1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Lớp 3 Tuần 4 - Nguyễn Thị Dung

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : -Nghe - Viết đúng bài chính tả "Người mẹ" , trình bày đúng hình thức văn xuôi -Làm đúng các bài tập 2 a,b hoặc bT3 ab hoặc bài do CT giáo viên soạn +Học sinh khá giỏ[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 4

( Từ ngày 3./9 đến 7/9 năm 2012 )

Thứ hai

3/9/2012

Chào cờ Toán Hát nhạc Tập đọc

Kể chuyện

Luyện tập chung Học hát bài : Bài ca đi học Người mẹ

Người mẹ

Bt4

Thứ ba

4/9/2012

Thể dục Tập đọc Chính tả Toán Rhsy

Ông ngoại Nghe – viết : Người mẹ Kiểm tra

Thứ tư

5/9/2012

LTVC

Mỹ thuật Tập viết Toán Đạo đức

Từ ngữ về GĐ Ôn tập câu Ai là gì

Ôn chữ hoa C Bảng nhân 6 Giữ lời hứa (t2)

Bt3

CV5842

Thứ năm

6/9/2012

Chính tả Thủ công

TN & XH Toán Rhsy

Nghe – Viết : Ông ngoại Gấp con ếch ( T2)

Hoạt động tuần hoàn

Thứ sáu

7/9/2012

TLV Toán

TN & XH Thể dục SHL

Nghe – kể : dại gì mà đổi điền vào tờ giấy có sẵn

Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số

Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

CV5842

bt3

Duyệt của Ban Giám Hiệu

An Minh Bắc , ngày 12 tháng 08 năm 2012

Giáo viên chủ nhiệm

Nguyễn Thị Dung

Trang 2

Thứ hai ngày 3 tháng 09 năm 201 2

TUẦN 4(TIẾT 16) TOÁN (TIẾT 16)

LUYỆN TẬP CHUNG

( Trang 18 )

I MỤC ĐÍCH YÊU CÂU:

- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã

học

- Biết cách giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số

đơn vị).- Bài tập cần làm Bài 1,2,3,4

+ Học sinh khá giỏi : Ham thích học toán.làm tốt bài tập 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách giáo khoa , bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét – Chữa bài – Ghi

điểm.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn bài

* Bài 1:

- Gọi HS đọc đề.

- GV cho HS đổi chéo vở để chữa bài.

* Bài 2: Quan hệ giữa thành phần và

kết quả phép tính để tìm x.

* Bài 3: Gọi HS đọc đề.

* Bài 4: Gọi HS đọc đề.

* Bài 5:Học dinh khá giỏi

3 Củng cố - Dặn dò

Học sinh lên làm BT

- HS nhận xét, HS chữa bài.

- học sinh nghe

- HS tự đặt tính và tìm kết quả phép tính.

- Cho 1, 2 HS nêu cách tính.

- HS nắm được quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính để tìm x.

x  4 = 32 x : 8 = 4

x = 32: 4 x = 4  8

x = 8 x = 32 (Tìm thừa số trong 1 tích) (Tìm số bị chia)

- HS đọc kỹ bài toán rồi giải.

Bài giải:

- Tùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất số lít dầu là:

160 – 125 = 35 (lít)

Đáp số: 35 lít dầu

- Cho HS vẽ vào vở.

- Về nhà xem lại bài.

Rút kinh nghiệm :

Trang 3

TUẦN 4(TIẾT 16) HÁT NHẠC

HOC HÁT: BÀI CA ĐI HỌC (TIẾP THEO)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-HS biết hát đúng giai điệu và đúng lời 2

-Biết hát kết hợp vỗ tay hát đệm theo bài hát

- Học sinh khá giỏi : biết hát và đúng lời bài ca

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nhạc cụ quen dùng

- Tranh ảnh minh hoạ và một vài động tác vận động phụ họa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Bài ca đi học

GV nhận xét

2 Bài mới a Gới thiệu bài hát

Học hát: Bài ca đi học (tiếp)

Theo cách hát nối tiếp mỗi tổ hát một câu nối tiếp

đến hết bài

+ Tập hát lời hai Học sinh đọc lời ca trên bảng

GV hướng dẫn một vài chỗ cần thiết, sau đó đổi

lại phần trình bày.GV chỉ định 1-2 HS hát lời hai,

GV nhận xét và hướng dẫn những chỗ cần thiết

Tập hát đối đápChia lớp thnàh hai nửa, mỗi nửa

hát một câu đối đáp nhau Đổi lại phần trình bày

Gv nhận xét

+Tập hát nối tiếp

Chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ hát một câu nối tiếp

đến hết bài Đổi lại phần trình bày của từng tổ, GV

nhận xét

+ Trình bày bài hát:

+ Hát kết hợp vận động

- GV mời 1-2 HS học khá lên trước lớp, hát và vận

động phụ họa cho bài hát

- GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động phụ họa

3 cũng cố dặn dò:

GV dặn HS về nhà tiếp tục tập hát để thộc cả hai

lời và hát tự nhiên, rõ lời hơn

HS hát

HS nghe

HS thực hiện

HS thực hiện 1-2 em đọc lời ca

HS thực hiện

HS nghe, ghi nhớ

HS thực hiện

HS thực hiện

HS thực hiện

HS trình bày

HS thực hiện

HS ghi nhớ

Rút kinh nghiệm :

Trang 4

TUẦN 4(TIẾT 16) TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN (TIẾT 10+11) :

NGƯỜI MẸ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

+ TẬP ĐỌC

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người kdẫn chuyện và lời của nhân vật.

-Hiểu từ ngữ: mấy đêm ròng, thiếp đi khẩn khoản, lã chã

- Hiểu nội dung câu chuyện:Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm

tất cả

Kể chuyện:

- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai

- Học snh khá giỏi : yêu thích môn học.Biết nhận xét, đánh giá đúng theo cách

kể của mỗi bạn

-GDKNS : Ra quyết định , giải quyết vấn đề Tự nhận thức , xác định giá

trị cá nhân

-PP/KT :Trình bày ý kiến cá nhân ,trình bày 1 phút , thảo luận nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa.Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gáo viên nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

Luyện đọc

+ GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc

Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, nhấn giọng

các từ hớt hải, thiếp đi, khẩn khoản,

- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, nhấn

giọng các từ: không biết, băng tuyết bám

đầy, ủ ấm

-Đoạn 4: Đọc chậm, rõ ràng từng

câu.GiọngThầnChếtngạcnhiên.Giọng người

mẹ điềm đạm, khiêm tốn Khi yêu cầu

Thần Chết "Hãy trả con tôi" dứt khoát

+ Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong

nhóm

Hướng dẫn tìm hiểu bài

- PP/KT trình bày ý kiến cá nhân

2, 3 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- Nhấn giọng các từ: hớt hải, thiếp đi

HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện

HS hiểu nghĩa các từ: hớt hải, hoảng hốt, vội vàng

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối đọc

- HS đọc thầm đoạn 1, kể vắn tắt: bà mẹ thức mấy đêm ròng Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà

Trang 5

- KN giải quyết vấn đề - GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc thầm - Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà? -Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà? - Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy người mẹ? - Người mẹ trả lời như thế nào? - GV chốt lại: Cả 3 ý đều đúng vì người mẹ quả là rất dũng cảm, rất yêu con Hoạt động 4: Luyện đọc lại. - GV đọc lại đoạn 4 + Kể chuyện: – GV nêu nhiệm vụ – Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai - GV nhận xét 3 Củng cố - Dặn dò: - Lớp nhận xét - Về nhà tập kể - Một HS đọc đoạn 2 - Lớp đọc thầm + Ôm ghì bụi gai sưởi ấm cho nó đâm chồi nảy lộc - Lớp đọc thầm đoạn 3 + Khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ hóa thành 2 hòn ngọc - Một, 2 HS đọc đoạn 4 .+ Vì bà là mẹ - người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi Thần Chết trả con cho mình - HS đọc thầm toàn bài - Ý đúng nhất là ý 3: Người mẹ có thể làm tất cả vì con - HS kể chuyện dựng câu chuyện theo cách phân vai (không cầm sách) - Theo trí nhớ, kèm động tác, cử chỉ (một màn kịch nhỏ) - HS tự lập nhóm và phân vai - HS thi dựng lại chuyện

Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Thứ ba ngày 4 tháng 09 năm 201 2

TUẦN 4(TIẾT 16) TẬP ĐỌC (TIẾT 12 )

ÔNG NGOẠI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Đọc dúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và

lời nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ông hết lòng chăm lo cho con cháu Cháu mãi mãi biết ơn

ông - Người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

-Học sinh khá giỏi : Thích học tiếng Việt.đọc tueo phân vai

-GDKNS : Giao tiếp , trình bày suy nghĩ , Xác định giá trị

-PP/KT : Trình bày 1 phút , chúng em biết ba , Hỏi và trả lời

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Bài "Người mẹ"

- GV gọi 2 HS kể và trả lời nội dung.

- GV nhận xét – Ghi điểm.

2.Bài mới:Giới thiệu bài

- GV đọc bài.

-GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ.

- Giúp học sinh hiểu nghãi tư:

+ Nhường chỗ Xanh ngắt Lặng lẽ

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong nhóm.

-KNS : Giao tiêp , trình bày suy nghĩ

PP/KT : trình bày 1 phút

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

+Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

+Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học

như thế nào?

+Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong

đoạn ông dẫn cháu đi đến thăm trường.

+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại lngười thầy

đầu tiên? GV chốt lại.

Luyện đọc lại GV chọn 1 đoạn.

+ Em thấy tình cảm của 2 ông cháu trong bài

này như thế nào?

3/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 2 HS kể.

- HS theo dõi và lắng nghe.

- Chú ý theo dõi

- Đọc từng câu.

- Đọc từng đoạn trước lớp.

* Đoạn 1: Từ thành phố hè phố.

* Đoạn 2: Năm nay thế nào.

* Đoạn 3: Ông chậm rãi sau này.

* Đoạn 4: Còn lại.

- HS đặt câu:

* Ví dụ: Chiếc áo của bạn Hoa loang lổ

những vết mực.

- Thực hiện theo yêu cầu.

+ Không khí mát dịu hè phố + Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút

* Ví dụ: Ông chậm rãi nhấn từng nhịp

chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn + Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên.

- 3, 4 HS thi đọc đoạn văn.

- Về nhà đọc lại bài.

Rút kinh nghiệm :

Trang 7

TUẦN 4(TIẾT 16) CHÍNH TẢ (TIẾT 7 )

NGHE – VIẾT : NGƯỜI MẸ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Nghe - Viết đúng bài chính tả "Người mẹ" , trình bày đúng hình thức văn xuôi

-Làm đúng các bài tập 2 ( a,b ) hoặc bT3 (ab) hoặc bài do CT giáo viên soạn

+Học sinh khá giỏi : yêu thích môn học chăm chỉ học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Ngắc ngư, ngoặc kép, mở cửa, đổ

vỡ.

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài.

+Hướng dẫn Nghe – Viết.

+Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- Đoạn văn có mấy câu?

-Tìm các tên riêng trong bài

chính tả.

-Các tên riêng ấy được viết như

thế nào?

- Những dấu cấu nào được dùng

trong đoạn văn?

+GV đọc cho HS viết bài.

- Chấm, chữa bài.

+ Hướng dẫn HS làm

+ Bài tập 2 lựa chọn.

* Bài 2a:

* Bài 3a:

3 Củng cố - Dặn dò:

- Những em viết sai về nhà sữa lỗi

- 3 HS lên bảng viết.

- 2, 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả.

- Lớp theo dõi.

+ HS quan sát đoạn văn (4 câu).

+ Thần Chết, Thần Đêm Tối.

+ Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng.

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm.

- HS đọc thầm đoạn văn.

- HS viết bài.

- HS làm vào vở.

Hòn gì bằng đất nặn ra Xếp vào lò lửa nung ba, bốn ngày.

Khi ra da đỏ hây hây Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà?

(là hòn gạch)- Bài 3a: Ru – dịu dàng –

* Bài 2a: HS làm vào vở.

* Bài 3a: HS làm vào vở.

Rút kinh nghiệm :

Trang 8

TUẦN 4(TIẾT 16) TOÁN ( TIẾT 17)

KIỂM TRA

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Tập trung vào đánh giá :

- Kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )

- Khả năng nhậ biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2, 1/3, 1/4 1/5 )

- Giải được bài roán có một phép tính

- biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học )

- Học sinh khá giỏi : làm tốt các bài tập kiểm tra

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đề kiểm tra

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới GV ghi đề bài lên bảng:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

a) 243 + 522 761 – 544

b) 167 + 517 844 – 426

Bài 2: Tính nhẩm

3 x 4 12 : 3

2 x 5 10 : 2

5 x 3 15 : 3

Bài 3: Thùng thứ nhất đựng được 215 lít dầu,

thùng thứ hai đựng được nhiều hơn thùng thứ

nhất 65 Hỏi thùng thứ hai đựng được bao

nhiêu lít dầu?

Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:

B D

34cm 12cm 42cm

A C

2 Biểu điểm: Bài 1: 4 điểm

Bài 2: 2 điểm

Bài 3: 2 điểm

Bài 4: 2 điểm

3 Củng cố - Dặn dò:

- Những em viết sai về nhà sữa lỗi

- HS thực hiện vào vở kiểm tra

Bài 1

+

522 + 517 - 544 -426

Bài 2

3 x 4 = 12 12 : 3 = 4

2 x 5 = 10 10 : 2 = 5

5 x 3 = 15 15 : 3 = 5

Thùng thứ hai đựng được số lít dầu là:

215 + 65 = 280 (lít dầu) Đáp số: 280 lít dầu

Bài 4 Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

34 + 12 + 42 = 88 (cm)

Đáp số: 88 cm

Rút kinh nghiệm :

Trang 9

Thứ tư ngày 5 tháng 09 năm 201 2

TUẦN 4(TIẾT 16) LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Tiết 4 )

TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ?

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình ( BT1)

- Xếp được các thành ngữ , tục ngữ vào nhóm thích hợp ( BT2)

- Đặt đựoc câu theo mẫu : Ai là gì? ( BT3).a,b,c

- Học sinh khá giỏi :Học sinh ham thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết bài tập 2 ở bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra

miệng

2.Bài mới:a.Giới thiệu bài.

+ Hướng dẫn bài

* Bài tập 1: Tìm các từ ngữ chỉ gộp

những người trong gia đình

- GV chỉ những từ ngữ mẫu.

* Bài tập 2:

- GV nhận xét, chốt lại

- Lời giải đúng

- Cha mẹ đối với con cái

+ Con có cha như nhà có nóc

+ Con có mẹ như măng ấp bẹ

* Bài tập 3:

+ Bà mẹ là người mẹ rất thương con

+ Bà mẹ là người dám làm tất cả vì con

- Nhận xét cùng học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống bài cùng học sinh

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài học sau

- Nhận xét tiết học

- 2 HS làm bài 1 và 3 (tuần 3)

- Một HS đọc nội dung của bài và mẫu:

Ông bà, chú cháu

- Một HS tìm thêm 1 hoặc 2 từ mới (Ví dụ: chú dì, bác cháu )

- HS trao đổi theo cặp, HS phát biểu

- HS đọc lại kết quả đúng

- Lớp làm vào vở

- Một hoặc 2 HS đọc nội dung bài Cả lớp đọc theo

- Một HS làm mẫu

- HS làm theo cặp

- Một vài HS trình bày kết quả

- Lớp làm vào vở

+Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:

+ Con hiền, cháu thảo

+ Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ

- Anh chị em đối với nhau:

+ Chị ngã, em nâng

- Một HS làm mẫu

* Ví dụ: Tuấn là anh của Lan Tuấn là

người anh biết nhường

Rút kinh nghiệm :

Trang 10

TUẦN 4(TIẾT 16) TẬP VIẾT ( Tiết 4 )

ÔN CHỮ HOA : C

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Viết đúng chữ hoa C ( 1 dòng ) L, N ( 1dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long ( 1

dòng) và câu ứng dụng: Công cha chảy ra ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ

-Học sinh khá giỏi : Ham thích giờ tập viết.Viết đúng mẫu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ viết hoa C

- Tên riêng Cửu Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ.- Vở tập viết, bảng con,

phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra HS viết bài ở nhà

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết trên bảng con.

Luyện viết chữ hoa C

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L, T, S, N

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

- Nhận xét

- Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): Cửu Long

-Luyện viết câu ứng dụng:

- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở.

- Viết chữ C: 1 dòng

- Viết các chữ L, N: 2 dòng

- Viết câu ca dao: 2 lần

* Chấm, chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò:

- Biểu dương những HS viết bài đúng, đẹp

- Về nhà viết phần ở nhà

- Nhận xét tiết học

- 3 HS viết bảng lớp

- Cả lớp viết bảng con: Bố Hạ, Bầu

- Chú ý theo dõi

- Học sinh quan sát , chú ý

- HS tập viết chữ C và các chữ S, N trên bảng con

- HS đọc từ ứng dụng: Cửu Long

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu ứng dụng:

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước

- HS viết bảng con : Công, Thái Sơn, Nghĩa

- HS viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ trình bày câu ca dao theo đúng mẫu

Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w