TiÕn tr×nh lªn líp Hoạt động của GV và HS Néi dung Hoạt động 1 : Biến là công cụ trong lập trình GV: Gi¶ng gi¶i - Hoạt động của máy tính là xử lý dữ liệu, mọi dữ liệu được nhập vào đều l[r]
Trang 1Ngày soạn: 24 / 8 /2010
Ngày dạy: 27./ 8/2010
Tiết số: 1
Tên bài: Máy tính và chương trình máy tính
I Mục tiêu
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thông qua các lệnh
- Biết chương trình là cách con người chỉ dẫn máy tính thực hiện các lệnh liên tiếp một cách tự động
- Viết chương trình là viết các lệnh để máy tính thực hiện giải quyết một bài toán cụ thể nào đó
II Phương pháp giảng dạy
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp
III Chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Bài mới
Giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài học: Các năm học trước chúng ta đã làm quen với một số kiến thức về máy tính, hệ điều hành, hệ soạn thảo và chương trình bảng tính từ đó chúng ta biết được máy tính có vai trò quan trọng,
nó hỗ trợ rất nhiều cho chúng ta trong việc giải quyết những công việc đòi hỏi tỉ mỉ và lại mất nhiều thời gian
Hoạt động 1 1> Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ?
GV: Dẫn dắt học sinh thông qua các kiến thức đã học ở
các lớp trước
HS: Chú ý lắng nghe
GV: Lấy các ví dụ liên quan đến việc máy tính thực hiện
lệnh do con người chỉ dẫn mà học sinh đã được biết qua
quá trình học tập ở các lớp trên
HS: Tư duy nhớ lại các kiến thức đã học và đưa ra các câu
trả lời theo gợi ý của giáo viên
HS: Chú ý lắng nghe
GV: Tổng kết
HS: Lắng nghe, ghi chép bài
- Máy tính là công cụ hỗ trợ con người xử lý thông tin một cách hiệu quả
- Máy tính thực hiện một công việc được khi con người chỉ dẫn thích hợp
- VD 1: Để khởi động máy tính ta nháy đúp chuột (ra lệnh bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng
- VD 2: Khi soạn thảo văn bản ta gõ chữ thì xuất hiện trên nền màn hình
- VD 3: Sao chép văn bản: Thực hiện nhiều lệnh: Lưu vào bộ nhớ và sao nội dung đó sang vị trí mới
Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh và máy tính sẽ thực hiện lần lượt các lệnh đó
Hoạt động 2 2> Ví dụ: Rô- bốt nhặt rác
GV: Sử dụng máy chiếu chiếu hình ảnh rô- bốt nhặt rác
để diễn tả các lệnh HS: Quan sát trên máy chiếu hoặc
trong sách giáo khoa
GV: Lấy thêm một số ví dụ có trong thực tế mà máy móc
có sử dụng các lệnh để thực hiện hay làm việc
HS: Cùng giáo viên đàm thoại về các ví dụ được đưa ra
Hoạt động 3 3> Viết chương trình- ra lệnh cho máy tính làm việc
GV: Dùng các ví dụ trên để đưa ra khái niệm chương
trình
HS: Chú ý lắng nghe, ghi chép bài cẩn thận - Chương trình máy tính là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được
- Để thực hiện chương trình thì gọi tên chương trình
- Các lệnh trong chương trình sẽ được thực hiện tuần tự
Trang 2GV: Dùng ví dụ về rô- bốt để minh hoạ cho chương trình
HS : Quan sát, lắng nghe
Ngày soạn: 22 / 8 /2010
Ngày dạy: 28./ 8./2010
Tiết số: 2
Tên bài: Máy tính và chương trình máy tính (tiếp)
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh có khả năng sau:
- Hiểu được lý do tại sao cần viết chương trình
- Biết vai trò của ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch
II chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 3> Viết chương trình- ra lệnh cho máy tính làm việc (tiếp)
GV: Đàm thoại: Tại sao cần viết chương trình?
HS : Chú ý lắng nghe, trả lời
GV: kết luận
HS : ghi chép bài Viết nhiều lệnh và tập hợp trong một chương trình
giúp con người điều khiển máy tính một cách đơn giản
Hoạt động 2 4> Chương trình và ngôn ngữ lập trình
GV: Đưa ra các ví dụ thực tế liên quan đến ngôn ngữ từ đó
dẫn dắt học sinh đến khái niệm về ngôn ngữ lập trình
HS : Chú ý lắng nghe
GV: Giới thiệu
HS : ghi chép bài
GV: Đàm thoại:
? Con người phải sử dụng chương trình nào đó để chuyển
ngôn ngữ của con người sang ngôn ngữ của máy tính?
HS : tư duy và trả lời theo kinh nghiệm
GV: Đưa ra khái niệm về ngôn ngữ lập trình và chương trình
dịch
HS: Chú ý ghi chép bài cẩn thận
GV: Dùng máy chiếu phân tích hình ảnh để chỉ ra tác dụng
của chương trình dịch
HS : Quan sát trên máy chiếu
VD: Khi nói chuyện với tiếng anh ta phải nói tiếng anh hoặc cần có người phiên dịch thì họ mới hiểu
Máy tính sử dụng ngôn ngữ máy (dãy các bit) để giải quyết Con người sử dụng tiếng việt
Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính
Chương trình dịch sẽ giúp chuyển chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được
3 Củng cố.
- con người chỉ dẫn cho máy tính thông qua các lệnh
- Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay một bài toán cụ thể nào đó
- Ngôn ngữ để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ máy tính
4 Hướng dẫn về nhà
Trả lời câu hỏi và bài tập sách giáo khoa trang 8
Trang 3Ngày soạn: 24./.8./2010.
Ngày dạy: 4/9/2010
Tiết số: 3
Tên bài: làm quen với chương trình
và ngôn ngữ lập trình
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh có khả năng sau:
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích nhất định
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá khác
II chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 1> Ví dụ về chương trình
GV: Dùng máy chiếu chiếu nội dung của ví dụ in ra màn hình
một dòng chữ
HS : Quan sát và chú ý lắng nghe
Program vidu;
Begin Write(‘Chao cac ban’);
End
Hoạt động 2 2> Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
GV: Đàm thoại: Với ví dụ như trên các em hãy cho biết các
câu lệnh trong ngôn ngữ lập trình được tạo từ đâu ?
HS: Học sinh quan sát trên máy chiếu và trả lời:
+ Tạo bởi các chữ cái, các loại dấu,
+ Câu lệnh writeln(‘chao cac ban’)
GV: Nhận xét và tổng kết
HS: chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận
GV: Lấy ví dụ liên hệ với thực tế ngôn ngữ tự nhiên
HS: Cùng phân tích ví dụ
Ngôn ngữ lập trình gồm :
- Bảng chữ cái riêng, gồm: Các chữ cái tiếng Anh và một số ký hiệu khác như dấu phép toán (+, -, *, /, ^, .) các dấu đóng, mở ngoặc
- Quy tắc viết: gồm quy tắc về chính tả và ngữ nghĩa
- Cách bố trí các câu lệnh
Hoạt động 3 3> Từ khoá và tên.
GV: Sử dụng hình 6 (SGK) để minh hoạ cho học sinh về các
thành phần của ngôn ngữ lập trình
HS : Quan sát
GV: Đàm thoại: Nhìn vào ví dụ các em thấy các chữ có màu
sắc thế nào?
HS : quan sát ví dụ và nhận xét : Gồm 2 màu vàng và trắng
GV: Đưa ra nhận xét và kết luận
HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận
GV: Lấy ví dụ trong thực tế để giải thích thêm cho học sinh
hiểu Từ đó giáo viên đưa ra khái niệm về từ khoá
HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận
GV: Giới thiệu khái niệm về tên
HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn thận
GV: Lấy ví dụ và đưa ra lưu ý với học sinh khi đặt từ khoá
Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về tên trong chương trình
HS : Lấy ví dụ minh họa
- Program, begin, end là từ mà ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa, chức năng cố định
- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng không được dùng từ khoá này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định
- Tên là do người lập trình tự đặt ra và sử dụng những kí tự mà ngôn ngữ lập trình cho phép Tên
Trang 4phải tuân thủ các quy tắc sau : + Tên khác nhau ứng với các đại lượng khác nhau + Tên không được trùng với từ khoá
+ Tên không được bắt đầu bằng chữ số và không
được chứa dấu cách
Ngày soạn: 6./ 9/2010
Ngày dạy: 9/.9/2010
Tiết số: 4
Tên bài: làm quen với chương trình
và ngôn ngữ lập trình (tiếp)
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh có khả năng sau:
- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
II Cuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 4> Cấu trúc chung của chương trình.
GV: Dùng hình ảnh minh hoạ hình 7 chỉ ra cho học sinh
nhận biết được chương trình gồm hai phần:
HS: Quan sát ví dụ, chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn
thận
GV: Yêu cầu học sinh phân tích ví dụ, giúp học sinh có
thể nhận biết từ khoá, tên, câu lệnh
HS: Quan sát và đưa ra những nhận xét về từ khoá, tên,
- Phần khai báo: Khai báo tên và một số khai báo khác (các thư viện, khai báo biến, )
- Phần thân chương trình: Bắt đầu bằng từ khoá BEGIN
và kết thúc bằng từ khoá END và dấu chấm (END.) Giữa các từ khoá BEGIN và END là các câu lệnh Phần này bao gồm các lệnh máy tính cần thực hiện và bắt buộc phải có
Hoạt động 2 5> Ví dụ về ngôn ngữ lập trình.
GV: Giới thiệu với học sinh một ngôn ngữ lập trình dùng
để minh hoạ
HS: chú ý lắng nghe
GV: Lấy một ví dụ và hướng dẫn học sinh các bước để
hoàn thiện ví dụ
HS: Chú ý lắng nghe, ghi chép bài cẩn thận
Sử dụng ngôn ngữ Pascal
- Khởi động phần mềm
- Sử dụng bàn phím để soạn thảo
- Nhấn Alt + F9 để dịch chương trình Kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp, sửa chữa nếu cần
- Nhấn Ctrl + F9 để chạy chương trình
3 Củng cố.
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và các quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh
và thực hiện được trên máy tính
- Nhiều ngôn ngữ lập trình có thể tập hợp các từ khoá dành riêng cho những mục đích sử dụng nhất định
- Một chương trình có 2 phần: Phần khai báo và phần thân chương trình
- Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt
Trang 54 Hướng dẫn về nhà.
- Câu hỏi và bài tập sách giáo khoa trang 13
Ngày dạy: 10 / 9 /2010
Tiết số: 5
Tên bài: làm quen với turbo pascal
I Mục tiêu
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn
và chọn lệnh
- Gõ được một chương trình pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình
II Chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, phòng máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1- 1> Hướng dẫn mở đầu
GV: Giới thiệu
HS: Lắng nghe
GV: Đàm thoại gợi nhớ:
? Cách khởi động chương trình, soạn thảo, dịch và chạy chương
trình?
HS: Nhớ lại, trả lời câu hỏi
GV: Nhắc lại
HS: Lắng nghe
GV: Trình diễn mẫu trực tiếp trên máy tính, hướng dẫn các bước
làm cụ thể
HS: Quan sát, ghi nhớ các bước cụ thể
- Mục đích yêu cầu của bài thực hành
- Các kiến thức liên quan + Khởi động Pascal + Soạn thảo
+ Từ khoá và tên trong ngôn ngữ lập trình + Nhập, chỉnh sửa, dữ liệu
+ Cách dịch và chạy chương trình
- Làm mẫu:
Soạn thảo và chạy chương trình CT-dau-tien trong bài lý thuyết
Hoạt động 2- 2> Hướng dẫn thường xuyên
GV: Phân công theo nhóm
HS: Ngồi vị trí các máy theo các nhóm
GV: Giao bài tập SGK
HS: Nhận bài tập
GV: Quan sát, hướng dẫn, nhắc nhở, kiểm tra học sinh làm bài
HS: Làm bài trên máy
GV: Giải đáp các thắc mắc của học sinh nếu có
- Phân công vị trí thực hành
- Giao bài tập: Bài tập 1 sách giáo khoa trang 15, 16
- Làm bài tập thực hành trên máy + Bài tập 1 sách giáo khoa trang 15, 16
4 Củng cố
- Cách soạn thảo, dịch và chạy chương trình
- Kiểm tra và sửa lỗi trong chương trình
5 Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thiện bài 1
- Dịch và chạy thử chương trình
Ngày soạn: 13 / 9 /2010
Trang 6Ngày dạy: 16 / 9 /2010
Tiết số: 6
Tên bài: làm quen với turbo pascal (tiếp)
I Mục tiêu
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn
và chọn lệnh
- Gõ được một chương trình pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình
II Chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, phòng máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Bài mới
Hoạt động 1- 1> Hướng dẫn mở đầu
GV: Nhắc lại kiến thức, yêu cầu học sinh thực hiện ngay thao tác
trên máy tính
HS:Chú ý lắng nghe, nhớ lại kiến thức, và thực hiện trực tiếp trên
máy tính
- Khởi động chương trình
- Lưu tệp
Hoạt động 2- 2> Hướng dẫn thường xuyên (tiếp)
GV: Giao bài tập SGK
HS: Nhận bài tập
GV: Quan sát, hướng dẫn, nhắc nhở, kiểm tra học sinh làm bài
HS: Tập trung làm bài trên máy
GV: Giải đáp các thắc mắc của học sinh nếu có
- Giao bài tập: Làm bài tập thực hành trên máy: Bài 2, 3 sách giáo khoa trang 16, 17, 18
- Làm bài tập: Làm bài tập thực hành trên máy: Bài 2, 3 sách giáo khoa trang 16, 17, 18
Hoạt động 3: 3> Hướng dẫn kết thúc
GV: Tổng hợp, đánh giá kết quả buổi thực hành
HS: lắng nghe
GV: Nhắc nhở học sinh thực hiện
- Đánh giá kết quả buổi thực hành
- Vệ sinh phòng máy
3 Củng cố
Lưu ý các phần tổng kết trong sách giáo khoa trang 18, 19
4 Bài tập về nhà
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Bài đọc thêm sách giáo khoa trang 19
Ngày soạn: 14 / 9 /2010
Ngày dạy: 17 / 9 /2010
Tiết số: 7
Tên bài: chương trình máy tính và dữ liệu
I Mục tiêu
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số
- Vận dụng chuyển đổi các biểu thức toán học thông thường sang các biểu thức trong ngôn ngữ lập trình
II Chuẩn bị của GV, HS
Trang 7- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, bài tập làm thêm.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 : Dữ liệu và kiểu dữ liệu.
GV: Nêu tình huống để gợi ý về dữ liệu và
kiểu dữ liệu
GV: Đưa lên màn hình ví dụ 1 SGK
HS: Quan sát để phân biệt được hai loại dữ
liệu quen thuộc là chữ và số
GV: Ta có thể thực hiện các phép toán với
d/liệu kiểu gì ?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời với kiểu số
GV: Còn với kiểu chữ thì các phép toán đó
không có nghĩa
GV: Theo em có những kiểu dữ liệu gì ? Lấy
ví dụ cụ thể về một kiểu dữ liệu nào đó
HS : Nghiên cứu SGK và trả lời trên bảng
phụ
GV: Chốt trên màn hình 3 kiểu dữ liệu cơ
bản nhất và giải thích thêm
GV: Trong ngôn ngữ lập trình nào cũng chỉ
có 3 kiểu dữ liệu đó hay còn nhiều nữa ?
HS : Nghiên cứu SGK trả lời
GV : Đưa lên màn hình ví dụ 2 SGK để giới
thiệu tên của một số kiểu dữ liệu cơ bản
trong NNLT pascal
GV: Đọc tên kiểu dữ liệu Integer, real, char,
string
HS : Đọc lại
HS : Viết tên và ý nghĩa của 4 kiểu dữ liệu
cơ bản trong TP
GV: Đưa ví dụ : 123 và ‘123’
HS: Đọc tên hai kiểu dữ liệu trên
GV: Đưa ra chú ý về kiểu dữ liệu char và
string
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu.
Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một chương trình in ra màn hình
với các kiểu dữ liệu quen thuộc là chữ và số
Dũng chữ Phộp toỏn với cỏc số
- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một số kiểu dữ liệu cơ bản Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùng nhất:
Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp, số sách trong thư viện,
Số thực, ví dụ chiều cao của bạn Bình, điểm trung bình môn
Toán,
Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ cái" lấy từ bảng chữ cái của
ngôn ngữ lập trình, ví dụ: "Chao cac ban", "Lop 8E", "2/9/1945"
- Ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩa nhiều kiểu dữ liệu khác Số các kiểu dữ liệu và tên kiểu dữ liệu trong mỗi ngôn ngữ lập trình có thể khác nhau
Ví dụ 2 Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu dữ liệu cơ bản của ngôn
ngữ lập trình Pascal:
Chú ý: Dữ liệu kiểu kớ tự và kiểu xõu trong Pascal được đặt trong cặp
dấu nhỏy đơn
integer Số nguyên trong khoảng 215 đến 215 1
real
Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,910-39 đến 1,71038 và số 0
char Một kí tự trong bảng chữ cái
string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự
Hoạt động 2 : Các phép toán với kiểu dữ liệu số.
Trang 8GV: Viết lên bảng phụ các phép toán số học
dùng cho dữ liệu kiểu số thực và số nguyên
?
HS: Viết và giơ bảng phụ khi có hiệu lệnh
của G
GV: Đưa lên màn hình bảng kí hiệu các
phép toán dùng cho kiểu số thực và số
nguyên
HS: Quan sát để hiểu cách viết và ý nghĩa
của từng phép toán và ghi vở
GV: Đưa ra một số ví dụ sgk và giải thích
thêm
HS: Quan sát, lắng nghe và ghi vở
GV: Đưa ra phép toán viết dạng ngôn ngữ
toán học :
và yêu cầu H viết biểu thức
8
2
5x xy
này bằng ngôn ngữ TP
HS: Viết và giơ bảng phụ khi có hiệu lệnh
của G
GV: Yêu cầu H viết lại phép toán
bằng ngôn ngữ TP
2
(x 2)
a 3 b 5
HS: Làm trên bảng phụ
GV: Nhận xét và đưa ra bảng ví dụ SGK
HS: Nêu quy tắc tính các biểu thức số học
GV: Nhận xét và chốt trên màn hình
GV: Viết lại biểu thức này bằng ngôn ngữ
lập trình Pascal (a b)(c d) 6 ?
a 3
HS: Viết bảng phụ
GV: Nhận xét và đưa ra chú ý
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.
- Bảng dưới đây kí hiệu của các phép toán số học đó trong ngôn ngữ Pascal:
Dưới đây là các ví dụ về phép chia, phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư:
- Ta có thể kết hợp các phép tính số học nói trên trong ngôn ngữ lập trình Pascal ví dụ :
a
15 5
2
2
(x 2)
a 3 b 5
(x+5)/(a+3)-y/(b+5)*(x+2)*(x+2)
Quy tắc tính các biểu thức số học:
Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước tiên;
Trong dãy các phép toán không có dấu ngoặc, các phép nhân, phép chia, phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư được thực hiện trước;
Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải
Chú ý: Trong Pascal (và trong hầu hết cỏc ngụn ngữ lập trỡnh núi
chung) chỉ được phộp sử dụng cặp dấu ngoặc trũn () để gộp cỏc phộp toỏn Khụng dựng cặp dấu ngoặc vuụng [] hay cặp dấu ngoặc nhọn {} như trong toỏn học
4 Củng cố kiến thức.
- Dữ liệu và kiểu dữ liệu
- Các phép toán với dữ liệu kiểu số
Trang 95 Hướng dẫn về nhà.
1 Học lý thuyết, làm bài tập 1, 2, 3, 4
2 Đọc trước phần 3,4 bài 2
Ngày soạn: 19 / 9 /2010
Ngày dạy: 19 / 9 /2010
Tiết số: 8
Tên bài: chương trình máy tính và dữ liệu (tiếp)
I Mục tiêu
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình
- Biết khỏi niệm điều khiển tương tỏc giữa người với mỏy tớnh
II Chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, bài tập làm thêm
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 : Các phép toán so sánh trong TP
GV: Đưa lên màn hình bảng kí hiệu các phép toán so
sánh trong toán học
GV: Các phép toán so sánh dùng để làm gì ?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
- để so sánh các số, các biểu thức với nhau
GV: Đưa ra ví dụ :
a) 5 2 = 9
b) 15 + 7 > 20 3
c) 5 + x ≤ 10
HS: Viết bảng phụ kết quả so sánh của a, b, c
GV: Theo em các phép so sánh này viết trong ngôn ngữ
TP có giống trong toán học không ?
HS: Trả lời theo ý hiểu
GV: Đưa lên màn hình bảng
3 Các phép so sánh
- Bảng kí hiệu các phép so sánh viết trong ngôn ngữ Pascal:
Kí hiệu trong Pascal Phép so sánh Kí hiệu toán
học
Hoạt động 2 : Giao tiếp người và máy tính
GV: Đưa ví dụ về bảng thông báo kết quả
HS: Quan sát, lắng nghe G giải thích
GV: Đưa lên màn hình hộp thoại nhập dữ liệu
GV: Em phải làm gì khi xuất hiện hộp thoại này ?
4 Giao tiếp người - máy tính
a) Thông báo kết quả tính toán
- Lệnh :
write('Dien tich hinh tron la ',X);
- Thông báo :
b) Nhập dữ liệu
- Lệnh :
Trang 10HS: Trả lời theo ý hiểu.
GV: Nhận xét và giải thích
GV: Nêu hai tình huống tạm ngừng tại màn hình kết
quả thông qua các lệnh và hộp thoại
GV: Giải thích từng tình huống
HS: Lắng nghe để hiểu
GV : Đưa ra ví dụ về hộp thoại
HS: Quan sát và lắng nghe G giải thích
write('Ban hay nhap nam sinh:'); read(NS);
- Thông báo :
c) Chương trình tạm ngừng
- Lệnh :
Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe ');
Delay(2000);
Thông báo :
- Lệnh :
writeln('So Pi = ',Pi);
read; {readln;}
- Thông báo :
d) Hộp thoại
Ngày soạn: 21 / 9 /2010
Ngày dạy: 22 / 9 /2010
Tiết số: 9
Tên bài: viết chương trình để tính toán
I Mục tiêu
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa chương trình
- Biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động của chương trình trong môi trường Turbo pascal
- Biết chuyển từ biểu thức toán học sang biểu thức trong pascal
II Chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, phòng máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: 1> Hướng dẫn mở đầu
GV: Giới thiệu
HS: Lắng nghe
GV: Đàm thoại gợi nhớ: Cách khởi động chương trình, soạn
thảo, dịch và chạy chương trình?
HS: Nhớ lại, trả lời câu hỏi
GV: Nhắc lại
HS: Lắng nghe
- Mục đích yêu cầu của bài thực hành
- Các kiến thức liên quan + Khởi động Pascal + Soạn thảo
+ Kiểu dữ liệu cơ bản trong pascal
+ Nhập, chỉnh sửa, dữ liệu