1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Vật lý Lớp 8 - Tiết 10: Áp suất khí quyển - Năm học 2010-2011

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 113,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.§é lín cña ¸p suÊt khÝ quyÓn 10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn C12: Vì độ cao của lớp khí quyển cña ¸p suÊt khÝ quyÓn không xác định được chính xác và -GV nãi râ cho HS v× sao kh«ng [r]

Trang 1

ngày soạn 21/10/2010

Tiết 10 : áp suất khí quyển

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức:- Giải thích  sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển.Giải

thích  thí nghiệm Torixeli và một số hiện  đơn giản Hiểu  vì sao áp suất khí quyển 4  tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn

vị mmHg sang N/ m2

2 Kỹ năng: - Biết suy luận, lập luận từ các hiện  thực tế và kiến thức để giải

thích sự tồn tại của áp suất khí quyển và xác định  áp suất khí quyển

3 Thái độ: Yêu thích và nghiêm túc trong học tập

II.Phương pháp

- F1 pháp đàm thoại

- F1 pháp học sinh tích cực tự học

III.Chuẩn bị

Giáo viên: SGK, SBT

Học sinh: 1 vỏ hộp sữa(chai nhựa mỏng),1 ống thuỷ tinh dài 10- 15cm tiết diện 2-

3mm,1 cốc đựng 

IV Tiến trình tiết dạy

1 ổn định tổ chức(1’)

8A 8B 8C

2 Kiểm tra bài cũ(9’):

HS1: Viết công thức tính áp suất chất lỏng,giải thích các đại  có trong công thức.Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng và bình thông nhau

HS2: Chữa bài tập 8.4 (SBT)

3.Bài mới

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò, ghi bảng

3’

7’

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống

học tập :-GV làm thí nghiệm : Lộn

 một cốc  đầy  đậy

kín bằng một tờ giấy không thấm

 thì  có chảy ra ngoài

không? Vì sao lại có hiện 

đó?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tồn

tại của áp suất khí quyển

-GV giải thích sự tồn tại của lớp

khí quyển

2 dẫn HS vận dụng kiến thức

đã học để giải thích sự tồn tại của

áp suất khí quyển

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1

-HS quan sát thí nghiệm,theo dõi hiện

 xảy ra và trả lời câu hỏi của GV -HS  ra dự đoán về nguyên nhân của hiện  xảy ra

-Ghi đầu bài

1.Sự tồn tại của áp suất khí quyển

-HS nghe và giải thích  sự tồn tại của áp suất khí quyển

+Khí quyển là lớp không khí dày hành ngàn km bao bọc quanh trái đất.

+Không khí có trọng lượng nên trái

đất và mọi vật trên trái đất chịu áp suất của lớp khí quyển này gọi là áp suất khí quyển.

-HS làm thí nghiệm 1 và 2,thảo luận kết

Trang 2

10’

(H9.2), thí nghiệm 2 (H9.3),quan

sát hiện  thảo luận về kết quả

và trả lời các câu C1, C2 & C3

-GV mô tả thí nghiệm 3 và yêu cầu

HS giải thích hiện  (trả lời

câu C4)

Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn

của áp suất khí quyển

-GV nói rõ cho HS vì sao không

thể dùng cách tính độ lớn áp suất

chất lỏng để tính áp suất khí

quyển

-GV mô tả thí nghiệm Tôrixenli

KZ# ý HS thấy rằng phía trên cột

Hg cao76 cm là chân không

-Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm

để tính độ lớn của áp suất khí

quyển bằng cách trả lời các câu

C5, C6, C7

-Nói áp suất khí quyển 76cm Hg

có nghĩa là thế nào? (C10)

Hoạt động 4: Vận dụng

-Yêu cầu trả lời các câu C8, C9,

C11

-Tổ chức thảo luận theo nhóm để

thống nhất câu trả lời

quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi C1: áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài nên hộp bị méo đi C2: áp lực của khí quyển lớn hơn trọng

 của cột  nên  không chảy ra khỏi ống

C3: áp suất không khí trong ống + áp suất cột chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển nên  chảy ra ngoài

C4: áp suất không khí trong quả cầu bằng 0, vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt với nhau

2.Độ lớn của áp suất khí quyển

C12: Vì độ cao của lớp khí quyển không xác định  chính xác và trọng  riêng của không khí thay

đổi theo độ cao

a.Thí nghiệm Tôrixenli -HS nắm  cách tiến hành TN b.Độ lớn của áp suất khí quyển C5: áp suất tại A và B bằng nhau vì hai

điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng

C6: áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B là áp suất gây ra bởi trọng  của cột thuỷ ngân cao 76 cm

C7: áp suất tại B là:

pB=d.h=136 000.0,76=103 360 N/

m2

Vậy độ lớn của áp suất khí quyển là

103 360 N/ m2

C10: áp suất khí quyển có độ lớn bằng

áp suất ở đáy cột thuỷ ngân cao 76cm

3.Vận dụng

-HS trả lời và thảo luận theo nhóm các câu C8, C9, C11

C9: Bẻ một đầu ống thuốc tiêm,thuốc không chảy ra ?5n cả hai đầu ống thuốc chảy ra dễ dàng,

C11: p = d.h h

Vậy ống Torixenli dài ít nhất 10,336 m

d

p

10000 103360

Trang 3

4.Củng cố(3’)

-Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển?

-áp suất khí quyển  xác định  thế nào?

-GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em  biết

5.Hướng dẫn về nhà(1’)

-Học bài và làm bài tập 9.1- 9.6 (SBT)

V Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w