnh vì tia Oy’là tia đối của tia Ox’ tia Ox là tia đối của tia Oy

-Vẽ góc đối đỉnh với góc xÔy:

?2

Trang 3

( )

O

y'

x

+Vẽ tia Ox’là tia đối của tia Ox

+ Vẽ tia Oy’là tia đối của tia Oy

III.Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh

-Yêu cầu xem hình 1:

Quan sát các cặp góc đối

đỉnh Hãy ước lượng bằng

mắt và so sánh độ lớn của

các cặp góc đối đỉnh?

-Yêu cầu nêu dự đoán

-Yêu cầu làm ?3 thực

hành đo kiểm tra dự đoán

-Yêu cầu nêu kết quả

kiểm tra

- Cho tập suy luận dựa vào

tính chất của hai góc kề

bù suy ra Ô1= Ô3

-Hướng dẫn:

+Nhận xét gì về tổng

Ô1+Ô2 ? Vì sao?

+Nhận xét gì về tổng

Ô3+Ô2 ? Vì sao?

+Từ (1) và (2) suy ra điều

gì?

-Xem hình 1, ước lượng bằng mắt so sánh độ lớn của các cặp góc đối đỉnh

-Đại diện HS nêu dự đoán

-Thực hành đo kiểm tra dự

đoán theo hình trên vở 1

HS lên bảng đo kiểm tra

-Đại diện HS nêu kết quả

kiểm tra

-Đại diện HS trả lời theo hướng dẫn của GV

2.Tính chất của hai góc

đối đỉnh:

Hình 1

Dự đoán: Ô1 = Ô3 và

Ô2= Ô4

Đo góc:

Ô1= 30o, Ô3 = 30o

 Ô1= Ô3

Ô2=150o, Ô4=150o

 Ô2= Ô4 Hai góc đối đỉnh bằngnhau

-Suy luận:

Ô1+ Ô2= 180o(góc kề bù)(1)

Ô3+ Ô2= 180o(góc kề bù)(2)

Từ (1) và (2)

 Ô1+ Ô2= Ô3+ Ô2

 Ô1= Ô3

-Tính chất: Hai góc đối

đỉnh thì bằng nhau

IV.Hoạt động 4: Luyện tập củng cố.

-Hỏi: Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng

nhau Vậy hai góc bằng nhau có đối

đỉnh không?

-Treo lại bảng phụ lúc đầu để khẳng

định hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối

đỉnh

-Treo bảng phụ ghi bài 1/82 SGK gọi HS

đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống

-Trả lời: Không -Bài 1trang 82 SGK:

a)Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối

đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’

và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.

b)Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối

đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’

và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.

- Bài 2 trang 82 SGK:

a)Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia

?3

Trang 4

-Treo bảng phụ ghi bài 2/82 SGK gọi HS

đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống

đối của một cạnh của góc kia được gọi

là hai góc đối đỉnh.

b)Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh.

V.Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

- Cần học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau -BTVN: 3, 4, 5/ 83 SGK; 1, 2, 3/73,74 SBT

****************************************

Ngày soạn:………….

Ngày dạy:…………

A.Mục tiêu:

+HS nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

+Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình

+Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

+Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

+Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm, bút viết bảng.

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ

Trang 5

Hoạt động của giáo viên

-Kiểm tra 3 HS

+Câu 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc

đối đỉnh

+Câu 2: Nêu tính chất của hai góc đối

đỉnh? Vẽ hình? Bằng suy luận hãy giải

thích vì sao hai góc đối đỉnh lại bằng

nhau?

+Câu 3: Hãy chữa BT 5 trang 82 SGK

-Cho cả lớp nhận xét và đánh giá kết

quả

-Yêu cầu mở vở BT in luyện tập

Hoạt động của học sinh

+HS 1: Phát biểu định nghĩa hai góc đối

đỉnh Vẽ hình, ghi ký hiệu và trả lời

HS cả lớp theo dõi và nhận xét

+HS 2: Phát biểu tính chất của hai góc

đối đỉnh Vẽ hình, ghi các bước suy luận

+HS 3: Lên bảng chữa BT 5/82 SGK a)Dùng thước đo góc vẽ gócABC =56o

(

56

C' C

A'

B

A

b)Vẽ tia đối BC’ của tia BC

Góc ABC’ = 180o – CBA (hai góc kề bù)

ABC’ = 180o – 56o = 124o

c)Vẽ tia đối BA’ của tia BA Góc C’BA’ = 180o – ABC’ (hai góc kề bù)

C’BA’ = 180o – 124o = 56o

II.Hoạt động 2: Luyện tập

Trang 6

HĐ của Giáo viên

-Yêu cầu đọc đề bài 6/83

-Hỏi: Để vẽ hai đường

thẳng cắt nhau tạo thành

góc 47o ta vẽ như thế nào?

-Gọi một HS lên bảng vẽ

hình

-Yêu cầu 1 HS lên bảng

vẽ hình, HS khác vẽ vào

vở BT

-Yêu cầu tóm tắt bài toán

trên bảng theo ký hiệu

-Gọi 1 HS lên bảng làm,

các HS khác cho làm

trong vở BT

-Gợi ý:

+Biết Â1 có thể suy ra Â3

được không? Vì sao?

+Biết Â1 có thể suy ra Â2

được không? Vì sao?

+Tính được Â4? Vì sao?

-Yêu cầu hoạt động nhóm

làm BT7/83 SGK Nêu

mỗi cặp góc bằng nhau

phải nêu lý do

-Sau 5 ph GV công bố kết

quả của các nhóm và cho

nhận xét đánh giá

-Cho điểm động viên

nhóm làm nhanh, tốt

-Đưa bài mẫu lên màn

hình hoặc bảng phụ

HĐ của Học sinh

-1 HS đọc đầu bài

-Trả lời cách vẽ:

+Vẽ góc xÂy = 47o +Vẽ tia đối Ax’của tia Ax

+Vẽ tia đối Ay’của tia

Ay, được đt xx’ cắt yy’ tại A

-1 HS lên bảng vẽ hình, HS khác vẽ vào vở -HS khác ghi tóm tắt đầu bài vào vở ghi.

-1HS lên bảng làm 7/83 SGK vào giấy phụ của nhóm Nhóm nào xong trước nộp kết quả

cho GV

-Tham gia nhận xét đánh giá kết quả các nhóm

-Quan sát bài mẫu

Ghi bảng

1.BT 6/83 SGK:

)

A4

3 2 1

y'

y x'

x

xÂy = Â1 = 47o

Cho: xx’ yy’ = {A} Â1 = 47o Tìm: Â2 = ?; Â3 =?; Â4 = ?

Giải

 3 =  1 = 47 0 (vì đối đỉnh)

0 0

0

1

0 2

133 47

180

180

A A

(vì Â1; Â 2 kề bù)

Â4 = Â2 = 47o (vì đối

đỉnh)

2.BT 7/83 SGK:

6 4 5

3 2 1

O

z'

z

y'

y

x' x

Giải Ô1 = Ô4 (đối đỉnh) Ô2 = Ô5 (đối đỉnh) Ô3 = Ô6 (đối đỉnh) xôz = x’ôz’ (đối đỉnh) yôx’ = y’ôx (đối đỉnh) zôy’ = z’ôy (đối đỉnh) xôx’ = yôy’ = zôz’

=180o

-Yêu cầu làm BT 8/83

-Yêu cầu 2 HS lên bảng -Làm cá nhân BT 8/83 SGK 3.BT 8/83 SGK:

Trang 7

vẽ hai góc chung đỉnh O

cùng số đo là 70o

-Hỏi:

+Hai góc có đối đỉnh

không?

+Muốn hai góc đối đỉnh

thì phải sửa đầu bài thế

nào để vẽ được hai góc

đối đỉnh có cùng số đo là

70o?

-2 HS lên bảng vẽ hình

-HS khác tự vẽ vào vở -Trả lời:

+HS có thể trao đổi nhóm

2 người tìm câu trả lời

(

z y

70

70

) (

O

x' x

III.Hoạt động 3: Củng cố

-Yêu cầu HS nhắc lại:

+Thế nào là hai góc đối đỉnh?

+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh

-Yêu cầu làm BT 7/74 SBT

-Trả lời câu hỏi của GV

-Bài 7trang 74 SBT:

Câu a đúng;

Câu b sai -Dùng hình bác bỏ câu sai

IV.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Cần ôn lại định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

- BTVN: 4, 5, 6/ 74 SBT

- Đọc trước bài hai đường thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy

****************************************

Ngày soạn:………….

Ngày dạy:…………

A.Mục tiêu:

-Kiến thức cơ bản:

+Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

+Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b a. +Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

-Kỹ năng cơ bản:

+Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một

đường thẳng cho trước

+Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

+Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng

-Tư duy, thái độ: Bước đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Thước thẳng, êke, giấy rời

- HS: Thước thẳng, êke, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra

Trang 8

Hoạt động của giáo viên

- Câu hỏi:

+Thế nào là hai góc đối đỉnh?

+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?

+Vẽ góc xÂy = 90o Vẽ góc x’Ây’ đối

đỉnh với xÂy

-Gọi 1 HS lên bảng

-Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài

làm của bạn

-Nói: xÂy và x’Ây’ là hai góc đối đỉnh

nên xx’ và yy’ là 2 đường thẳng cắt nhau

tại A, tạo thành 1 góc vuông ta nói

đường thẳng xx' và yy’ vuông góc với

nhau Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của học sinh

-1 HS lên bảng trả lời định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh

y'

y

x'

- HS cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

- Ghi đầu bài

II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai đường thẳng vuông góc

HĐ của Giáo viên

-Yêu cầu làm ?1

+Gấp tờ giấy hai lần

+Trải phẳng tờ giấy, dùng

thước và bút viết tô theo

nét gấp

+Quan sát nếp gấp và các

góc tạo bởi nếp gấp, cho

biết các góc này là góc gì?

- Cho suy luận: ?2

+Vẽ 2 đường thẳng x’x

y’y cắt nhau tại O và xÂy

= 90o

+Các góc còn lại là góc

gì? Vì sao?

- Gọi 1 HS trình bày lời

giải

-HS khác sửa chữa bổ

sung (nếu cần)

HĐ của Học sinh

- Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc đối đỉnh và hai góc không đối đỉnh

-Lắng nghe GV nêu nhận xét

-Đọc đầu bài ?2

+Vẽ theo GV, ghi tóm tắt

đầu bài

+Dùng tính chất hai góc

đối đỉnh và hai góc kề bù

-1 HS trình bày lời giải

-HS khác sửa chữa bổ xung

nếu cần

Ghi bảng

1.Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:

a)Nhận xét: ?1 -Gập giấy theo hình 3 -NX: Được 4 góc vuông

b)Suy luận: ?2

Cho: xx’ yy’ = {O} xÔy = Ô1= 90o Tìm: Ô2= Ô3 = Ô4 = 90o

Vì sao?

4 3

y'

y

x'

x O

Ô3 = Ô1 = 90o (đối đỉnh) Ô2 = Ô4 = 180o - Ô1 =

90o

(Ô2, Ô4 cùng kề bù với

Ô1)

-Từ bài tập trên người ta

nói hai đường thẳng xx’

và yy’ vuông góc với nhau

Trang 9

tại O.

-Vậy thế nào là hai đường

thẳng vuông góc?

-HS trả lời theo định nghĩa SGK

- Có thể nói theo các cách khác nhau như SGK

c)Định nghĩa: SGK

Kí hiệu: xx’ yy’

III.Hoạt động 3: vẽ hai đường thẳng vuông góc

-Hỏi:

+Muốn vẽ hai đường

thẳng vuông góc ta làm

thế nào?

+Còn có thể vẽ cách nào

nữa

-Yêu cầu làm ?3 Vẽ phác

2 đường thẳng a a’

-Cho hoạt động nhóm làm

?4

-Cho đọc đầu bài và nhận

xét vị trí tương đối giữa

điểm O và đường thẳng a

-Theo dõi và hướng dẫn

các nhóm vẽ hình

- Yêu cầu đại diện 1 nhóm

trình bày cách vẽ

- Nhận xét bài của vài

nhóm

- Hỏi: Qua bài ta thấy có

thể có mấy đường thẳng

a’ đi qua O và vuông góc

với a

-Nêu thừa nhận tính chất:

SGK

-Yêu cầu trả lời BT 11/86

SGK

-Có thể nêu cách vẽ như

BT 9/83 SGK

-Có thể vẽ phác trực tiếp hai đường thẳng vuông góc

-1 HS lên bảng làm ?3 vẽ phác hai đường thẳng a a’

-Các HS khác làm vào vở

-Hoạt động nhóm làm ?4

-Đọc đầu bài

-NX: Có thể điểm O  a,

có thể O  a

-Hoạt động:

+Quan sát hình 5, hình 6

+Vẽ theo SGK

-Đại diện 1 nhóm trình bày cách vẽ

-Nhận thấy chỉ vẽ được 1

đường thẳng a’ với 

đường thẳng a

- Đọc tính chất SGK

- Đại diện HS trả lời BT 11/86 SGK

2.Vẽ hai đường thẳng vuông góc:

vẽ phác a a’

a'

a

?4:

a

O

a

BT 11/86 SGK:

a)…cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông

b)a a’ c)…có một và chỉ một…

IV.Hoạt động 4: Đường trung trực của đoạn thẳng

-Yêu cầu vẽ một đoạn

thẳng AB Vẽ trung điểm

I của AB Qua I vẽ đường

thẳng xy vuông góc với

AB

-Gọi 1 HS lên bảng vẽ

đoạn AB và trung điểm I

của AB, 1HS khác vẽ

đường thẳng xy vuông

góc với AB tại I

-HS 1 lên bảng vẽ đoạn

AB và trung điểm I của AB

-HS 2 lên bảng vẽ đường thẳng xy vuông góc với

AB tại I

-HS cả lớp vẽ vào vở

3.Đường trung trực của một đoạn thẳng:

a)NX:

B

y

x

A

I nằm giữa A vàB

?3

Trang 10

-Giới thiệu : xy gọi là

đường trung trực của đoạn

AB

-Hỏi: Vậy thế nào là

đường trung trực của một

đoạn thẳng?

-Lưu ý: đường trung trực

là đường thẳng, điều kiện

vuông góc và qua trung

điểm

-Giới thiệu điểm đối xứng

-Hỏi:

+Muốn vẽ đường trung

trực của một đoạn thẳng ta

vẽ thế nào?

+Còn có cách thực hành

nào khác?

-Định nghĩa đường trung trực như SGK

-Trả lời:

+Xác định trung điểm của

đoạn thẳng bằng thước, qua trung điểm vẽ đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng

+Có thể gập hình để 2 đầu

đoạn thẳng trùng nhau, nếp gấp chính là đường trung trực

IA = IB

đường thẳng xy đoạn 

AB tại I  xy là đường trung trực của đoạn AB b)Định nghĩa: SGK

- A và B đối xứng qua xy

V.Hoạt động 5: củng cố

-Hãy định nghĩa hai đường thẳng vuông

góc? Lấy ví dụ thực tế về hai

đườngthẳng vuông góc

-Yêu cầu trả lời BT 12/86 SGK và vẽ

hình trong vở BT

-Yêu cầu làm BT 14/86 SGK trong vở

bài tập

-Nêu định nghĩa SGK

VD: hai mép bảng kề nhau, các góc của

bờ tường…

-BT 12/86 SGK a)đúng

b)sai

VI.Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một

đoạn thẳng

- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- BTVN: 13, 14, 15, 16/ 86, 87 SGK; 10, 11/75 SBT

****************************************

Ngày soạn:………….

Ngày dạy:…………

A.Mục tiêu:

+Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

+Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

+Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

+Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng

+Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w