1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ghép Lớp 1 + 3 Tuần 17 - GV: Hoàng Thị Bạch

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 396,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Häc xong bµi häc nµy, häc sinh cã kh¶ n¨ng sau: - Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thông qua các lệnh - Biết chương trình là cách con người chỉ dẫn máy tính thực hiện các lệnh liên ti[r]

Trang 1

Giáo án lý thuyết

Tiết số: 1 Giáo án số: 01

Tên bài: Máy tính và chương trình máy tính

I Mục tiêu

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thông qua các lệnh

- Biết chương trình là cách con người chỉ dẫn máy tính thực hiện các lệnh liên tiếp một cách tự động

- Viết chương trình là viết các lệnh để máy tính thực hiện giải quyết một bài toán cụ thể nào đó

II Phương pháp giảng dạy

Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp

III chuẩn bị của GV, HS

- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi

IV Thời gian.

V Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức lớp

- Sĩ số lớp

- Vệ sinh lớp

2 Bài mới

Giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài học: Các năm học trước chúng ta đã làm quen với một số kiến thức về máy tính, hệ điều hành, hệ soạn thảo và chương trình bảng tính từ đó chúng ta biết được máy tính có vai trò quan trọng, nó hỗ trợ rất nhiều cho chúng ta trong việc giải quyết những công việc

đòi hỏi tỉ mỉ và lại mất nhiều thời gian

Nôi dung- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động 1:

1> Con người ra lệnh cho máy tính như

thế nào ?

Giáo viên dẫn dắt học sinh thông qua các

Trang 2

kiến thức đã học ở các lớp trước.

- Máy tính là công cụ hỗ trợ con người xử

lý thông tin một cách hiệu quả

- Máy tính thực hiện một công việc được

khi con người chỉ dẫn thích hợp

Giáo viên lấy các ví dụ liên quan đến việc

máy tính thực hiện lệnh do con người chỉ

dẫn mà học sinh đã được biết qua quá

trình học tập ở các lớp trên.

- VD 1: Để khởi động máy tính ta nháy

đúp chuột (ra lệnh bằng cách nháy đúp

chuột vào biểu tượng

- VD 2: Khi soạn thảo văn bản ta gõ chữ

thì xuất hiện trên nền màn hình

- VD 3: Sao chép văn bản: Thực hiện nhiều

lệnh: Lưu vào bộ nhớ và sao nội dung đó

sang vị trí mới

Giáo viên tổng kết:

Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công

việc nào đó, con người đưa cho máy tính

một hoặc nhiều lệnh và máy tính sẽ thực

hiện lần lượt các lệnh đó

2 Hoạt động 2:

2> Ví dụ: Rô- bốt nhặt rác

Giáo viên sử dụng máy chiếu chiếu hình

ảnh rô- bốt nhặt rác để diễn tả các lệnh

Giáo viên lấy thêm một số ví dụ có trong

thực tế mà máy móc có sử dụng các lệnh

để thực hiện hay làm việc.

3 Hoạt động 3:

3> Viết chương trình- ra lệnh cho máy

tính làm việc

Giáo viên dùng các ví dụ trên để đưa ra

khái niệm chương trình

- Chương trình máy tính là một dãy các

lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện

được

- Để thực hiện chương trình thì gọi tên

chương trình

- Các lệnh trong chương trình sẽ được thực

hiện tuần tự

Giáo viên dùng ví dụ về rô- bốt để minh

hoạ cho chương trình

- HS: Chú ý lắng nghe

- HS: Tư duy nhớ lại các kiến thức đã học và đưa ra các câu trả lời theo gợi ý của giáo viên

- HS: Chú ý lắng nghe

- HS: Lắng nghe, ghi chép bài

- HS: Quan sát trên máy chiếu hoặc trong sách giáo khoa

- HS: Cùng giáo viên đàm thoại

về các ví dụ được đưa ra

- HS: Chú ý lắng nghe

- HS : Ghi chép bài cẩn thận

- HS : Quan sát, lắng nghe

Trang 3

GIáo án lý thuyết

Tiết số: 2 Giáo án số: 02

Tên bài: Máy tính và chương trình máy tính (tiếp)

I Mục tiêu

Học xong bài này, học sinh có khả năng sau:

- Hiểu được lý do tại sao cần viết chương trình

- Biết vai trò của ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch

II Phương pháp giảng dạy

Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp

III chuẩn bị của GV, HS

- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi

IV Thời gian.

V Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức lớp

- Sĩ số lớp

- Vệ sinh lớp

2 Bài mới

Nôi dung- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động 1:

3> Viết chương trình- ra lệnh cho máy

tính làm việc (tiếp)

Giáo viên đàm thoại: Tại sao cần viết

chương trình?

Viết nhiều lệnh và tập hợp trong một

chương trình giúp con người điều khiển

máy tính một cách đơn giản

2 Hoạt động 2:

4> Chương trình và ngôn ngữ lập trình

Giáo viên đưa ra các ví dụ thực tế liên

quan đến ngôn ngữ từ đó dẫn dắt học sinh

- HS : Chú ý lắng nghe

- HS : ghi chép bài

- HS : Chú ý lắng nghe

Trang 4

đến khái niệm về ngôn ngữ lập trình.

VD: Khi nói chuyện với tiếng anh ta phải

nói tiếng anh hoặc cần có người phiên dịch

thì họ mới hiểu

 Máy tính sử dụng ngôn ngữ máy (dãy

các bit) để giải quyết Con người sử dụng

tiếng việt

Giáo viên đàm thoại: Con người phải sử

dụng chương trình nào đó để chuyển ngôn

ngữ của con người sang ngôn ngữ của máy

tính?

Giáo viên đưa ra khái niệm về ngôn ngữ

lập trình và chương trình dịch

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để

viết các chương trình máy tính

Chương trình dịch sẽ giúp chuyển chương

trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình

sang ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được

Giáo viên dùng máy chiếu phân tích hình

ảnh để chỉ ra tác dụng của chương trình

dịch

- HS : ghi chép bài

- HS : tư duy và trả lời theo kinh nghiệm

- HS: Chú ý ghi chép bài cẩn thận

- HS: Quan sát máy chiếu

3 Củng cố.

- con người chỉ dẫn cho máy tính thông qua các lệnh

- Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay một bài toán cụ thể nào đó

- Ngôn ngữ để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ máy tính

4 Hướng dẫn về nhà

Trả lời câu hỏi và bài tập sách giáo khoa trang 8

Trang 5

Giáo án lý thuyết

Tiết số: 3 Giáo án số: 03

Tên bài: làm quen với chương trình

và ngôn ngữ lập trình

I Mục tiêu

Học xong bài này, học sinh có khả năng sau:

- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh

- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục

đích nhất định

- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá khác

II Phương pháp giảng dạy

Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp

III chuẩn bị của GV, HS

- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi

IV Thời gian.

V Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức lớp

- Sĩ số lớp

- Vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

- CH1: Để máy tính thực hiện một công việc nào đó thì phải làm gì? Nêu lý do cần phải viết chương trình máy tính?

- CH2: Ngôn ngữ lập trình là gì? Chương trình dịch làm nhiệm vụ gì?

3 Bài mới.

Nôi dung- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động 1.

1> Ví dụ về chương trình

Trang 6

Giáo viên dùng máy chiếu chiếu nội dung

của ví dụ in ra màn hình một dòng chữ.

2 Hoạt động 2.

2> Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?

Giáo viên đàm thoại: Với ví dụ như trên

các em hãy cho biết các câu lệnh trong

ngôn ngữ lập trình được tạo từ đâu ?

Giáo viên nhận xét và tổng kết.

Ngôn ngữ lập trình gồm :

- Bảng chữ cái riêng, gồm: Các chữ cái

tiếng Anh và một số ký hiệu khác như dấu

phép toán (+, -, *, /, ^, .) các dấu đóng,

mở ngoặc

- Quy tắc viết: gồm quy tắc về chính tả và

ngữ nghĩa

- Cách bố trí các câu lệnh

Giáo viên lấy ví dụ liên hệ với thực tế ngôn

ngữ tự nhiên.

3 Hoạt động 3

3> Từ khoá và tên.

Giáo viên sử dụng hình 6 để minh hoạ cho

học sinh về các thành phần của ngôn ngữ

lập trình.

Giáo viên đàm thoại: Nhìn vào ví dụ các

em thấy các chữ có màu sắc thế nào?

Giáo viên đưa ra nhận xét và kết luận :

- Program, begin, end là từ mà ngôn ngữ

lập trình quy định dùng với ý nghĩa, chức

năng cố định

Giáo viên lấy ví dụ trong thực tế để giải

thích thêm cho học sinh hiểu Từ đó giáo

viên đưa ra khái niệm về từ khoá.

- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là

những từ dành riêng không được dùng từ

khoá này cho bất kỳ mục đích nào khác

ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập

trình quy định

Giáo viên giới thiệu khái niệm về tên.

- Tên là do người lập trình tự đặt ra và sử

dụng những kí tự mà ngôn ngữ lập trình

cho phép Tên phải tuân thủ các quy tắc

sau :

- HS : Quan sát và chú ý lắng nghe

- HS: Học sinh quan sát trên máy chiếu và trả lời:

+ Tạo bởi các chữ cái, các loại dấu,

+ Câu lệnh writeln(‘chao cac ban’)

- HS: chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận

- HS: Cùng phân tích ví dụ

- HS : quan sát ví dụ và nhận xét : Gồm 2 màu vàng và trắng

- HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận

- HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận

- HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận

Trang 7

+ Tên khác nhau ứng với các đại lượng

khác nhau

+ Tên không được trùng với từ khoá

+ Tên không được bắt đầu bằng chữ số và

không được chứa dấu cách

Giáo viên lấy ví dụ và đưa ra lưu ý với học

sinh khi đặt từ khoá.

- HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận

Trang 8

Giáo án lý thuyết

Tiết số: 4 Giáo án số: 05

Tên bài: làm quen với chương trình

và ngôn ngữ lập trình

I Mục tiêu

Học xong bài này, học sinh có khả năng sau:

- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân

II Phương pháp giảng dạy

Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp

III Cuẩn bị của GV, HS

- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi

IV Thời gian.

V Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức lớp

- Sĩ số

- Vệ sinh lớp

2 Bài mới

Nôi dung- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động 1.

4> Cấu trúc chung của chương trình.

Giáo viên dùng hình ảnh minh hoạ hình 7

chỉ ra cho học sinh nhận biết được chương

trình gồm hai phần:

- Phần khai báo: Khai báo tên và một số

khai báo khác (các thư viện, khai báo biến,

)

- Phần thân chương trình: Bắt đầu bằng từ

khoá BEGIN và kết thúc bằng từ khoá

END và dấu chấm (END.) Giữa các từ

khoá BEGIN và END là các câu lệnh Phần

- HS: Quan sát ví dụ, chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận

- HS: Quan sát ví dụ, chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận

Trang 9

này bao gồm các lệnh máy tính cần thực

hiện và bắt buộc phải có

Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích ví dụ,

giúp học sinh có thể nhận biết từ khoá, tên,

câu lệnh.

2 Hoạt động 2.

5> Ví dụ về ngôn ngữ lập trình.

Giáo viên giới thiệu với học sinh một ngôn

ngữ lập trình dùng để minh hoạ

Sử dụng ngôn ngữ Pascal

Giáo viên lấy một ví dụ và hướng dẫn học

sinh các bước để hoàn thiện ví dụ

- Khởi động phần mềm

- Sử dụng bàn phím để soạn thảo

- Nhấn Alt + F9 để dịch chương trình

Kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp, sửa chữa

nếu cần

- Nhấn Ctrl + F9 để chạy chương trình

- HS: Quan sát và đưa ra những nhận xét về từ khoá, tên,

- HS: chú ý lắng nghe

- HS: Chú ý lắng nghe, ghi chép bài cẩn thận

3 Củng cố.

- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và các quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính

- Nhiều ngôn ngữ lập trình có thể tập hợp các từ khoá dành riêng cho những mục đích sử dụng nhất định

- Một chương trình có 2 phần: Phần khai báo và phần thân chương trình

- Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt

4 Hướng dẫn về nhà.

- Câu hỏi và bài tập sách giáo khoa trang 13

- Bài đọc thêm trang 14

Trang 10

Giáo án thực hành

Tiết số: 5 Giáo án số: 05

Tên bài: làm quen với turbo pascal

I Mục tiêu

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh

- Gõ được một chương trình pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình

II Phương pháp giảng dạy

Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, nhận xét

III Chuẩn bị của GV, HS

- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, phòng máy tính

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi

IV Thời gian.

9A, 9B

V Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức lớp

- Sĩ số lớp

- Vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- CH1: Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình

- CH2: Cho biết sự khác nhau giữa từ khoá và tên Cho biết cách đặt tên trong chương trình

3 Bài mới

1 Hoạt động 1:

1> Hướng dẫn mở đầu

- Mục đích yêu cầu của bài thực hành

- Các kiến thức liên quan

+ Khởi động Pascal

+ Soạn thảo

+ Từ khoá và tên trong ngôn ngữ lập trình

- GV: Giới thiệu

- HS: Lắng nghe

- GV: Đàm thoại gợi nhớ: Cách khởi động chương trình, soạn thảo, dịch và chạy chương trình?

- HS: Nhớ lại, trả lời câu hỏi

Trang 11

+ Nhập, chỉnh sửa, dữ liệu.

+ Cách dịch và chạy chương trình

- Làm mẫu:

Soạn thảo và chạy chương trình

CT-dau-tien trong bài lý thuyết

2 Hoạt động 2

2> Hướng dẫn thường xuyên

- Phân công vị trí thực hành

- Giao bài tập: Bài tập 1 sách giáo khoa

trang 15, 16

- Làm bài tập thực hành trên máy

+ Bài tập 1 sách giáo khoa trang 15, 16

- GV: Nhắc lại

- HS: Lắng nghe

- GV: Trình diễn mẫu trực tiếp trên máy tính, hướng dẫn các bước làm cụ thể

- HS: Quan sát, ghi nhớ các bước cụ thể

- GV: Phân công theo nhóm

- HS: Ngồi vị trí các máy theo các nhóm

- HS: Nhận bài tập

- GV: Quan sát, hướng dẫn, nhắc nhở, kiểm tra học sinh làm bài

Trang 12

Giáo án thực hành

Tiết số: 6 Giáo án số: 06

Tên bài: làm quen với turbo pascal

I Mục tiêu

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh

- Gõ được một chương trình pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình

II Phương pháp giảng dạy

Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, nhận xét

III Chuẩn bị của GV, HS

- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, phòng máy tính

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi

IV Thời gian.

9A, 9B

V Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức lớp

- Sĩ số lớp

- Vệ sinh lớp

2 Bài mới

1 Hoạt động 1

1> Hướng dẫn mở đầu

- Khởi động chương trình

- Lưu tệp

2 Hoạt động 2

2> Hướng dẫn thường xuyên (tiếp)

- GV: Nhắc lại kiến thức, yêu cầu học sinh thực hiện ngay thao tác trên máy tính

- HS:Chú ý lắng nghe, nhớ lại kiến thức, và thực hiện trực tiếp trên máy tính

- GV: Quan sát, hướng dẫn,

Trang 13

- Làm bài tập thực hành trên máy: Bài 2, 3

sách giáo khoa trang 16, 17, 18

3 Hoạt động 3: 3> Hướng dẫn kết thúc

- Đánh giá kết quả buổi thực hành

- Vệ sinh phòng máy

nhắc nhở, kiểm tra học sinh làm bài

- GV: Tổng hợp, đánh giá kết quả buổi thực hành

- HS: lắng nghe

- GV: Nhắc nhở học sinh thực hiện

3 Củng cố

Lưu ý các phần tổng kết trong sách giáo khoa trang 18, 19

4 Bài tập về nhà

- Hoàn thiện bài tập trên lớp

- Bài đọc thêm sách giáo khoa trang 19

Trang 14

Giáo án lý thuyết

Tiết số: 7

Tên bài: Luyện gõ phím nhanh với finger break out

I Mục tiêu

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Luyện gõ phím nhanh và chính xác

- Biết cách khởi động các trò chơi

II Phương pháp giảng dạy

Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, nhận xét

III Chuẩn bị của GV, HS

- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, bài tập làm thêm

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi

IV Thời gian.

9A, 9B 8A, 8B

V Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức lớp

- Sĩ số lớp

- Vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15 phút)

3 Bài mới.

1 Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm

GV: Giới thiệu về mục đích sử dụng

của phần mềm

HS : Lắng nghe

Mục đích của trò chơi này là luyện gõ bàn phím nhanh, chính xác

2 Hoạt động 2: Màn hình chính của phần mềm

GV: Hỏi học sinh cách để khởi động

một phần mềm nói chung

HS trả lời nháy đúp chuột lên biểu

tượng của phần mềm trên màn hình

desktop

a> Khởi động phần mềm

Để khởi động phần mềm em hãy nháy

đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm trên nền màn hình desktop

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giáo viên sử dụng máy chiếu chiếu hình ảnh rô- bốt nhặt rác để diễn tả các lệnh Giáo  viên  lấy  thêm  một  số  ví  dụ  có  trong  thực  tế  mà  máy  móc  có  sử  dụng  các  lệnh  để thực hiện hay làm việc. - Giáo án Ghép Lớp 1 + 3 Tuần 17 - GV: Hoàng Thị Bạch
i áo viên sử dụng máy chiếu chiếu hình ảnh rô- bốt nhặt rác để diễn tả các lệnh Giáo viên lấy thêm một số ví dụ có trong thực tế mà máy móc có sử dụng các lệnh để thực hiện hay làm việc (Trang 2)
Giáo viên dùng máy chiếu phân tích hình ảnh  để  chỉ  ra  tác  dụng  của chương  trình  dịch. - Giáo án Ghép Lớp 1 + 3 Tuần 17 - GV: Hoàng Thị Bạch
i áo viên dùng máy chiếu phân tích hình ảnh để chỉ ra tác dụng của chương trình dịch (Trang 4)
- Bảng chữ cái riêng, gồm: Các chữ cái tiếng Anh và một số ký hiệu khác như dấu  phép  toán  (+,  -,  *,/,  ^,  ...)  các  dấu  đóng,  mở ngoặc - Giáo án Ghép Lớp 1 + 3 Tuần 17 - GV: Hoàng Thị Bạch
Bảng ch ữ cái riêng, gồm: Các chữ cái tiếng Anh và một số ký hiệu khác như dấu phép toán (+, -, *,/, ^, ...) các dấu đóng, mở ngoặc (Trang 6)
2. Hoạt động 2: Màn hình chính của phần mềm. GV: Hỏi học sinh cách để khởi động  - Giáo án Ghép Lớp 1 + 3 Tuần 17 - GV: Hoàng Thị Bạch
2. Hoạt động 2: Màn hình chính của phần mềm. GV: Hỏi học sinh cách để khởi động (Trang 14)
b> Giới thiệu màn hình chính. - Giáo án Ghép Lớp 1 + 3 Tuần 17 - GV: Hoàng Thị Bạch
b > Giới thiệu màn hình chính (Trang 15)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w