2 8 Như vậy ta được lợi 8 lần về lực chỉ cần dùng lực kéo nhỏ hơn 8 lần so với khi kéo trực tiếp thì phải thiệt 8 lần về đường đi, nghĩa là muốn vật đi lên 2cm, tay ta phải kéo dây một đ[r]
Trang 1Tuần: 16 Ngày soạn: 27/12/2009
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Phát biểu được định luật về công dưới dạng lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi -Vận dụng được định luật để giải các BT về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
2 Kĩ năng:
Quan sát TN để rút ra mối liên hệ giữa các yếu tố: lực tác dụng và quãng đường vật dịch chuyển để xây dựng được định luật về công
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1 Cả lớp: Bảng phụ bảng 14.1
2 Mỗi nhóm HS: 1 thước đo, 1 giá đỡ, 1 ròng rọc, 1 quả nặng, 1 lực kế, 1 dây kéo
III PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp: Vấn đáp, thí nghiệm, diễn giảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút)
HS: * Chỉ có công cơ học khi nào?
Viết biểu thức tính công cơ học Nêu
tên và đơn vị các đại lượng có mặt
trong công thức
* Làm BT 13.4- SBT-18
+Trả lời theo bài học
+BT 13.4:
Quãng đường xe đi được:
Vận tốc của xe là:
m/phút
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập (2 phút)
-Tổ chức tình huống học tập: Ở lớp 6
các em đã được học các loại máy cơ
đơn giản nào? Máy cơ đó giúp ta có
lợi như thế nào?
Máy cơ đơn giản giúp ta nâng vật
lên có lợi về lực nhưng công của lực
nâng vật lên có lợi hay không?
-Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy Chúng cho ta lợi về lực hoặc thay đổi hướng tác dụng lực giúp ta nâng vật lên được dễ dàng
Hoạt động 3: TN nghiên cứu để đi đến định luật về công (15 phút)
-Yêu cầu HS nghiên cứu TN ở SGK
-Hãy trình bày tóm tắc các bước tiến
hành TN
-Đọc TN ở SGK
-2-3 HS trình bày tóm tắc các bước
I Thí nghiệm.
C1:
F s A
600
s 600
1
2
Trang 2Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng -Yeõu caàu HS thaỷo luaọn theo nhoựm ủeồ
traỷ lụứi C1, C2, C3
-Do coự ma saựt neõn A2 > A1 Boỷ qua
ma saựt vaứ troùng lửụùng cuỷa roứng roùc
thỡ A2 = A1
keỏt quaỷ vaứo baỷng 14.1
-Thaỷo luaọn nhoựm vaứ traỷ lụứi C1, C2, C3
-Traỷ lụứi C4
C4: (1) lửùc (2) ủửụứng ủi (3) coõng
Hoaùt ủoọng 4: Phaựt bieồu ủũnh luaọt veà coõng (10 phuựt)
-Thoõng baựo: Neỏu ta tieỏn haứnh TN vụựi
caực maựy cụ ủụn giaỷn khaực thỡ cuừng
coự keỏt quaỷ tửụng tửù
-Vaọy em naứo coự theồ phaựt bieồu ủũnh
luaọt veà coõng?
-Uoỏn naộn laùi caõu phaựt bieồu cuỷa HS
-Cuùm tửứ “vaứ ngửụùc laùi” trong ủũnh
luaọt coự nghúa nhử theỏ naứo?
-Laứm TN veà ủoứn baồy cho HS quan
saựt
-Chuự yự laộng nghe
-Phaựt bieồu ủũnh luaọt veà coõng theo SGK
-Ghi vụỷ
-ẹửụùc lụùi bao nhieõu laàn veà ủửụứng
ủi thỡ thieọt baỏy nhieõu laàn veà lửùc
-Quan saựt TN veà ủoứn baồy
II ẹũnh luaọt veà coõng.
Khoõng moọt maựy cụ ủụn giaỷn naứo cho ta lụùi veà coõng ẹửụùc lụùi bao nhieõu laàn veà lửùc thỡ thieọt baỏy nhieõu laàn veà ủửụứng ủi vaứ ngửụùc laùi
Hoaùt ủoọng 5: Vaọn duùng, cuỷng coỏ (11 phuựt)
-Yeõu caàu HS ủoùc vaứ traỷ lụứi C5
Coõng cuỷa lửùc keựo thuứng haứng ụỷ maởt
phaỳng nghieõng baống coõng cuỷa lửùc
keựo thuứng haứng theo phửụng thaỳng
ủửựng
-Yeõu caàu HS ủoùc vaứ traỷ lụứi C6
Khi ngửụứi coõng nhaõn keựo thỡ lửùc keựo
vaứ troùng lửụùng cuỷa vaọt nhử theỏ naứo?
-Yeõu caàu HS laứm caõu b baống caựch
khaực
-Hửụựng daón HS tớnh hieọu suaỏt:
%
-Laứm vieọc caự nhaõn vaứ traỷ lụứi C5
-Chuự yự laộng nghe GV hửụựng daón ủeồ laứm caõu c
-Laứm vieọc caự nhaõn vaứ traỷ lụứi C6
A = F.l = 210.8 = 1680J
-ẹoùc muùc “coự theồ em chửa bieỏt”
vaứ chuự yự nghe GV hửụựng daón
III Vaọn duùng.
C5: a) Trửụứng hụùp thửự nhaỏt lửùc keựo nhoỷ hụn 2 laàn
b) Coõng baống nhau
c) A = F.s = 500.1 = 500J C6: a)
l = 2h = 8m
b) A = P.h = 420.4 = 1680J
Hoaùt ủoọng 6 : Daởn doứ (1 phuựt)
-Hoùc baứi
-Laứm BT 14.114.7 SBTtrang 19-20
-ẹoùc muùc “coự theồ em chửa bieỏt”
Caỷ lụựp chuự yự laộng nghe vaứ ghi nhaọn sửù hửụựng daón cuỷa GV ủeồ veà nhaứ thửùc hieọn
1
2
A
A
8
2
Taõn Tieỏn, ngaứy 28 thaựng 12 naờm 2009
KYÙ DUYEÄT
Lop8.net
Trang 3Trả lời bài tập:
14.1 Chọn E.
14.2 Trọng lượng của người và xe là:
P = 60.10 = 600N Công để thắng lực ma sát là:
A1 = Fms.l = 20.40 = 800J Công để đưa người và xe lên cao 5m là:
A2 = P.h = 600.5 = 3000J Công của người sinh ra là:
A = A1 + A2 = 800 + 3000 = 38000J
14.3
Quả cầu A tác dụng lên đầu A một lực
PA, quả cầu B tác dụng lên đầu B một lực PB
Đòn bẩy ở trạng thái cân bằng với
Như vậy quả cầu B nặng hơn quả cầu A,
do đó quả cầu A là rỗng
14.4 Kéo một vật lên cao nhờ một ròng rọc động thì được lợi 2 lần về lực nhưng lại thiệt 2 lần về
đường đi
Vật được nâng lên cao 7m thì đầu dây tự do phải kéo đi một đoạn bằng 14m
Công do người công nhân thực hiện là:
A = F.s = 160.14 = 2240J
14.5*
Cách 1: Gọi trọng lượng của vật là P Lực căng của sợi dây thứ nhất
là Lực căng của sợi dây thứ hai là Lực căng của sợi dây thứ ba sẽ là
Vậy lực kéo do lò xo chỉ bằng Vật có khối lượng 2kg thì trọng lượng P =
20N
Do đó lực kế chỉ
Như vậy ta được lợi 8 lần về lực (chỉ cần dùng lực kéo nhỏ hơn 8 lần so
với khi kéo trực tiếp) thì phải thiệt 8 lần về đường đi, nghĩa là muốn vật đi lên
2cm, tay ta phải kéo dây một đoạn dài hơn 8 lần, tức là kéo dây một đoạn dài
18cm
Cách 2: Muốn cho vật đi lên 2cm thì đầu dây thứ nhất phải đi lên 4cm,
đầu dây thứ hai phải đi lên 8cm và đầu dây thứ ba phải đi lên 16cm Vậy tay ta
phải kéo lực kế đi 16cm Như vậy đã thiệt về đường đi 8 lần thì được lợi về lực
P
2
P 4
P 8 P
8
20 2,5N.
8
1
A
PB PA
B A
P 2
P 4 P
8
P 8
P
Trang 414.6* -Bố trí một ròng rọc cố địn và hai ròng rọc động như hình bên
sẽ được lợi về lực bốn lần
-Bố trí ba ròng rọc cố định và ba ròng động thành hệ
thống như hình bên để nâng vật nặng sẽ được lợi 6 lần về lực
Bổ sung:
-
-P 4
P 4
P 2
P
P 6
P
P 6
P 6
P 6
Lop8.net