Muïc tieâu: - HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số - HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách l[r]
Trang 1Tuần:09 Ngày soạn: 12/10/2009
Tiết:26 Ngày dạy:14/10/2009
§14 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS được củng cố khắc sâu định nghĩa về số nguyên tố , hợp số
- HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số dựa vào các kiến thức về phép chia hết đã
học
- HS vận dụng hợp lý các kiến thức về số nguyên tố, hợp số để giải các bài toán thực tế
II Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị bảng số nguyên tố không vượt quá 100
HS: Chuẩn bị sẵn một bảng số nguyên tố và làm bài tập ở nhà
III Phương pháp Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
Thế nào là số nguyên tố, hợp số?
Làm bài 119(SGK)
3 Bài mới: (31’)
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm câu a và b; câu c và d
HS: Nhận xét
GV: (chốt lại vấn đề)
Số nguyên tố là số chỉ có hai ước số là một và chính
nó
GV(hd): Bài tập 120(SGK)
H: Chỉ ra các số nguyên tố lớn hơn 50 và bé hơn 60?
H: Chỉ ra các số nguyên tố lớn hơn 90và bé hơn 100?
GV: Gọi 1SH lên bảng làm
GVHD: Với k=1 kiểm tra xem có thoả mãn yêu cầu
bài toán không?
Với k 1, 3k có là số nguyên tố không?
Bài tập 118(SGK)
A, 3.4.5+6.7 = 3.4.5+2.3.7 = 3(4.5+2.7)
=>3.4.5+6.7 3 và: (3.4.5+6.7)> 3.
=>3.4.5+6.7 3 là hợp số b,7 9.11- 2.3.4.7
Ta có: =>7.9.11- 2.3.4.7 3
3 7 4 3 2
3 11 9 7
=>7.9.11-2.3.4.7 7
7 7 4 3 2
7 11 9 7
Vậy 7 9.11- 2.3.4.7 là hợp số
c, 3.5.7 là số lẻ ; 11.13.17 là số lẻ => 3.5.7+ 11.3.17 là số chẵn và lớn hơn 2 nên 3.5.7+ 11.3.17 hợp số
d, 16354+ 67541 là hợp số vì tổng này lớn hơn 5 và chia hết cho 5(tổng cố chữ số tận cùng bằng 5)
Bài tập 120(SGK)
- Thay dấu *=3; 9 để là số nguyên tố5 *
- Thay dấu *= 7 để là số nguyên tố9 *
Trang 2HS: Trả lời tại chỗ và giải thích tại sao?
Có hai số tự nhiên liên tiếp
đều là số nguyên tố x
Có ba số lẻ liên tiếp đều là
Mọi số nguyên tố đều là số
Mọi số nguuyên tố đều có
chữ số tận cùng là một
trong các số: 1; 3; 7; 9 x
GV(hd): Bài tập 124(SGK
GV(h):+) Hãy chhỉ ra số tự nhiên có đúng môt ước?
+) Hợp số lẻ nhỏ nhất là số nào?
+): Số tự nhiên không phải là số nguyên tố không
phải là hợp số là số nào?
+) Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là số nào?
GV: Từ các giả thiết trên hãy tìm năm máy bay có
động cơ ra đời
HS: 1HS lên bảng
GV(hd): Bài 158(SBT)
H: a= 2.3.4.5……… 101 chia hết cho các số nào?
H: a+ 2; a+3; a+4; a+5; ; a+101 chia hết cho
những số nào?
HS: Lên bảng trình bày
(loai) Vậy với k=1, 3k là số nguyên tố b,Với k=1, 7k=7.1=7 là số nguyên tố Với k 1; 7k 7; 7k k => 7k là hợp số(loai) Vậy với k=1, 7k là số nguyên tố
Bài tập 124(SGK) Giải
Gọi abcd là năm máy bay có động cơ ra đời Theo đề ra:
a là số có đúng một ước => a=1
b là hợp số lẻ nhỏ nhất => b=9
c không phải là số nguyên tố không phải là hợp số và c 1 => c=0
d là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất => d= 3
Vậy máy bay có đôïng cơ ra đời năm 1903 Bài 158(SBT)
a= 2.3.4.5……… 101 chia hết cho các số 2; 3; 4; 5; … 101
= a+2 2 và a+2>2 a+3 3 và a+3>3 a+4 4 và a+4> 4 a+5 5 và a+5>5
a+ 101 101 và a+101> 101 Vậy 100 số tự nhiên liên tiếp: a+2; a+3; a+4 ; a+101 đều là hợp số
4 Củng cố (5’)
- Các dạng bài tập:
- Kiểm tra một số là số nguyên tố hay hợp số
- Thay chữ số thích hợp vào dấu * để được hợp số, số nguyên tố
5 Dặn dò: (1’)
Học bài, làm bài tập 156; 157; 153(SBT).
V Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần:09 Ngày soạn:13/10/2009
Tiết:27 Ngày dạy: 15/10/2009
§15.PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
I Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản, biết dùng luỹ thừa
để viết gọn dạng phân tích
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết
vận dunngj linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố
II Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị bảng phụ
HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà
III Phương pháp Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: (35’)
GV: Đặt vấn đề
Làm thế nào để viết một số dưới dạng các thừa số
nguyên tố Bài học này sẽ giúp các em giải quyết
vấn đề này
H: Hãy viết số 300 dưới dạng tích của hai số tự
nhiên lớn hơn 1?
Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV viết dưới dạng
cây
Chẳng hạn: 300
6 50
H: Với mỗi thừa số trên có viết được dưới dạng
tích của hai thừa số lớn hơn 1 không?
GV: Viết theo sự phân tích của HS dưới dạng sơ
đồ cây
Chẳng hạn: 300
6 50
2 3 5 10
2 5
Vậy 300= 2.3.5.2.5
H: Số 300 đã được phân tích của các thừa số 2; 3;
5 Các thừa số này có đặc điểm gì?
Trang 4H: Vậy thế nào là phân tích một số ra thừa số
nguyên tố?
GV: Hướng dẫn HS phân tích
Lưu ý: Nên lần lượt xét tính chia hết cho các số
nguyên tố từ nhỏ đến lớn:2; 3; 5; 7; 11…
Trong quá trình xét tính chia hết nên vận dụng dấu
hiệu chhia hết cho 2, cho 5 đã học
Củng cố: HS làm ? SGK
Luyện tập tại lớp
Bài125(SGK)
GV: Cho cả lớp làm và gọi 3 HS lên bảng mỗi em
làm hai câu
GV: chia nhóm, mỗi nhóm cử đại diện trả lời
đó dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố
2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Ví dụ: phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố
300 2
150 2
75 3
25 5
5 5
1 Vậy: 300= 2.2.3.5.5= 22.3.52
Luyện tập tại lớp
Bài125(SGK)
A, 60= 22.3.5 D, 1035= 32.5.23
E, 400=24.52
B, 84= 22.3.7 f, 1000000= 26.56
C, 285= 3.5.19
Bài 126(SGK) Phân tích ra
nguyên tố
Đ S Sửa lại cho
đúng
120=2.3.4.5 306= 2.3.51 567=92.7 132=22.3.11 1050=7.2.32.52
x
x x x x
120=23.3.5 306=2.32.17 567=34.7
1050=2.3.52.7
4/ Củng cố (8’)
- Khái niệm phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc
5/ Dặn dò : (1’)
Học bài, làm bài tập 127; 128; 129(SGK),166(SBT)
* Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tuần:09 Ngày soạn:10/10/2009
Tiết:25 Ngày dạy: 12/10/2009
§14 SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ.
BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số
- HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản,
thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng số nguyên tố
- HS biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số
II Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị bảng phụ ghi sẵn các số tự nhiên từ 2 đến 100
HS: Xem trước bài mới ở nhà, chuẩn bị sẵn một bảng như trên vào giấy nháp
III Phương pháp Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (8’)
Khi nào ta nói a là bội của b, b là ước của a(b 0)
Nêu cách tìm bội và ước của một số tự nhiên a
Làm bài 142(SBT)
3 Bài mới: (30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: Yêu cầu HS tìm các ước của 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7
H: Trong các số vừa tìm ước số nào chỉ có hai ước số
là một và chính nó?
HS: Số 2; 3; 5; 7 chỉ có hai ước số là một và chính nó
H: Số nào có nhiều hơn hai ước số?
HS: Số 4; 6
GV: Giới thiệu các số 2; 3; 5; 7 là các số nguyên tố
Các số 4; 6 là hợp số
H: Vậy thế nào là số nguyên tố, thế nào là hợp số?
HS:
GV: Chốt lại vấn đề
H: Số 0, số 1 có phải là số nguyên tố không, có phải là
hợp số không? Vì sao?
HS:…
HS: Làm ?(SGK)
GV: Yêu cầu HS đọc chú ý trong SGK
Củng cố: HS làm bài 115(SGK)
HS: Các số nguyên tố là: 67
NỘI DUNG
1 Số nguyên tố Hợp số
+) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có hai ước số là 1 và chính nó
+) Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước số
* Chú ý:
a, Số 0 và số 1 không là số nguyên tố cũng không là hợp số
b, Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2; 3; 5; 7
Trang 6H: Tại sao trong bảng không có số 0, số 1?
GV: Bảng này gồm các số nguyên tố và hợp số Ta sẽ
loại đi các hợp số và giữ lại các số nguyên tố
H: Cho biết các số nguyên tố trong dòng đầu tiên?
HS:…
GV: Hướng dẫn HS làm
- Giữ lại số 2, loại các số là bội của 2 mà lớn hơn 2
- Giữ lại số 3, loại các số là bội của 3 mà lớn hơn 3
- Giữ lại số 5, loại các số là bội của 5 mà lớn hơn 5
- Giữ lại số 7, loại các số là bội của 7 mà lớn hơn 7
Các số còn lại không chia hết cho mọi số nguyên tố
nhỏ hơn 10 do đó chúng là các số nguyên tố nhỏ hơn
100
H: Có số nguyên tố nào là số chẵn không?
HS: Số 2
GV: Giới thiệu bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000 ở
trang 128(SGK)
HS: Lên bảng trình bày
HS dưới lớp nhận xét
HS: Trả lời miệng
2 Lập bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100(xem SGK)
Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2, đó là số nguyên tố chẵn duy nhất
Luyện tập tại lớp Bài 116(SGK)
83 P; 91 P; 15 N; P N
Bài 117(SGK) Các số nguyên tố là: 131; 313; 647
4 Củng cố (5’)
- Số nguyên tố, hợp số
- Các số nguyên tố nhỏ hơn 10
5 Dặn do:ø (1’)
Học bài, làm bài: 118; 119; 121; 122(SGK)
148; 149; 150(SBT)
* Rút kinh nghiệm: