- Qua bµi to¸n trªn ta nhËn thÊy nÕu mét ®êng th¼ng c¾t hai ®êng th¼ng kh¸c t¹o thµnh mét cÆp gãc so le trong b»ng nhau hoặc một cặp góc đồng vị b»ng nhau th× hai ®êng thẳng đó song s[r]
Trang 1
Chương I : Đường thẳng vuông góc
Đường thẳng song song
Ngày soạn:………….
Ngày dạy:…………
Tiết 1: Đ1 Hai góc đối đỉnh
A Mục tiêu:
+HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh
+Nêu được tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
+HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
+Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
+Bước đầu tập suy luận
b Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng
c Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: giới thiệu chương I hình học 7
Hoạt động của giáo viên
- Giới thiệu chương I cần nghiên cứu các
khái niệm cụ thể như:
1)Hai góc đối đỉnh
2)Hai đường thẳng vuông góc
3)Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt
hai đường thẳng
4)Hai đường thẳng song song
5)Tiên đề Ơ-Clít về đường thẳng song
song
6)Từ vuông góc đến song song
7)Khái niệm định lý
- Hôm nay nghiên cứu khái niệm đầu
tiên của chương I: Hai góc đối đỉnh
Hoạt động của học sinh
- Nghe GV giới thiệu chương I
- Mở mục lục trang 143 SGK theo dõi
- Ghi đầu bài
II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai góc đối đỉnh
Trang 2HĐ của Giáo viên
-Treo bảng phụ vẽ hai góc
đối đỉnh và hai góc không
đối đỉnh
- Hãy quan sát hình vẽ và
nhận biết hai góc đối
đỉnh
- ở hình 1 có hai đường
thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại
O Hai góc Ô1, Ô3 được
gọi là hai góc đối đỉnh
HĐ của Học sinh
- Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc đối đỉnh và hai góc không đối đỉnh
- Lắng nghe GV nêu nhận xét
Ghi bảng
1.Thế nào là hai góc đối
đỉnh:
a)Nhận xét:
x'
y'
y
x
4
O
Ô1 và Ô3 đối đỉnh:
-Yêu cầu hãy nhận xét
quan hệ về cạnh, v
ề đỉnh của Ô1 và Ô3
-Yêu cầu hãy nhận xét
quan hệ về cạnh, về đỉnh
của Ĝ 1 và Ĝ 2
-Yêu cầu hãy nhận xét
quan hệ về cạnh, về đỉnh
của  và Ê.
-Sau khi các nhóm nhận
xét xong GV giới thiệu Ô1
và Ô3 có mỗi cạnh của
góc này là tia đối của góc
kia ta nói Ô1 và Ô3 là hai
góc đối đỉnh Còn Ĝ 1 và Ĝ
2; Â và Ê không phải là
hai góc đối đỉnh
-Cho vẽ và ghi hai góc Ô1
và Ô3 đối đỉnh
-Hỏi: Vậy thế nào là hai
góc đối đỉnh?
-Đưa định nghĩa lên màn
hình, yêu cầu HS nhắc lại
-Giới thiệu các cách nói
hai góc đối đỉnh
-Yêu cầu làm ?2 trang 81
-Hỏi: Vậy hai đường
thẳng cắt nhau sẽ tạo
thành mấy cặp góc đối
đỉnh?
-Cho góc xÔy, em hãy vẽ
góc đối đỉnh với góc xÔy
-Thảo luận nhóm 2 người nhận xét các góc đối đỉnh
và không đối đỉnh
-Đại diện nhóm nhận xét +Ô1 và Ô3:
Có chung đỉnh O, cạnh
Ox và Oy là 2 tia đối nhau, cạnh Ox’, Oy’ là 2 tia đối nhau
+ Ĝ 1 và Ĝ 2: Chung đỉnh G, cạnh Ga và
Gd là 2 tia đối nhau, cạnh
Gb và Gc là 2 tia không
đối nhau
+Â và Ê không chung
đỉnh nhưng bằng nhau
-Vẽ hình và ghi vở theo GV
-Trả lời: Định nghĩa hai góc đối đỉnh như SGK
- Cá nhân tự làm ?2 -Trả lời: hai cặp góc đối
đỉnh
-HS lên bảng thực hiên, nêu cách vẽ và tự đặt tên
Có chung đỉnh O
Ox, Oy là 2 tia đối nh au
Ox’, Oy’ là 2 tia đối nhau
1
c b
a
Ĝ 1 và Ĝ 2 không đối đỉnh
A E
 và Ê không đối đỉnh
b)Định nghĩa: SGK
Hai góc Ô2 và Ô4 cũng là hai góc đối đỉnh vì tia Oy’là tia đối của tia Ox’ tia Ox là tia đối của tia Oy
-Vẽ góc đối đỉnh với góc xÔy:
?2
Trang 3( )
O
y'
x
+Vẽ tia Ox’là tia đối của tia Ox
+ Vẽ tia Oy’là tia đối của tia Oy
III.Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh
-Yêu cầu xem hình 1:
Quan sát các cặp góc đối
đỉnh Hãy ước lượng bằng
mắt và so sánh độ lớn của
các cặp góc đối đỉnh?
-Yêu cầu nêu dự đoán
-Yêu cầu làm ?3 thực
hành đo kiểm tra dự đoán
-Yêu cầu nêu kết quả
kiểm tra
- Cho tập suy luận dựa vào
tính chất của hai góc kề
bù suy ra Ô1= Ô3
-Hướng dẫn:
+Nhận xét gì về tổng
Ô1+Ô2 ? Vì sao?
+Nhận xét gì về tổng
Ô3+Ô2 ? Vì sao?
+Từ (1) và (2) suy ra điều
gì?
-Xem hình 1, ước lượng bằng mắt so sánh độ lớn của các cặp góc đối đỉnh
-Đại diện HS nêu dự đoán
-Thực hành đo kiểm tra dự
đoán theo hình trên vở 1
HS lên bảng đo kiểm tra
-Đại diện HS nêu kết quả
kiểm tra
-Đại diện HS trả lời theo hướng dẫn của GV
2.Tính chất của hai góc
đối đỉnh:
Hình 1
Dự đoán: Ô1 = Ô3 và
Ô2= Ô4
Đo góc:
Ô1= 30o, Ô3 = 30o
Ô1= Ô3
Ô2=150o, Ô4=150o
Ô2= Ô4 Hai góc đối đỉnh bằngnhau
-Suy luận:
Ô1+ Ô2= 180o(góc kề bù)(1)
Ô3+ Ô2= 180o(góc kề bù)(2)
Từ (1) và (2)
Ô1+ Ô2= Ô3+ Ô2
Ô1= Ô3
-Tính chất: Hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau
IV.Hoạt động 4: Luyện tập củng cố.
-Hỏi: Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau Vậy hai góc bằng nhau có đối
đỉnh không?
-Treo lại bảng phụ lúc đầu để khẳng
định hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối
đỉnh
-Treo bảng phụ ghi bài 1/82 SGK gọi HS
đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống
-Trả lời: Không -Bài 1trang 82 SGK:
a)Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’
và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.
b)Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’
và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.
- Bài 2 trang 82 SGK:
a)Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia
?3
Trang 4-Treo bảng phụ ghi bài 2/82 SGK gọi HS
đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống
đối của một cạnh của góc kia được gọi
là hai góc đối đỉnh.
b)Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh.
V.Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
- Cần học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau -BTVN: 3, 4, 5/ 83 SGK; 1, 2, 3/73,74 SBT
****************************************
Ngày soạn:………….
Ngày dạy:…………
A.Mục tiêu:
+HS nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
+Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình
+Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
+Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
+Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm, bút viết bảng.
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ
Trang 5Hoạt động của giáo viên
-Kiểm tra 3 HS
+Câu 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh?
Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc
đối đỉnh
+Câu 2: Nêu tính chất của hai góc đối
đỉnh? Vẽ hình? Bằng suy luận hãy giải
thích vì sao hai góc đối đỉnh lại bằng
nhau?
+Câu 3: Hãy chữa BT 5 trang 82 SGK
-Cho cả lớp nhận xét và đánh giá kết
quả
-Yêu cầu mở vở BT in luyện tập
Hoạt động của học sinh
+HS 1: Phát biểu định nghĩa hai góc đối
đỉnh Vẽ hình, ghi ký hiệu và trả lời
HS cả lớp theo dõi và nhận xét
+HS 2: Phát biểu tính chất của hai góc
đối đỉnh Vẽ hình, ghi các bước suy luận
+HS 3: Lên bảng chữa BT 5/82 SGK a)Dùng thước đo góc vẽ gócABC =56o
(
56
C' C
A'
B
A
b)Vẽ tia đối BC’ của tia BC
Góc ABC’ = 180o – CBA (hai góc kề bù)
ABC’ = 180o – 56o = 124o
c)Vẽ tia đối BA’ của tia BA Góc C’BA’ = 180o – ABC’ (hai góc kề bù)
C’BA’ = 180o – 124o = 56o
II.Hoạt động 2: Luyện tập
Trang 6HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu đọc đề bài 6/83
-Hỏi: Để vẽ hai đường
thẳng cắt nhau tạo thành
góc 47o ta vẽ như thế nào?
-Gọi một HS lên bảng vẽ
hình
-Yêu cầu 1 HS lên bảng
vẽ hình, HS khác vẽ vào
vở BT
-Yêu cầu tóm tắt bài toán
trên bảng theo ký hiệu
-Gọi 1 HS lên bảng làm,
các HS khác cho làm
trong vở BT
-Gợi ý:
+Biết Â1 có thể suy ra Â3
được không? Vì sao?
+Biết Â1 có thể suy ra Â2
được không? Vì sao?
+Tính được Â4? Vì sao?
-Yêu cầu hoạt động nhóm
làm BT7/83 SGK Nêu
mỗi cặp góc bằng nhau
phải nêu lý do
-Sau 5 ph GV công bố kết
quả của các nhóm và cho
nhận xét đánh giá
-Cho điểm động viên
nhóm làm nhanh, tốt
-Đưa bài mẫu lên màn
hình hoặc bảng phụ
HĐ của Học sinh
-1 HS đọc đầu bài
-Trả lời cách vẽ:
+Vẽ góc xÂy = 47o +Vẽ tia đối Ax’của tia Ax
+Vẽ tia đối Ay’của tia
Ay, được đt xx’ cắt yy’ tại A
-1 HS lên bảng vẽ hình, HS khác vẽ vào vở -HS khác ghi tóm tắt đầu bài vào vở ghi.
-1HS lên bảng làm 7/83 SGK vào giấy phụ của nhóm Nhóm nào xong trước nộp kết quả
cho GV
-Tham gia nhận xét đánh giá kết quả các nhóm
-Quan sát bài mẫu
Ghi bảng
1.BT 6/83 SGK:
)
A4
3 2 1
y'
y x'
x
xÂy = Â1 = 47o
Cho: xx’ yy’ = {A} Â1 = 47o Tìm: Â2 = ?; Â3 =?; Â4 = ?
Giải
 3 =  1 = 47 0 (vì đối đỉnh)
0 0
0
1
0 2
133 47
180
180
A A
(vì Â1; Â 2 kề bù)
Â4 = Â2 = 47o (vì đối
đỉnh)
2.BT 7/83 SGK:
6 4 5
3 2 1
O
z'
z
y'
y
x' x
Giải Ô1 = Ô4 (đối đỉnh) Ô2 = Ô5 (đối đỉnh) Ô3 = Ô6 (đối đỉnh) xôz = x’ôz’ (đối đỉnh) yôx’ = y’ôx (đối đỉnh) zôy’ = z’ôy (đối đỉnh) xôx’ = yôy’ = zôz’
=180o
-Yêu cầu làm BT 8/83
-Yêu cầu 2 HS lên bảng -Làm cá nhân BT 8/83 SGK 3.BT 8/83 SGK:
Trang 7vẽ hai góc chung đỉnh O
cùng số đo là 70o
-Hỏi:
+Hai góc có đối đỉnh
không?
+Muốn hai góc đối đỉnh
thì phải sửa đầu bài thế
nào để vẽ được hai góc
đối đỉnh có cùng số đo là
70o?
-2 HS lên bảng vẽ hình
-HS khác tự vẽ vào vở -Trả lời:
+HS có thể trao đổi nhóm
2 người tìm câu trả lời
(
z y
70
70
) (
O
x' x
III.Hoạt động 3: Củng cố
-Yêu cầu HS nhắc lại:
+Thế nào là hai góc đối đỉnh?
+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
-Yêu cầu làm BT 7/74 SBT
-Trả lời câu hỏi của GV
-Bài 7trang 74 SBT:
Câu a đúng;
Câu b sai -Dùng hình bác bỏ câu sai
IV.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Cần ôn lại định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau
- BTVN: 4, 5, 6/ 74 SBT
- Đọc trước bài hai đường thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy
****************************************
Ngày soạn:………….
Ngày dạy:…………
A.Mục tiêu:
-Kiến thức cơ bản:
+Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
+Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b a. +Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
-Kỹ năng cơ bản:
+Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một
đường thẳng cho trước
+Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
+Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng
-Tư duy, thái độ: Bước đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Thước thẳng, êke, giấy rời
- HS: Thước thẳng, êke, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: Kiểm tra
Trang 8Hoạt động của giáo viên
- Câu hỏi:
+Thế nào là hai góc đối đỉnh?
+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
+Vẽ góc xÂy = 90o Vẽ góc x’Ây’ đối
đỉnh với xÂy
-Gọi 1 HS lên bảng
-Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài
làm của bạn
-Nói: xÂy và x’Ây’ là hai góc đối đỉnh
nên xx’ và yy’ là 2 đường thẳng cắt nhau
tại A, tạo thành 1 góc vuông ta nói
đường thẳng xx' và yy’ vuông góc với
nhau Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của học sinh
-1 HS lên bảng trả lời định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh
y'
y
x'
- HS cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
- Ghi đầu bài
II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai đường thẳng vuông góc
HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu làm ?1
+Gấp tờ giấy hai lần
+Trải phẳng tờ giấy, dùng
thước và bút viết tô theo
nét gấp
+Quan sát nếp gấp và các
góc tạo bởi nếp gấp, cho
biết các góc này là góc gì?
- Cho suy luận: ?2
+Vẽ 2 đường thẳng x’x
y’y cắt nhau tại O và xÂy
= 90o
+Các góc còn lại là góc
gì? Vì sao?
- Gọi 1 HS trình bày lời
giải
-HS khác sửa chữa bổ
sung (nếu cần)
HĐ của Học sinh
- Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc đối đỉnh và hai góc không đối đỉnh
-Lắng nghe GV nêu nhận xét
-Đọc đầu bài ?2
+Vẽ theo GV, ghi tóm tắt
đầu bài
+Dùng tính chất hai góc
đối đỉnh và hai góc kề bù
-1 HS trình bày lời giải
-HS khác sửa chữa bổ xung
nếu cần
Ghi bảng
1.Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:
a)Nhận xét: ?1 -Gập giấy theo hình 3 -NX: Được 4 góc vuông
b)Suy luận: ?2
Cho: xx’ yy’ = {O} xÔy = Ô1= 90o Tìm: Ô2= Ô3 = Ô4 = 90o
Vì sao?
4 3
y'
y
x'
x O
Ô3 = Ô1 = 90o (đối đỉnh) Ô2 = Ô4 = 180o - Ô1 =
90o
(Ô2, Ô4 cùng kề bù với
Ô1)
-Từ bài tập trên người ta
nói hai đường thẳng xx’
và yy’ vuông góc với nhau
Trang 9tại O.
-Vậy thế nào là hai đường
thẳng vuông góc?
-HS trả lời theo định nghĩa SGK
- Có thể nói theo các cách khác nhau như SGK
c)Định nghĩa: SGK
Kí hiệu: xx’ yy’
III.Hoạt động 3: vẽ hai đường thẳng vuông góc
-Hỏi:
+Muốn vẽ hai đường
thẳng vuông góc ta làm
thế nào?
+Còn có thể vẽ cách nào
nữa
-Yêu cầu làm ?3 Vẽ phác
2 đường thẳng a a’
-Cho hoạt động nhóm làm
?4
-Cho đọc đầu bài và nhận
xét vị trí tương đối giữa
điểm O và đường thẳng a
-Theo dõi và hướng dẫn
các nhóm vẽ hình
- Yêu cầu đại diện 1 nhóm
trình bày cách vẽ
- Nhận xét bài của vài
nhóm
- Hỏi: Qua bài ta thấy có
thể có mấy đường thẳng
a’ đi qua O và vuông góc
với a
-Nêu thừa nhận tính chất:
SGK
-Yêu cầu trả lời BT 11/86
SGK
-Có thể nêu cách vẽ như
BT 9/83 SGK
-Có thể vẽ phác trực tiếp hai đường thẳng vuông góc
-1 HS lên bảng làm ?3 vẽ phác hai đường thẳng a a’
-Các HS khác làm vào vở
-Hoạt động nhóm làm ?4
-Đọc đầu bài
-NX: Có thể điểm O a,
có thể O a
-Hoạt động:
+Quan sát hình 5, hình 6
+Vẽ theo SGK
-Đại diện 1 nhóm trình bày cách vẽ
-Nhận thấy chỉ vẽ được 1
đường thẳng a’ với
đường thẳng a
- Đọc tính chất SGK
- Đại diện HS trả lời BT 11/86 SGK
2.Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
vẽ phác a a’
a'
a
?4:
a
O
a
BT 11/86 SGK:
a)…cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông
b)a a’ c)…có một và chỉ một…
IV.Hoạt động 4: Đường trung trực của đoạn thẳng
-Yêu cầu vẽ một đoạn
thẳng AB Vẽ trung điểm
I của AB Qua I vẽ đường
thẳng xy vuông góc với
AB
-Gọi 1 HS lên bảng vẽ
đoạn AB và trung điểm I
của AB, 1HS khác vẽ
đường thẳng xy vuông
góc với AB tại I
-HS 1 lên bảng vẽ đoạn
AB và trung điểm I của AB
-HS 2 lên bảng vẽ đường thẳng xy vuông góc với
AB tại I
-HS cả lớp vẽ vào vở
3.Đường trung trực của một đoạn thẳng:
a)NX:
B
y
x
A
I nằm giữa A vàB
?3
Trang 10-Giới thiệu : xy gọi là
đường trung trực của đoạn
AB
-Hỏi: Vậy thế nào là
đường trung trực của một
đoạn thẳng?
-Lưu ý: đường trung trực
là đường thẳng, điều kiện
vuông góc và qua trung
điểm
-Giới thiệu điểm đối xứng
-Hỏi:
+Muốn vẽ đường trung
trực của một đoạn thẳng ta
vẽ thế nào?
+Còn có cách thực hành
nào khác?
-Định nghĩa đường trung trực như SGK
-Trả lời:
+Xác định trung điểm của
đoạn thẳng bằng thước, qua trung điểm vẽ đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng
+Có thể gập hình để 2 đầu
đoạn thẳng trùng nhau, nếp gấp chính là đường trung trực
IA = IB
đường thẳng xy đoạn
AB tại I xy là đường trung trực của đoạn AB b)Định nghĩa: SGK
- A và B đối xứng qua xy
V.Hoạt động 5: củng cố
-Hãy định nghĩa hai đường thẳng vuông
góc? Lấy ví dụ thực tế về hai
đườngthẳng vuông góc
-Yêu cầu trả lời BT 12/86 SGK và vẽ
hình trong vở BT
-Yêu cầu làm BT 14/86 SGK trong vở
bài tập
-Nêu định nghĩa SGK
VD: hai mép bảng kề nhau, các góc của
bờ tường…
-BT 12/86 SGK a)đúng
b)sai
VI.Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một
đoạn thẳng
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- BTVN: 13, 14, 15, 16/ 86, 87 SGK; 10, 11/75 SBT
****************************************
Ngày soạn:………….
Ngày dạy:…………
A.Mục tiêu:
+Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
+Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
+Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
+Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng
+Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập