Biết Áp suất của nước tác dụng lên điểm cách đáy bình trọng lượng riêng của nước là 10000N/m 3.[r]
Trang 1Tu ần: 17 Ngày soạn: 12/12/2009
Ti ết PPCT: 17 Ngày dạy: 15/12/2009
I M ục tiêu:
- Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của phần cơ học.
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập
- Chuẩn bị thi học kì I
II Chu ẩn bị:
1 GV: Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập
2 HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III Ph ương pháp: Vấn đáp.
IV Ho ạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ơn tập phần lý thuyết (20 phút)
- Chuyển động cơ học là gì?
- Tại sao nói chuyển động và đứng yên có
tính tương đối?
- Vận tốc là gì? Vận tốc được tính như thế
nào?
- Viết công thức tính vận tốc Nêu tên các
đại lượng có mặt trong công thức
- Chuyển động đều là gì?
- Chuyển động không đều là gì?
- Để biểu diễn một véctơ lực người ta làm
như thế nào?
- Thế nào là hai lực cân bằng?
- Một vật chịu tác dụng của hai lực cân
bằng thì sẽ như thế nào?
- Vì sao khi có lực tác dụng mọi vật không
thể thay đổi vận tốc đột ngột được?
- Lực ma sát trượt sinh ra khi nào?
- Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
- Vì một vật co thể chuyển động đối với vật này những lại là đứng yên đối với vật khác
-Độï lớn của vận tốc cho biết mức độ chuyển động nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi đựơc trong một đơn vị thời gian
- , trong đó: S là độ dài quãng đường, t là thời gian
- Là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổûi theo thời gian
- Là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổûi theo thời gian
- Người ta sử dụng mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực + Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực + Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
- Là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
- Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều
- Vì vật có quán tính
- Khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
- Khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
s v t
Trang 2- Áp lực là gì?
- Áp suất là gì?
- Hãy viết công thức tính áp suất
- Đơn vị của áp suất là gì?
- Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?
- Viết công thức tính áp suất chất lỏng
- Vì sao Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất
đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển?
- Độ lớn của áp suất khí quyển được tính
như thế nào?
- Lực như thế nào gọi là lực ma sát?
- Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét
- Nêu điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ
lửng
-Khi nào có công cơ học?
-Viết công tức tính công cơ học
-Đơn vị công là gì?
-Hãy phát biểu định luật về công
-Công suất là gì?
-Viết công thức tính công suất
-Đơn vị công suất là gì?
tác dụng của lực khác
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
- Công thức:
- Pa hoặc N/m2
- Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó
- Công thức: p = d.h
- Vì không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng
- Bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li
- Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với một lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét
- Công thức: FA = d.V
- Vật nổi khi: P < FA Vật lơ lửng khi: P = FA Vật chìm khi: P > FA
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời
- A = F.s
- Đơn vị công là Jun hoặc Nm
- Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
- Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
- Công thức:
- Đơn vị công suất là oát Kí hiệu: W
Ho ạt động 2: Tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập (18 phút)
Bài 1: Một người đi xe máy trên đoạn
đường 130m trong 10s Sau đĩ tiếp tục đi
200m trong 20s nữa
a Tính vận tốc của người đĩ trên mỗi
đoạn đường
b Tính vận tốc trung bình của người đĩ
trên cả chặng đường
Bài 1
Tĩm tắt
S 1 = 130m
t 1 = 10s S2 = 200m
t 2 = 20s
a/ v1 = ? v2 = ? b/ vtb= ?
Gi ải: a/ Vận tốc của người trên đoạn đường đầu:
V ận tốc của người trên đoạn đường sau:
Vận tốc trung bình của người trên cả chặng đường:
F p S
A P t
1 1 1
1 3 0
s v t
2 2 2
200
s v t
Trang 3
Bài 2:
Dửùa vaứo quaựn tớnh cho bieỏt khi xe
xuoỏng doỏc ủeồ giaỷm vaọn toỏc cuỷa xe, ta neõn
thaộng baựnh xe naứo? Taùi sao?
Bài 3:
Moọt mieỏng saột coự theồ tớch 20dm3 Tớnh lửùc
ủaồy AÙc si meựt taực duùng leõn mieỏng saột khi
noự ủửụùc nhuựng vaứo trong chaỏt nửụực Neỏu
mieỏng saột ủửụùc nhuựng chỡm ụỷ nhửừng ủoọ saõu
khaực nhau thỡ lửùc ủaồy AÙc si meựt coự thay ủoồi
khoõng ? Bieỏt troùng lửụùng rieõng cuỷa nửụực laứ
10 000 N/m3
Bài 4:
Một bình cao 20 cm chứa đầy nước Tính
áp suất do nước tác dụng lên đáy bình và lên
một điểm trên thành bình cách đáy 5cm Biết
trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
Bài 2:
ẹeồ giaỷm vaọn toỏc cuỷa xe ta neõn thaựng baựnh xe sau:
Vỡ neỏu thaộng baựnh trửụực do quaựn tớnh phaàn ủuoõi xe khoõng kũp giaỷm toỏc ủoọ neõn xe coự theồ bũ loọn ngửụùc gaõy nguy hieồm
Bài 3:
Lửùc ủaồy AÙc si meựt taực duùng leõn mieỏng saột :
FA = d.V = 10 000 0,02 = 200 N Nhuựng ụỷ ủoọ saõu khaực nhau thỡ lửùc ủaồy AÙc si meựt vaón khoõng ủoồi
Vỡ lửùc ủaồy AÙc si meựt khoõng phuù thuoọc vaứo ủoọ saõu
Bài 4:
Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình:
p 1 = h 1 d = 0,2.10000 = 2000 (Pa)
Áp suất của nước tác dụng lên điểm cách đáy bình 5cm, nghĩa là cách mặt thoáng 15cm:
p 2 = h 2 d = 0,15.10000 = 15000 (Pa)
Hoạt động 3: Củng cố (5 phỳt)
-Nhaộc laùi nhửừng noọi duùng co baỷn cuỷa
phaàn cụ hoùc
-Nhaộc laùi caực bửụực giaỷi baứi taọp
Chuự yự laộng nghe vaứ ghi nhụ.ự
Hoạt động 4: Dặn dũ (2 phỳt)
-OÂn laùi nhửừng kieỏn thửực cuỷa phaàn cụ
hoùc
-OÂn laùi caựch giaỷi caực baứi taọp
-Chuaồn bũ thi hoùc kỡ I
Caỷ lụựp chuự yự laộng nghe vaứ ghi nhaọn sửù hửụựng daón cuỷa GV ủeồ veà nhaứ thửùc hieọn
1 2 2 1
( ) (130 200)
11( / ) (10 20)
)
(
v
t t
Tõn Ti ến, ngày 14 thỏng 12 năm 2009
Kí DUYỆT