Hoạt động 2: Học sinh viết chính tả vào vở Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, thực hành _Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở _Soát lỗi _Chaám baøi Hoạt động 3: Hướng dẫn h[r]
Trang 1KẾ HỌACH BÀI HỌC.
MÔN : CHÍNH TẢ TUẦN : 17
BÀI : VẦNG TRĂNG QUÊ EM
Ngày thực hiện :
I.Mục đích yêu cầu:
_Nghe viết chính xác đoạn văn Vầng trăng quê em
_Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc ăc/ăt
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:_Tờ phiếu to viết phần a hoặc phần b của bài tập 2
2 Học sinh:_Vở, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
10
1.Ổn định :Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:lưỡi,những, thẵng
băng, thuở bé, nửa chừng, đã già.)
3.Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:Tiết chính tả này các
em sẽ viết đoạn văn: Vầng trăng quê
em và làm các bài tập chính tả tìm tiếng
có âm đầu r/d/gi hoặc vần ăt.ăc
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết
chính tả(Phương pháp trực quan, quan
sát, đàm thoại, phân tích)
a)Tìm hiểu nội dung đoạn văn
_Giáo viên đọc đoạn văn 1 lượt
_Hỏi : Vầng trăng đang nhô lên được tả
như thế nào?
b)Hướng dẫn cách trình bày
_Bài viết có mấy câu?
_Bài viết được chia thành mấy đoạn?
_Chũ đầu đoạn viết như thế nào?
_Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
- Theo dõi sau đó 2 học sinh đọc lại
-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ gìa, thao thức như canh gác trong đêm
-Bài viết có 7 câu -Bài viết được chia thành 2 đoạn
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu
Trang 210’
c)Hướng dẫn viết từ khó
_Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả
_Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ
vừa tìm được
Hoạt động 2: Học sinh viết chính tả
vào vở (Phương pháp trực quan, quan
sát, đàm thoại, thực hành)
_Giáo viên đọc cho học sinh viết vào
vở
_Soát lỗi
_Chấm bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả.(Phương pháp trực
quan, quan sát, đàm thoại, luyện tập
thực hành)
+Bài 2:Giáo viên có thể chọn phần a)
hoặc b) tùy theo lỗi của học sinh địa
phương
a)Gọi học sinh đọc yêu cầu
_Dán phiếu lên bảng
_Yêu cầu học sinh tự làm
_Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
_Tiến hành tương tự phần a)
-Học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Học sinh nghe giáo viên đọc, viết vào vở
- Học sinh soát lỗi ở Sgk
-PB: Trăng, lũy tre làng, nồm nam
-PN:Vầngtrăngvàng, lũy tre, giấc ngủ
-3 học sinh lên bảng viết,học sinh dưới lớp viết vào bảng con
- Học sinh lên bảng làm Học sinh dưới lớp làm vào vở nháp
-2 học sinh lên bảng làm Học sinh dưới lớp làm vào vở nháp
+ Cây gì gai mọc đầy mình Tên gọi như thể bồng bềnh bay
lên
Vừa thanh, vừa dẻo,lại bền Làm ra bàn ghế,đẹp duyên bao người(là câu mây)
+ Cây gì hoa đỏ như son Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.(là cây gạo)
+Tháng chạp thì trồng khoai tháng giêng trồng đậu,tháng hai
trồng cà
Trang 3Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư bắc mạ, thuần hòa mọi
nơi Tháng năm gặt hái vừa rồi Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy
đồng
+Đèo cao thì mặc đèo cao trèo lên đến đỉnh ta cao hơn đèo
Đường lên, hoa lá vẫy theo Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi
4.Củng cố:_ Giáo viên nhận xét bài viết, chữ viết của học sinh
5.Dặn dò: _Dặn học sinh về thuộc câu đố, bài thơ ở bài tập 2, học sinh nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng
_Chuẩn bị bài : Nghe viết : Âm thanh thành phố
* Các ghi nhận cần lưu ý :