1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

lop 2 toán học 1 nguyễn thế đông thư viện giáo án điện tử

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 49,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ H/ daãn HS neâu caùc soá coù 1 chöõ soá tieáp + GV nhaän xeùt, y/ caàu HS ñoïc laïi caùc soá + H/ daãn HS töï laøm phaàn b vaø c roài chöõa baøi b. ) coù theå leân baûng vieát tieáp?.[r]

Trang 1

Thứ Môn Bài dạy Nội dung tích hợp

Học tập sinh hoạt đúng giờ

Tập chép : Có công mài sắt có ngày nên kim Giới thiệu chương trình -chơi “Diệt các có hại“

Cơ quan vận động

Trang 2

Tuần : Môn : TẬP ĐỌC

Tiết : 1 Bài : CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/ Kiến thức :

Đọc trơn toàn bài

Đọc đúng các từ mới : nắn nót , mải miết, ôn tồn, thành tài

Đọc đúng các từ có vần khó: quyển, nguyệch ngoạc, quay

Các từ có âm, vần dễ viết sai do ảnh hưởng cách phát âm ở địa phương

2 Kỹ năng :

Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật( bé, bà cụ)

Hiểu nghĩa các từ ngữ mới

HS khá giỏi : Hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Rút được lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công

Trả lờiđược các câu hỏi SGK

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa

Bảng phụ viết sẵn câu văn,đoạn văn trong bài để h/ dẫn HS đọc đúng

HS : Sách Giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

MỞ ĐẦU:

- GV giới thiệu sách TV có 8 chủ điểm

- Y/cầu HS mở mục lục và đọc tên 8 chủ điểm

- Y/ cầu HS cả lớp đọc thầm theo

- HS để sách lên bàn chú ý

- HS đọc : Em là học sinh, bạn bè, trường học, thầy cô, ông bà

1/ Giới thiệu :

GVtreo tranh , nêu câu hỏi, rút tựa bài và

Ghi bảng HS quan sát , trả lời câu hỏi nêu tựa bài.HS nhắc lại tựa bài

2/ Luyện đọc đoạn 1 và 2:

a GV đọc mẫu diễn cảm cả bài lần 1.

Lời người dẫn chuyện : chậm rãi

Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên

Lời bà cụ : ôn tồn, hiền hậu

b Hướng dẫn luyễn đọc và giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

GV đọc mẫu và Y/cầu 1 HS đọc lại Sau đó

lần lượt từng em đọc nối tiếp nhau theo hàng

dọc hoặc hàng ngang cho đến hết đoạn

Trong khi luyện đọc, GV uốn nắn tư thế

ngồi, cách phát âm các từ ngữ khó như mục 1

* Luyện đọc đoạn trước lớp :

GV nêu câu hỏi: Từ đâu đến đâu được phân

thành đoạn 1, đoạn 2?

Sau đó, cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

đồng thời theo dõi nhận xét, uốn nắn cách đọc

ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ các dấu câu Ví dụ:

- HSmở sách theo dõi

- HS theo dõi , xác dịnh câu và đọc tiếp theo quy định

- HS đọc lại khi sai

- HS nêu

- HS đọc từng đoạn theo yêu cầu

- HS đọc cần thể hiện tình cảm qua giọng đọc

Trang 3

“Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài

dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dỡ “

Bà ơi,/ bà làm gì thế ?

GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ

mới trong từng đoạn ( chú giải , từ ngữ khác)

*/ Đọc từng đoạn trong nhóm :

GV yêu cầu lần lượt từng nhóm đọc với

hình thức mỗi em 1 câu, đọc hết 2 đoạn

GV nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở

*/ Thi đọc giữa các nhóm :

Chọn 3 trình độ khác nhau trong tổ nhóm thi

đọc

Theo dõi, nhận xét đánh giá

- HS cần nhấn mạnh các từ gạch dưới

- HS đọc hiểu : ngáp ngắn ngáp dài,nắn nót, nguyệch ngoạc, mải miết

- HS đọc theo yêu cầu và HS nhóm khác theo dõi nhận xét

- HS đọc theo yêu cầu: Tbình, khá , giỏi

3/ Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1 và2:

GV đọc lại 2 đoạn H/ dẫn đọc thầm từng đoạn ,

trao đổi về nội dung theo câu hỏi GV nêu:

Câu 1: Lúc đầu , cậu bé học hành ntn ?

Y/ cầu HS nhận xét, GV nhận xét

Câu 2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?

- Bà cụ mài thỏi sa7t1 vào tảng đá để làm gì ?

Cậu bé tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim

nhỏ không ?Những câu nào cho thấy cậu bé

không tin ?

GV chốt các ý chính cho HS hiểu nội dung

- HS đọc thầm bài và trả lời

- Mỗi khi cầm quyển sách , cậu chỉ đọc vài dònglà chán, bỏ đi chơi Viết nắn nót được mấy chữ xong chuyện

- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

- Để làm thành một cái kim

- Cậu không tin ;Câu thỏi sắt to như thế làm sao mài thành kim được

TIẾT 2

GV cho HS hát và vỗ tay Chơi trò chơi ngắn , vui để vào tiết 2

4/ Luyện đọc các đoạn 3và 4:

GV đọc và nêu 2 đoạn còn lại

GV có thể hỏi đoạn 3 có mấy câu ?

đoạn 4 có mấy câu ?

a.GV yêu cầu HS đọc từng câu.

Riêng đoạn 4 chỉ có 1 câu

GV theo dõi uốn nắn, sửa chữa

b.Đọc từng đoạn trước lớp:

GV yêu cầu một số HS đọc cá nhân từng đoạn

GV uốn nắn, tuyên dương

Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng các câu dài:

Mỗi ngày mài,/ thỏi sắt nhỏ đi một tí/ sẽ có ngày

nó thành kim.//

Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày học một ít, sẽ

có ngày / cháu thành tài.//

GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ Yêu cầu

HS đọc chú giải

c Đọc từng đoạn trong nhóm:

Có 3 câu

Có 1 câu

HS đọc nối tiếp nhau từng câu trong mỗi đoạn HS đầu bàn của mỗi dãy đọc

HS khác nhận xét

HS đọc theo yêu cầu đoạn 3 và 4

HS nhận xét bạn đọc

HS thể hiện tình cảm qua giọng đọc

HS đọc chú giải : ôn tồn, thành tài

Trang 4

GV chỉ định HS trong nhóm đọc lần lượt

GV nhận xét bổ sung ( nếu có)

d Thi đọc giữa các nhóm :

+ Yêu cầu 4 nhóm đọc 4 đoạn

+ Yêu cầu 4 em ở 4 nhóm đọc toàn bài

GV nhận xét sửa chữa, tuyên dương

e Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 và 4

Các HS khác nghe, nhận xét, sửa chữa

HS nhóm khác nhận xét chéo và sửa chữa

HS trong nhóm khác nhận xét

HS đọc theo dãy

5/ Hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn 3 và 4:

Như ở tiết 1, GV hướng dẫn HS đọc thành

tiếng, đọc thầm từng đoạn văn, suy nghĩ trả

lời GV nêu câu hỏi sau khi HS đọc đoạn

Câu 3: Bà cụ giảng giải ntn khi cậu bé không

tin ?

GV hỏi thêm: Đến lúc này cậu bé có tin lời

bà cụ không ? Chi tiết nào chứng minh điều đó

?

Câu 4: Câu chuyện này khuyên em điều gì ?

GV yêu cầu HS đọc lại: “Có kim”

- Bạn nào hiểu được câu chuyện này nói lên

6/ Luyện đọc lại :

GV tổ chức cho HS đọc lại toàn bài có thể

theo nhóm ( Mỗi nhóm 4 em )

GV nhận xét tuyên dương

Có thể cho HS tự phân vai theo từng nhân vật để đọc

Các HS khác nhận xét

C/ CỦNG CỐ :

GV đọc bài hoặc cho 1 HS đọc lại bài và hỏi :

+ Em thích nhân vật nào nhất trong bài đọc này? Vì sao ?

D/ NHẬN XÉT , DẶN DÒ :

GV nhận xét tiết học, tuyên dương 1 số HS học tốt

Về nhà luyện đọc thêm và trả lời các câu hỏi ở trong SGK

Xem tranh minh họa để chuẩn bị kể lại câu chuyện mà không nhìn sách

Chuẩn bị bài tập đọc : “Tự thuật”

Ngày soạn : 9 /08/2009 ngày dạy :10/8/2009

Tuần : 1 Môn : TOÁN

Tiết : 1 Bài : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : :

+Kiến thức : Viết số từ 0 đến 100 Thứ tự của các số

Nhận biết được các số có một chữ số, hai chữ số, số liền trước, liền sau , số lớn nhất , số bé nhất có hai chữ số của một số

+Kĩ năng : Làm đứợc các bài tập 1.2.3 SGK

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV : Một bảng các ô vuông

Trang 5

HS : SGK VBT – đồ dùng học toán

C/ CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2/ BÀI MỚI :

a.Giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ được học bài : Ôn tập các số đến 100.

b.Hướng dẫn tìm hiểu:

*/ BÀI 1: Củng cố về số có 1 chữ số.GV vẽ hình

lên bảng

a.Nêu tiếp các số có 1 chữ số

+ H/ dẫn HS nêu các số có 1 chữ số tiếp

+ GV nhận xét, y/ cầu HS đọc lại các số

+ H/ dẫn HS tự làm phần b và c rồi chữa bài

b 0 : Là số bé nhất

c 9 : là số lớn nhất

+ Cho hs đọc lại kết quả

- Bài 1 củng cố kiến thức gì ?

HS đọc yêu cầu của bài

HS nêu cá nhân theo chỉ định của GV( 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 ) có thể lên bảng viết tiếp

HS đọc lại các số từ 0 đến 9

HS viết vào bảng con, 2 HS lên bảng viết số rồi nhận xét

HS thực hiện theo y/ cầu của gv

Viết số có 1 chữ số

*/ BÀI 2 : Củng cố về số có 2 chữ số

+ GV phát phiếu học tập in sẵn BT, y/c HS dùng

bút chì điền các các số còn thiếu lần lượt vào ô

trống

+ Sau đó y/c HS lên bảng thực hiện theo 1 hàng

ngangnhư phần a bài 1

+ Gọi HS đọc các số theo thứ tự từ bé đến lớn và

ngược lại

* Câu b và c: H/D hs tự làm rồi chữa bài

HS điền các số còn thiếu vào bài tập insẵn theo yêu cầu

10

11

12

13

14

15

16

17

18

+ Số bé nhất có 2 chữ số là : 10+ Số lớn nhất có 2 chữ số là : 99

*/ BÀI 3: Củng cố về số liền sau, số liền trước

GV làm mẫu lại Có thể vẽ 3 ô vuông liền nhau:

+ Gọi 3 hs lên bảng viết số liền trước của số 34

và y/c một số hs nêu lại Chẳng hạn :

Số liền trước của 34 là 33

+ Sau đó y/c hs làm vào VBT

Viết số liền sau của 39

Viết số liền trước của 99

Viết số liền trước của 90

Viết số liền sau của 99

GV thu vở chấm và nhận xét, sửa chữa

** Nếu còn thời gian , có thể cho HS chơi 1 trò chơingắn : Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của số72; 85; 93 ; 45

3/ CỦNG CỐ :

Các em vừa học toán bài gì ?

Các em được củng cố lại những phần nào ? Cho HS nhắc lại nội dung củng cố

4/ NHẬN XÉT, DẶN DÒ :

Trang 6

Về học bài và làm các bài tập : 1a,b,c và bài 2a,b,c ở VBT, chuẩn bị bài sau.

GV nhận xét tiết học

Ngày soạn : 9 /08/2009 ngày dạy : 10/08/2009

Tuần : Môn :Đạo đức

Tiết : 1 Bài : HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/ Kiến thức : Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.Nêu ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ

2/ Kĩ năng : Học sinh cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gianbiểu

3/ Thái độ : HS có thái độ đồng tình với các bạn, biết học tập , sinh hoạt đúng giờ

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

GV : Dụng cụ phục vụ chơi sắm vai cho hoạt động 2, tiết 1

Phiếu giao việc ở hoạt động 1 ; 2 tiết 1

Phiếu 3 màu dùng cho hoạt động 1 ở tiết 2

HS : Vở bài tập đạo đức + Tranh phóng lớn ở VBT ( 3 hình )

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

+ GV chia 2 tranh lên bảng và chia 2 dãy:

- Nhận xét tranh 1 vẽ gì và việc làm của

các bạn trong 2 tranh vẽ dưới đây

- GV giao việc cho mỗi nhóm bày tỏ ý

kiến về việc làm trong 2 tình huống đã quan

sát: Việc làm nào đúng, việc nào sai?vì

sao ?

Sau khi nhận xét và nêu 2 tình huống,

GV chia 4 nhóm và yêu cầu thảo luận

Đại diện các nhóm báo cáo

Trao đổi, tranh luận giữa các nhóm

GV nhận xét

HỌC SINH

HS quan sát và nêu : Dãy A: hình 1 Dãy B : hình 2+ Tình huống 1: Trong giờ học toán , cô giáo đang HD cả lớp làm BT TV còn bạn Tùng vẽ máy bay trên giấy nháp

+ Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ,riêng bạn Dương vừa ăn cơm vừa xem truyện

* HS thảo luận, trình bày ý kiến – nhận xét

Ghi chú

*/ KẾT LUẬN:

Giờ học toán mà Lan, Tùng ngồi làm việc khác: Sẽ không hiểu bài, ảnh hưởng đến kết quả học tập Như vậy, trong giờ học, các bạn đã không làm tròn bổn phận, trách nhiệm của các em Và chính điều đó làm ảnh hưởng đến quyền được học tập của các em, và Lan, Tùng nên cùng làm bài tập với các bạn

Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức khỏe Dương nên ngừng xem truyện và cùng ăn cơm cùng gia đình

Làm 2 việc cùng một lúc không phải là học tập và sinh hoạt đúng giờ

2/ Hoạt động 2 : Xử lý tình huống

Mục tiêu : HS biết lựa chọn cách xử lý phù

hợp

Trang 7

+ GV treo tranh 3 để HS quan sát, nhận xét

+ GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ :

- Theo em, bạn Ngọc có thể ứng xử ntn ?

- GV nhận xét , chót ý cách ứng xử hay

nhất khi đại diện nhóm trình bày

+ GV nêu thêm : Đầu giờ học , HS xếp

hàng vào lớp , Tịnh và Lai đi muộn , khoác

cặp đứng ở cổng trường Tịnh rủ bạn : Đằng

nào cũng muộn rồi, chúng mình đi mua bi

đi!

+ Đối với tình huống 2, GV yêu cầu HS sắm

vai GV nhận xét, tuyên dương

HS quan sát tranh, nêu tình huống

Mỗi nhóm lựa chọn cách ứng xử cho phù hợp

VD: Ngọc nên tắt ti vivà đi ngủ đúng giờđể đảm bảo sức khỏe

VD: Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và khuyên bạn không nên bỏ học đi làm việc khác

HS đóng vai theo nhân vật trong tình huống và ứng xử tình huống đó như kết luận

*/ KẾT LUẬN:

Mỗi tình huống có thể có nhiều cách ứng xử Chúng ta nên biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp

nhất

3/ Hoạt động 3: Giờ nào việc ấy.

Mục tiêu: Giúp HS biết công việc cụ thể cần làm và thời gian thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng giờ

GV chia 4 nhóm và giao việc

+ Nhóm 1: Buổi sáng em làm những việc

gì ?

+ Nhóm 2: Buổi trưa em làm những việc gì ?

+ Nhóm 3: Buổi chiều em làm nh việc gì ?

+ Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì ?

GV yêu cầu HS lên trình bày Y/ cầu nhóm

khác nhận xét

HS lắng nghe

HS thảo luận theo từng nhóm

Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận

Nhận xét , bổ sung ý kiến

Lập được thời gianbiểu hàng ngày cho bản thân

*/ GV KẾT LUẬN:

Cần sắp xếp thời gian hợp lýđể đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi

GV chót lại 2 ý chính và ghi bảng:

Giờ nào việc ấy

Việc hôm nay chớ để ngày mai Cho HS nhắc lại nhiều lần

3/ CỦNG CỐ:

Các em vừa học đạo đức bài gì ?

Qua bài, các em hiểu được điều gì ?

*/ Giáo dục HS hiểu và áp dụng những điều đã học

4/ NHẬN XÉT, DẶN DÒ :

GV nhận xét ti6t1 học

Dặn HS về học bài và chuẩn bị để tiết sau học tốt hơn

Ngày soạn : 9 /08/2009 ngày dạy :11/8/2009

Tuần : 1 Môn : TOÁN

Tiết : 2 Bài : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( TIẾP THEO )

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

+Kiến thức :

+Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số

+Phân tích số có hai chữ số theo hàng chục và hàng đơn vị

Trang 8

Kĩ năng : Biết so sánh các số trong phạm vi 100.Làm được các BT1,3.4.5

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : Bảng phụ, kẻ và viết sẵn

HS : SGK VBT – đồ dùng học toán

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC: Tiết toán trước học bài gì ? Gọi hs đọc các số từ 0 đến 100

Đọc số bé nhất có 2 chữ số ? Số lớn nhất có 2 chữ số ?

GV kiểm tra một số VBT , nhận xét ghi điểm

II/ BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV ghi tựa bài ở bảng, HS nhắc lại.

2/ Tìm hiểu bài : Hướng dẫn HS ôn tập.

*/ BÀI 1 VÀ 2: Củng cố về đọc, viết, phân

tích số.GV kẻ sẵn mẫu bài tập 1, sau đó phát 4

phiếu học tập cho 4 nhóm cho hoạt động

chục Đơn vị Viết số Đọc số

Y/ c HS nhận xét chéo , GV nhận xét

Riêng nhóm 4 cho hs lên bảng phân tích số

85 = 80 + 5 71 = 70 + 1

36 = 30 + 6 94 = 90 + 4

+ HS hoạt động theo 4 nhóm sau đó lên bảng thực hiện theo y/c của gv

Viết số Đọc số

*/ BÀI 3: So sánh các số:

> H/d hs tự nêu cách làm bài

< ( Viết dấu thích hợp vào chỗ trống) :

34…38 27…72 80 + 6 …85

72…70 68…68 40 + 4 …44

+ GV có thể hỏi : Em so sánh 2 số bằng cách nào để

chọn dấu thích hợp?

Cho hs giải thích, gv đúc kết

+ HS làm bảng con lần lượt 2 phép tính , sau đó lên bảng thực hiện:

34 < 38 27 < 72 80 + 6 > 85

72 > 70 68 = 68 40 + 4 = 44+ HS nêu: So sánh 2 số ở hàng chục sau đó so sánh ở hàng đơn vị

*/ BÀI 4:

Viết các số : 33 , 45 , 54 , 28

Theo thứ tự từ bé đến lớn

Theo thứ tự từ lớn đến bé

+ Y/c hs làm ở VBT toán ở lớp

+ GV thu chấm 5 em và gọi 2 em lên bảng trình bày

Nhận xét , tuyên dương

+ HS làm bài vào vở

28 , 33 , 45 , 54

54 , 45 , 33 , 28

+ Gọi 2 hs lên bảng chữa bài, nhận xét

*/ BÀI 5: Tổ chức cho hs chơi tiếp sức

Mỗi dãy chọn 5 em lên điền các số ở 

còn thiếu.Với các số đã cho sẵn : 98 ,87, 93,

84( Lần lượt 2 em lên điền vào 2 sơ đồ đã vẽ

sẵn) Nếu nhóm nào điền xong và đúng trước

thì nhóm đó được tuyên dương

H/ d hs chọn mỗi dãy 5 bạn , hình thức chơi tiếp sức

HS chọn xong cho bắt đầu thực hiện

3/ CỦNG CỐ:

Các em vừa học toán bài gì ?

Các bài tập củng cố về phần nào ?

Chọn một trò chơi ngắn cho hs chơi

4/ NHẬN XÉT, DẶN DÒ:

Trang 9

Về ôn tập và làm bài tập1 đến 5 ở VBT và chuẩn bị bài : Số hạng- tổng.

GVnhận xét tiết học

Ngày soạn : 9 /08/2009 ngày dạy :11/8/2009

Tuần : 1 Môn : KỂ CHUYỆN

Tiết : 1 Bài : CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

A/ A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

+ Kiến thức : Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý để cho hs kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

+ Kĩ năng : Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với nét mặt That đổi giọing kể phù hợp với nhân vật

Biết theo dõi, nhận xét được bạn kể

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : Các tranh minh họa ở SGK ( phóng lớn)

Thỏi sắt, kim khâu,hòn đá,khăn quấn đầu, bút lông và giấy

HS : SGK – đồ dùng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I/ MỞ ĐẦU:

- Giáo viên giới thiệu chung về yêu cầu của giờ kể chuyện ở lớp 2

II/ DẠY HỌC BÀI MỚI:

1/ Gthiệu bài: GV g/thiệu và ghi tựa bài lên bảng

chú

2/ Hướng dẫn kể chuyện:

a.Kể lại từng đoạn câu chuyện:

Bước 1:Kể trước lớp

- Gọi 4 hs khá tiếp nối nhau lên kể trước lớp theo

nội dung của 4 bức tranh

- Y/cầu nhận xét sau mỗi hs kể

Bước 2: Kể theo nhóm:

Yêu cầu hs chia nhóm, dựa vào tranh minh họavà

các gợi ý để kể trong nhóm

Khi hs kể, gv gợi ý một vài câu hỏi

Tranh 1: GV treo tranh

- Cậu bé đang làm gì ? Cậu còn đang làm gì

nữa ? Cậu có chăm học không ?

Tranh 2:

- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì ?

- Cậu hỏi bà cụ điều gì? Bà trả lời ra sao ?

- Cậu bé nói gì với bà cụ ?

Tranh 3:

- Bà cụ giảng giải như thế nào ?

Tranh 4:

Cậu bé làm gì khi nghe bà cọ giảng giải ?

b.Kể lại toàn bộ câu chuyện:

Cách 1: Kể độc thoại

Gọi 4 hs nối tiếp nhau kể lại từng đoạn

4 hs lần lượt kể

Nhận xét về cách kể, diễn đạt , nội dung

Chia nhóm, mỗi nhóm 4 hs kể, mỗi em kể 1 đoạn, các bạn khác theo dõi

Nhận xét cách kể của bạn

- Mỗi ngày mài… Cháu thành tài

Cậu bé quay về nhà học bài

Thực hành kể nối tiếp nhau

Kể từ đầu đến cuối câu chuyện

3 hs đóng vai: Người dẫn chuyện, bà cụ,cậu bé Giọng kể cần đúng với vai của

HS khá giỏi

Trang 10

Gọi 1 hs kể lại toàn bộ chuyện

Cách 2: Chọn hs sắm vai, gv h/ dẫn và cho hs thực

hiện

mình đóng

III/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

Cho 1 hs kể lại toàn bộ chuyện

Qua bài em hiểu được điều gì ?

Dặn hs về xem lại bài và chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học

Ngày soạn : 9 /08/2009 ngày dạy :11/8/2009

Tuần : 1 Môn : Hát

Tiết : 1 Bài : ÔN BÀI HÁT LỚP 1

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Kiến thức : -Hát đúng hát đều hoàgiọng

Gây không khí hào hứng học âm nhạc

-Kĩ năng “-Nhớ lại các bài hát dã học ở lớp 1

-Thái độ : -Giáo dục thái độ nghiêm trang khi trào cờ , nghe quốc ca

II/ GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ :

-Tập hát các bài của lớp 1

-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC ;

+ Băng nhạc ( các bài hát lớp 1 và bài Quốc ca )

+Nhạc cụ quen dùng và một vài nhạc cụ gõ đơn giản ( song loan , thanh phách , xúc xắc , trống gõ )

*GV cần biết :

Ở lớp 1 , các em đã được học 12 bài hát :

+Quê hương tươi đẹp ( Dân ca nùng )

+Mời bạn vui múa ca (Phạm tuyên )

+Tìm bạn thân (Việt Anh)

+Lí cây xanh (Dân ca nam bộ )

+Đàn gà con (Phi- líp- pen- cô)

+Sắp đến tết rồi ( Hoàng Vân)

+Bầu trời xanh ( Nguyễn Văn Quỳ)

+Tập tầm vông ( Lê Hữu Lộc )

+Quả (Xanh Xanh )

+Hoà bình cho bé (Huy Trân)

+Đi tới trường (Đưc Bằng)

+Năm ngón tay ngoan (Trần Văn Thụ )

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

CHÚ

Trang 11

*Hoạt động 1 : Oân các bài hát lớp 1

-GV bắt nhịp cho cả lớp hát lại một số bài hát đã học ởlớp

1

-Chọn một số bài cho các em biểu diễn

-Gọi HS nhận xét

-GV nhận xét tuyên dương

-GV hát và làm một số động tác phù hoạ hoặc múa đơn

giản , có bài kết hợp trò chơi hoặc hát đối đáp

*Hoạt động2 : Nghe hát Quốc Ca.

-Cho HS nghe băng nhạc trìnhbày bài Quốc Ca

-đặt câu hỏi cho HS trả lời

-Quốc ca được hát khi nào?

-Khi chào cờ em phải đứng thế nào ?

-Tập đứng chào nghe hát quốc ca

-GV hô nghiêm

*Củng cố dặn dò :

-Cho HS xung phong hát lại các bài hát lớp 1

-GV nhận xét tuyên dương – ghi điểm

+Dặn dò :

-Về nhà hát lại các bài hát lớp 1

-Tập nghe hát quốc ca

-Nhận xét tiết học

-Cả lớp hát kết hợp vỗ tay theolời bài hát

-HS xung phong lên biểu diễn trước lớp

-HS nhận xét -HS theo dõi và làm theo GV

-HS chú ý lắng nghe

-Khi chào cờ -Đứng nghiêm trang không cười đùa

-HS đứng nghiêm trang lắng nghe quốc ca

-HS hát một số bài các em yêuthích

Ngày soạn : 9 /08/2009 ngày dạy :11/8/2009

Tuần : 1 Môn : CHÍNH TẢ

Tiết : 1 Bài : CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

+ Kiến thức :

Chép lại chính xác đoạn trích trong bài: “Có công mài sắt , có ngày nên kim”

Qua bài, hs hiểu được cách trình bày đúng 2 câu của đoạn văn.Không mắc quá 5 lỗi

Củng cố quy tắc viết chính tả

+Rèn kỹ năng : Làm được các BT 2.3.4

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng viết sẵn đoạn văn cần tập chép

Bảng quay ( 2 đến 3 tờ giấy to viết sẵn bài tập 2 ; 3 như VBT)

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I/ KTBC: Ktra sự chuẩn bị của học sinh

II/ BÀI MỚI:

a.Giới thiệu : GV ghi tựa bài và chi gs nhắc lại

b.Hướng dẫn bài:

*/ Hướng dẫn tập chép:

+ GV treo bảng phụ chép sẵn , gọi 3 ; 4 hs đọc

đoạn viết và hỏi:

Đoạn văn này chép từ bài nào ?

Đoạn này là lời của ai nói với ai ?

Bà cụ nói gì ?

Gọi 3;4 đọc theo yêu cầu

Hs nêu : Có công mài sắt , có ngày nên kim

+ Bà cụ nói với cậu bé

+ Giảng giài cho cậu bé biết… kiên

Trang 12

Đoạn này có mấy câu, cuối mỗi câu có dấu gì ?

Những chữ nào được viết hoa ?

Chữ đầu đoạn và câu được viết ntn

+ Cho hs nêu một số từ khó dễ viết sai, sau đó

h/d phân tích rồi cho hs viết ở bảng con và nhận

xét, sửa sai

*/ HS chép bài chính tả:

+ Cho 1 hs đọc lại đoạn tập chép

+ GV quy định thời gian viết, chú ý giúp một số

hs yếu và rèn luyện cho các em

*/ Chấm, chữa bài:

+ Y/cầu hs đổi vở để chấm chéo , GV h/ d cách

bắt lỗi,chữa lỗi

+ GV thu chấm một số em để nhận xét đánh giá,

+ phải viết hoa

+ ngày, mài ,sắt, cháu

HS viết vào bảng con Sửa sai

+ HS đọc đoạn chép

+ HS nghe để thực hiện

+ HS đổi vở theo y/c của GV Gạch chân từ viết sai, viết đúng bằng bút chì ra ngoài lề

+ HS nộp bài theo y/c

3/ Luyện tập, củng cố:

*/ BÀI 2 : Điền vào chỗ trống c hay k:

+ GV nêu y/c của đề bài gợi ý và gọi 1 hs lên bảng

làm mẫu

+ Cho hs làm vào VBT Gọi 3 hs lên trìng bày rồi nhận

xét

GV nhận xét tuyên dương

*/ BÀI 3: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong

bảng

+ Y/ cầu hs làm vào vở, gọi một vài em lên bảng thực

hiện rồi nhận xét, sửa chữa a - ă

+ GV thu vở chấm và nhận xét

+ H/ dẫn học thuộc bảng chữ cái: cho 5 hs đọc lại thứ

tự đúng của 9 chũ cái GV xóa dần từng cột 3 rồi 2

+ 1 hs lên viết : Kim khâu

+ Gọi 3 em lên viết ( c ; k ; c ), cả lớp n/ xét

+ Cho hs đọc đề bài

+ HS làm vào vở, 3 hs lên bảng thực hiện

+ HS đọc đồng thanh , đọc cá nhân

*/ CỦNG CỐ:

Các em vừa viết chính tả bài gì ?

Nhắc nhở 1 số điều cần thiết khi ciết chính tả

4/ NHẬN XÉT, DẶN DÒ:

Về nhà luyện viết lại và chuẩn bị bài: Ngày hôm qua đâu rồi

GV nhận xét tiết học

Ngày soạn : 9 /08/2009 ngày dạy :12/8/2009

Tuần : 1 Môn : TẬP ĐỌC

Tiết : 2 Bài : TỰ THUẬT:

A/ MỤCĐÍCH YÊU CẦU :

Hiểu nghĩa các từ ngữ của phần yêu cầu tự thuật

Hiểu mối quan hệ các từ chỉ đơn vị hành chính: phường/ xã, quận/ huyện, thành phố/ tỉnh

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w