- Ñaëc ñieåm TN, phaân tích nhöõng thuaän lôïi vaø khoù khaên ñoái vôùi söï phaùt trieån kinh teá - Ñaëc ñieåm daân cö, xaõ hoäi vaø aûnh höôûng cuûa chuùng ñoái vôùi söï phaùt trieån ki[r]
Trang 1Tiết 1 - Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước và vùng lãnh
thổ công nghiệp mới
Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạnh khsoa học và công nghệ hiện đại
Trình bày được tác động của cuộc CMKH và CN hiện đại tới sự phát riển kinh tế
2 Kĩ năng:
Nhận xét bản đồ; phân tích bảng số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Bản đồ hành chính thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Giới thiệu chương trình sách giáo khoa 11, một số dụng cụ cần thiết để học tập bộmôn
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân/ cặp
Thế giới được chia làm bao nhiêu nhóm nước
đó là những nhóm nuớc nào?
Hãy kể tên các nước phát trểin và đang phát
triển mà các em biết?
HĐ 2: Nhóm
Dựa vào khung số liệu, kênh chữ sách giáo
khoaHãy cho biết sự khác nhau của hai nhóm
nước về các tiêu chí: GDP, GDP/người, cơ cấu
kinh tế theo khu vực, tuổi thọ, chỉ số HDI,
trình độ phát triển kinh tế xã hội?
GV: Giải thích cho học sinh tình trạng “chảy
máu chất xám” ở các nước đang phát triển
HĐ3 : Cả lớp
Bước 1 :
GV làm rỏ khái niệm công nghệ cao đồng thời
1 Sự phân chia thành các nhóm nước :Đang phát triển khoảng 170 quốc gia (NIC 8) (nước Nam)
Phát triển khoảng 30 quốc gia (Nước Bắc)
2 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội
Tiêu chí Nước phát
triển
Đang phát triển GDP
GDP/ người
Tỉ trọng khu vực I
Tỉ trọng khu vực III Tuổi thọ HDI Trình độ phát triển kinh tế xã hội
Lớn Cao Thấp Cao Cao Cao Cao
Nhỏ Thấp Cao Thấp Thấp Thấp Thấp
Trang 2cho h/s thấy vai trò của công nghệ trụ cột
Bước 2 :
Bằng hiểu biết của bản thân hãy:
- Nêu một số thành tựu do 4 công nghệ trụ cột
tạo ra ?
- Hãy chứng minh cuộc CMKH và công nghệ
hiện đại đãlàm xuất hiện nhiều ngành mới.
- Hiểu gì về nền kinh tế tri thức ?
* Đại diện h/s trả lời GV chuẩn kiến thức
3 Cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại
- Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX
- Bùng nổ công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột : Sinh học; Vật liệu; Năng lượng; Thông tin
- Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong công nghệ và dịch vụ
- Nền kinh tế tri thức : Nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
4 Đánh giá :
Chứng minh nền kinh tế xã hội của các nước Phát triển và đang phát triển là bức tranh
tương phản?
Vẽ biểu đồ và cho nhận xét khung số liệu sgk/9
5 Hoạt động nối tiếp :
Biểu hiện của xu hướng toàn cầu hoá cho ví dụ?
6 Rút kinh nghiệm:
Phần 3 giáo viên có thể cho học sinh lấy ví dụ minh hoạ để học sinh có thể nắm bài chắc
hơn
Trang 3Bài 2 – Tiết 2 : XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Trình bày được các biểu hiện toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá
Biết lí do hoàn thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết khu vực
2 Kĩ năng:
Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các
liên kết kinh tế khu vực
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Bản đồ các nước trên thế giới
Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Chứng minh nền kinh tế xã hội các nước phát triển và các nước
đang phát triển là bức tranh tương phản ? chứng minh ảnh hưởng của cuộc cách mạngkhoa học kĩ thuật đến sự phát triển kinh tế xã hội?
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Thảo luận nhóm:
Chia lớp làm 4 nhóm:
Phân tích 4 biểu hiện của xu hướng toàn cầu
hoá cho ví dụ minh hoạ?
HĐ 2 : Cặp/nhóm
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết
I Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế :
1 Khái niệm: (sgk10)
2 Biểu hiện:
- Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Đều tư nước ngoài phát triển nhanh
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
II Xu hướng khu vực hoá kinh tế :
1 Các tổ chức liên kết khu vực:
Trang 4kinh khu vực Cho ví dụ
HĐ 3 : Tập thể
Bước 1 :
- Khu vực hoá kinh tế có những mặt tích cực
nào và đặt ra những thách thức gì cho mỗi
quốc gia ?
- Khu vực hoa ùvà toàn cầu hoá có mối quan hệ
như thế nào ?
- Liên hệ nước ta trong giai đoạn hội nhập khu
vực và quốc tế ?
Bước 2 :
a Nguyên nhân hình thành
Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong KV và trên TG, các quốc gia có những nét tương đồng đã liên kết lại với nhau
b Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực: NAFTA, EU, ASEAN, APEC, MERCOSUR (nắm được đặc điểm cơ bản của các tổ chức trên)
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế : a.Tích cực
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế+ Tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư dịch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước -> thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá
b Tiêu cực Đạt ra nhiều vấn đề : Tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia
4 Đánh giá:
Xác định các nước thành viên của các tổ chức : AFEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR
trên bản đồ (bản đồ hành chính thế giới)
5 Hoạt động nối tiếp
Những vấn đề nào được xem là vấn đề mang tính toàn cầu ? Tạo sao các vấn đề trên được xem là vấn đề toàn cầu ?
6 Rút kinh nghiệm :
Các phần tích cực tiêu cực ở các phần 2 và 3 có thể cho học sinh nắm sách giáo khoa
không cần ghi lại mất thời gian
Trang 5Bài 3 – Tiết 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
- Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình và chống nguy cơ chiến tranh
- Kiến thức trọng tâm: Trình bày đặc điểm, hệ quả: bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô
nhiễm môi trường, bảo vệ hoà bình
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu và khã năng liên hệ thực tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh hoặc đoạn phim về ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bàyvà phân tích biểu hiện xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới tác động đến nền kinh tế xã hội các nước đang phát triển cho ví dụ minh
hoạ?
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ1 : Nhóm(6 nhóm)
- Nhóm 1+2.3: Tham khảo thông tin mục 1,
phân tích bảng 3.1 và trả lời câu hỏi :
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số TN của
nhóm nước đang phát triển với nhóm nước
phát triển và toàn thế giới ?
+ Sự gia tăng dân số dẫn đế hậu quả gì về
mặt kinh tế – xã hội ?
- Nhóm 1+2.3: Tham khảo thông tin mục 2,
phân tích bảng 3.2 và trả lời câu hỏi:
+ So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
nhóm nước phát triển với nhóm nước đang
phát triển ?
+ Dân số già dẫn đế hậu quả gì về mặt kinh
tế – xã hội ?
* Đại diện các nhóm trả lơì GV lấy ví dụ bổ
I Dân số :
1 Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh Năm 2005: 6467
Trang 6sung làm và chuẩn kiến thức.
HĐ 2 : Cá nhân/cả lớp
Bước 1 :
- Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng
ô zôn đã dẫn đến hậu quả gì ?
- Trình bày hậu quả do ô nhiễm nước ngọt,
biển và đại dương ?
- Hãy nêu một số loài động vật ở nước ta hiện
đang có nguy cơ diệt chủng ? Nêu biện pháp
giải quyết ?
Tích hợp kiến thức mơi trường liên hệ thực
tiễn Việt Nam vụ Vedan
HĐ 3 : Cả lớp
- Tại sao nói : Xung đột sắc tộc, xung đột tôn
giáo và nạn khủng bố là những vấn đề đang
được thế giới quan tâm ?
- Em hiểu thế nào là hoạt động kinh tế ngầm ?
- Dân số nhóm các nước đang phát triển tiếp tục tăng, nhóm nước phát triển có xu hướng chửng lại
- Dân số tăng nhanh gây sức ép : TNTN và mội trường; kinh tế-xã hội và chất lượng CS
2 Già hoá dân số:
a Biểu hiện
- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày cành thấp, tỉ lệ trên
65 tuổi ngày càng cao và tuổi thọ ngày càng tăng
- Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già
- Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu DS trẻ
b Hậu quả
- Thiếu lao động
- Chi phí phúc lợi cho người già cao
II Môi trường :
III Một số vấn đề khác :
- Nạn khủng bố xuất hiện trên toàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đe doạ đối với hoà bình và ổn định TG
4 Đánh giá:
Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường cần phải” Tư duy toàn cầu, hành động địa phương”.
5 Hoạt động nối tiếp :
Hãy trình bày những mặt tích cực cũng như hạn chế xu hướng toàn cầu hoá đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển ?
Biến đổi môi trường
Biến đổi k/h toàn cầu và suy giảm tầng
Trang 76 Rút kinh nghiệm:
Gíao viên có thể cho học sinh lấy ví dụ và thảo luận trả lời các câu hỏi: nguyên nhân, biểu hiện, hậu qua,û hướng giải quyết của các vấn đề mội trường, học sinh năm được bài học tốt hơn
Bài 4 – Tiết 4 : Thực hành TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản
lí, kinh doanh
- Đưa bố cục bài làm lên màn hình(máy tính hổ trợ) hoặc GV viết dàn ý lên bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là bùng nổ dân số? Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với
các nước có nền kinh tế đang phát triền?
3 Học bài mới:
1 Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng , đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến
2 Sắp xếp các kết luận theo thứ tự các ô kiến thức
3 Kết luận chưng về cơ hội đối với các nước đang phát triển
4 Kết luận chưng về thách thức đối với các nước đang phát triển
Trang 8Trình bày đặc điểm kinh tế xã hội cơ bản của các nước Châu Phi?
6 Rút kinh nghiệm:
Gíao viên có thể chia lớp làm 8 nhóm: mỗi nhóm 1 câu hỏi (1 vấn đề) nhóm còn lại là nhóm phản biện các vấn đề trên của các nhóm khác giờ học sẽ sinh động và hiệu quả
Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 5 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Là một châu lục giàu TN khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô và nóng
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật chiến tranh đe doạ
- Nền kinh tế có khởi sắc nhưng cơ bản phát triển chậm
2 Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ, bảng số liệu, phương pháp nhận biết thông tin để nhận thức về các vấn đề châu Phi
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế châu Phi
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân châu Phi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra thực hành
3. Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cá nhân
Bước 1 :
- Dựa vào hình 5.1 và hiểu biết của bản thân
cho biết đặc điểm khí hậu và cảnh quan của
châu Phi ?
- Hậu quả của việc khai thác rừng của châu
Phi và biện pháp khắc phục ?
* H/s trả lời GV tổng hợp và chuẩn kiến thức
Tích hợp môi trường Việt Nam sử dụng đi đôi
với bảo vệ để có hiệu quả kinh tế cao tránh
sự suy thoái của môi trường
HĐ 2 : Cặp đôi
I Một số vấn đề về tự nhiên :
- Khí hậu đặc trưng: Khô và nóng
- Cảnh quan chính : Hoang mạc và xa van
- Tài nguyên:
Khoáng sản; rừng (bị khai thác quá mức)
* Biện pháp:
- Khai thác hợp lí TNTN
- Tăng cường thuỷ lợi hoá
II Một số vấn đề dân cư - xã hội:
1 Dân cư:
Trang 9Bước 1:
Dựa vào hình 5.1 so sánh và nhận xét về các chỉ
số dân số của châu Phi so với nhóm nước phát
triển, nhóm nước đang phát triển và thế giới ?
Phiếu học tập
Một số đặc điểm dân cư Mức độ
- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao
- Gia tăng dân số tự nhiên cao
- Tuổi thọ TB thấp
- Trình độ dân trí thấp
Bước 2:
* H/s trả lời và điền nội dung bảng GV tổng
hợp và chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Cả lớp
Bước 1:
Dựa vào bảng 5.2 nhận xét tình hình phát
triển kinh tế châu Phi ?
Bước 2:
* H/s trả lời GV tổng hợp và chuẩn kiến thức
- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao
- Gia tăng dân số tự nhiên cao
- Tuổi thọ TB thấp
- Trình độ dân trí thấp
2 Xã hội:
- Xung đột sắc tộc
- Tình trạng đói nghèo nặng nề
- Bệnh tật hành hành; HIV; sốt rét
- Chỉ số HDI thấp
* Hiện nay có nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ Như : Việt Nam hổ trợ về giảng dạy và tư vấn
kĩ thuật
III Một số vấn đề về kinh tế :
- Nhiều nước nghèo kinh tế kém phát triển
(GDP đầu người thấp, cơ sở hạ tầng kém )
5 Hoạt động nối tiếp :
Đặc điểm kinh tế xã hội của các nước Mĩ La Tinh giống và khác gì so với các Châu Phi:
6.Rút kinh nghiệm:
Mục 3 có thể cho học sinh năm thêm các giải pháp giúp cho các nước Châu Phi phát triển kinh tế
Trang 10Bài 5 – Tiết 6 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mĩ La Tinh có ĐKTN thuận lợi cho phát triển kinh tế, song TNTN được khai thýac chỉ
phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênh lệch lớn
- Phân tích được tình trạnh kinh tế phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước
2 Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ, bảng số liệu, phương pháp nhận biết thông tin để nhận thức về các vấn đề Mĩ La Tinh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế chung Mĩ La Tinh
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Mĩ La Tinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm kinh tế xã hội cơ bản của các nước Châu Phi
Hãy đưa ra các giải pháp mà em cho là khả thi nhất giúp cho các nước Châu Phi pháttriển kinh tế?
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cả lớp
Dựa vào hình 5.3, cho biết :
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Của Mĩ La
Tinh ?
- Nhận xét về T.N K.sản của Mĩ La Tinh ?
* H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cặp đôi
Dựa vào hình 5.3 phân tích và nhận xét tỉ trọng
thu nhập của các nhóm dân cư ở một số nước
Mĩ La Tinh ?
* H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức
I Một số vấn đề về TN, dân cư và xã hội :
1 Tự nhiên:
- Giàu TN khoáng sản:
Kim loại màu, kim loại quí, nhiên liệu
- Đất đai, khí hậu thuận lợi để chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây nhiệt đới
2 Dân cư và xã hội:
- Cải cách ruộng đất chưa triệt để
- Mức sống chênh lệch khá lớn
Trang 11HĐ 3 : Cặp/nhóm
Bước 1 :
- Dựa vào hình 5.4 nhận xét tốc độ tăng GDP
của Mĩ La Tinh trong giai đoạn 1985-2004 ?
- Dựa vào bảng 5.4 SGK nhận xét về tình trạng
nợ nước ngoài của Mĩ La Tinh ?
- Tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp của
Mĩ La Tinh ?
Bước 2 :
* H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của
Mĩ La Tinh giai đoạn 1985 - 2004
2.3
2.9 0.5 6
- Đô thị hoá tự phát
II Một số vấn đề về kinh tế :
- Kinh tế tăng trưởng không đều
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh, nợ nước ngoài cao, phụ thuộc vào nước ngoài
* Nguyên nhân :
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Đường lối phát triển kinh tế chư phù hợp
- Vấn đề tôn giáo (thiên chúa giáo)
* Giải pháp :
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế
- Tiến hành CNH, mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài
4 Đánh giá:
Vì sao các nước Mĩ La Tinh có ĐKTN thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người của khu vực này vẫn còn cao ?
5 Hoạt động nối tiếp:
: Một số vấn đề chính của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù?
6 Rút kinh nghiệm:
Phần tình tình kinh tế có mục tình hình chính trị thiếu ổn định có thể đưa xuống mục nguyên nhân thì phù hợp hơn
Trang 12Bài 5 – Tiết 7 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á
VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và
các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
2 Kĩ năng:
- Đọc và nhận biết thông tin về chính trị, thời sự quốc tế để nhận thức về các vấn đề khu vực
- Phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được ý nghĩa của vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù
- Phân tích các số liệu thống kê để rút ra kết luận
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên châu á; bản đồ hành chính thế giới
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Trung Aù hoặc Tây Nam Aù
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Đặc điểm kinh tế xã hội các nước Mĩ La Tinh giống và kháxc gì so với các nước
Châu Phi cho ví dụ minh hoạ?
3. Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cặp/nhóm
Các cặp bên trái nghiên cứu khu vực Tây Nam
Aù; các cặp bên tay phải nghiên cứu Nam Aù
Bước 1 :
Quan sát hình 5.5 và hình 5.7 và bản đồ TN
châu Aù để điền thông tin vào bảng:
Tên khu vực
Diện tích lãnh thổ
Vị trí địa lí
Ý nghĩa của vị trí địa lí
Nét đặc trưng của ĐKTN
TNTN, khoáng sản
Đặc điểm xã hội nổi bật
(Phiếu này có thể dùng chung cho các cặp)
Bước 2 :
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù:
1 Khu vực Tây Nam Aù:
2 Khu vực Trung Aù:
Điểm giống nhau:
- Tầm quan trọng chiến lược của vị trí địa lí.
- Giàu TNTN đặc biệt là dầu mỏ
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
Trang 13Các nhóm trình bày, h/s bổ sung GV tổng hợp
và chuẩn kiến thức
Trình bày những điểm giống nhau giữa 2 khu
vực ?
HĐ 2 : Cá nhân/cặp
- Dựa vào hình 5.8 hãy tính lương dầu thô
chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của
từng khu vực ?
- Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho
thế giới của khu vực Tây Nam Á ?
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Tập thể
Bước 1 :
- Cả 2 khu vực Tây Nam Aù và Trung Aù vừa qua
đang nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng
chú ý ? Trong đó sự kiện nào hiện nay vẫn còn
diễn ra ?
- Các sự kiện trên ảnh hưởng gì đời sống
người dân và sự phát riển kinh tế - xã hội ?
- Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định phát
triển khu vực ?
Bước 2 :
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù:
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ:
Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ thế giới
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:
a Hiện tượng
- Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong hồi giáo, nạn khủng bố
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia
b Nguyên nhân
- Do tranh chấp quyền lợi
- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử
- Do các thế lực bên ngoài can thiệp vì vụ lợi
Tại sao nói Tây Nam Aù làø điểm nóng thế giới ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị tiết sau kiểm tra viết 1 tiết
6 Rút kinh nghiệm:
Phần I có thể cho học sinh thảo luận nhóm để rút ra các đặc điểm chung của các
nước Tây Nan Á và Trung A1
Phiếu học tập (phần thông tin phản hồi)
Ý nghĩa của vị trí địa lí Tiếp giáp 3 châu lục, án ngữ kênh đào
Trang 14Đặc điểm xã hội nổi bật Cái nôi của nền văn minh nhân loại,
phần lớn dân cư theo hồi giáo Chịu nhiều ảnh hưởng của LB xô viết, là nơi có con đường tơ lụa đi qua, phần lớn dân cư
theo hồi giáo
Tiết 8 : KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU :
- Đánh giá kết quả học tập thông qua kiểm tra để đối chiếu thông tin về trình độ, khả năng học tập của học sinh so với mục tiêu dạy học, đồng thời đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế của học sinh
- Đánh giá kĩ năng vẽ biểu đồ nhận xét biểu đồ, bảng số liệu
II THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU :
C c u phân theo khu v c kinh t c a các nhĩm n c n m 2004 (%)ơ cấu phân theo khu vực kinh tế của các nhĩm nước năm 2004 (%) ấu phân theo khu vực kinh tế của các nhĩm nước năm 2004 (%) ực kinh tế của các nhĩm nước năm 2004 (%) ế của các nhĩm nước năm 2004 (%) ủa các nhĩm nước năm 2004 (%) ước năm 2004 (%) ăm 2004 (%)
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp và cho nhận xét?
2 Trình bày điều kiện tự nhiên của các nước Châu phi, hẫy đưa ra biện pháp thích hợp nhất giúp châu phi phát triển kinh tế xã hội?
3 Vấn đề kinh tế xã hội mà em cho rằng đáng quan tâm nhất ở các nước Tây Nam Á và Trung Á
và cho giải thích vì sao?
ĐÁP ÁN
1 Vẽ biểu đồ đạt yêu cầu đúng nhanh đẹp đủ 2đ nếu thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 đ, Nhận xét phải niêu bật cơ cấu kinh tế các nước đang phát triển chưa hợp lí tỉ trọng các ngành nơng nghiệp cịn cao nổi bật ở các nước phát triển đĩ là tỉ trọng cơ cấu ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao
2 Trình bày được điều kiện tự nhiên châu Phi 1,5đ
Đưa ra các biện pháp mỗi biện pháp hợp lí đạt 0,5 đ
3 Nêu ra vấn đề đáng quan tâm 0,5d; giải thích cĩ đưa ra dẫn chứng để chứng minh 2,5 đ
Trang 15HOẠT ĐỐNG NỐI TIẾP:
Trình bày vị trí địa lí của Hoa Kì và cho biết ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế xã hội ?
RÚT KINH NGHIỆM:
Phần B : ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
Bài 6 : HOA KÌ Tiết 9 : TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
- Đặc điểm tự nhiên và TNTN của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển
- Phân tích các số liệu, tư liệu thống kê về tư nhiên và dân cư Hoa Kì
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên châu Aù; bản đồ hành chính thế giới
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người của Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét đánh giá phần kiểm tra 1 tiết
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Tập thể
Bước 1 :
Sau khi xác định xong phần lãnh thổ và vị trí địa
lí Hoa Kì GV đăït vấn đề:
- Vị trí địa lí Hoa Kì thuận lợi gì trong phát triển
kinh tế ?
- Ảnh hưởng của độ lớn và hình dạng lãnh thổ đến
sự phân bố sản xuất và phát triển giao thông ?
Bước 2 :
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
I Lãnh thổ và vị trí địa lí :
1 Lãnh thổ : SGK
Phần rộng lớn ở trung tâm lục địa bắc mĩ, bán đảo Alaxca và quần đảo Haoai
2 Vị trí địa lí :
Trang 16HĐ 2 : Cặp/cả lớp
Bước 1 :
Phân tích hình 6.1; bản đồ TN Bắc Mĩ thảo luận và
hoàn thành phiếu học tập:
Đặc điểm vị trí và
địa hình
Đặc điểm khí hậu
TN phát triển CN
TN phát triển NN
* Đại điện h/s trình bày kết quả, GV chuẩn
kiến thức
HĐ 3 : Cá nhân
Bước 1 :
Dựa vào biểu đồ dân số Hoa Kì; bảng 6.2 Nhận
xét và giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh
hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển
kinh tế ?
105 132
179 227 296.5
0
50
100
150
200
250
300
350
1800 1820 1840 1860 1880 1900 1920 1940 1960 1980 2005Năm
* Đại diện h/s trình bày kết quả, GV chuẩn
kiến thức
HĐ 4 : Cả lớp
Dựa vào biểu đồ hãy :
Nhận xét gì về thành phần dân cư Hoa Kì ?
- Do bị ngăn cách bởi 2 đại dương lớn nên không bị 2 cuộc chiến tranh tàn phá
- Hoa Kì giáp Canada và các nước Mĩlatinh là khu vực có nguồn TNTN phong phú nên thuận lợi trong phát triển kinh và tiêu thụ sản phẩm
- Hình dạng lãnh thổ rộng lớn và khí hậu có sự phân hoá nên thuận lợi trong hình thành nhiều vùng kinh tế, sản phẩm phong phú và đa dạng
II Điều kiện tự nhiên :
Phần trung tâm lãnh thổ có sự phân hoá thành 3 vùng TN lớn
(thông tin phiếu học tập ở phần cuối bài)
III Dân cư và Hoa Kì :
1 Dân cư:
- Dân số đứng thứ 3 thế giới sau Aán Độ và Trung Quốc
- DS tăng nhanh chủ yếu do nhập cư
- DS có xu hướng già hoá
2 Thành phần dân tộc:
øøMĩlatinh
Bản địa
=> Sự bất bình đẵng giữa các nhóm dân cư
Trang 171 5
11
83
Aâu Phi
Á, mĩ la tinh bản địa
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
3 Sự phân bố dân cư:
- Phân bố không đồng đều tập trung cao
nhất(Đông Bắc; ven biển và đại dương), tập
trung thấp nhất ở Trung tâm và vùng núi phía Tây
- Dân cư thành thị chiếm 79 %(2004), 91,8% dân số tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ -> hạn chế tiêu cực về vấn đề xã hội
4 Đánh giá:
Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và TNTN ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp và công nghiệp Hoa Kì ?
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 6 - Tiết 10 : Kinh ntế Hoa Kì
Phụ lục:
Thông tin Phiếu học tập phần ĐKTN
TB trên 200 m, chạy song song, hướng BắcNam xen kẻ có bồn địa và CN
Phía Bắc : Gò đồi
Phía Nam: cận nhiệt
Oân đới hải dương
vàng, đồng, chì Than đá, quạng sắt, ở phía Bắc
- Phía Nam: dầu mỏ, khí đốt
Nhiều than đá, quạng sắt, tiềm năng thuỷ năng lớn
Trang 18TN phát triển NN Có các đồng đồng
bằng ven đại dương, đất tốt Diện tích rừng tương đối lớn
Đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mở Đồng bằng phù sa ven biển, đất đai
phì nhiêu
6 Rút kinh nghiệm:
Nếu không đủ thời gian giáo có thể cho học sinh khai thác kênh hình sách giáo khoa
để năm bắt kiến thưc
Bài 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 10 : KINH TẾ
- Phân tích các số liệu, tư liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì và các châu lục; quốc gia;
so sánh giữa các ngành kinh tế Hoa Kì
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Tranh ảnh hoặc phim về hoạt động kinh tế nông nghiệp; công nghiệp hoặc dịch vụ Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày vị trí địa lí và ảnh hưỏng của vị trí địa lí đối với sự phát trểin kinh tế xãû hội Hoa Kì ?
3. Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cặp/nhóm
Dựa vào biểu đồ biểu hiện GDP của Hoa Kì
và một số khu vực năm 2004 hãy:
So sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một
số châu lục để rút ra nhận xét ?
1 Quy mô nền kinh tế :
- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đến nay
- GDP cao (11667,5 >1/4 thế giới)
- GDP / người cao: 39739 $
Trang 1934.6 24.7
10.3 28.5 Hoa Kì
Châu Aâu Châu Á Châu Phi Khu vục khác
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
HĐ 2 :
Đặc điểm nỗi bật của ngành dịch vụ Hoa Kì?
Cho ví dụ cứng minh?
Trong những năm gần đây nền kinh tế công
nghiệp Hoa Kì có sự thay đổi như thế nào
trình bày sự thay đổi đó?
- Trình bày đặc điểm nông nghiệp Hoa Kì ?
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá lãnh
thổ nông nghiệp Hoa Kì ?
(tham khảo hình 6.6 SGK)
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
II Các ngành kinh tế :
1 Dịch vụ:
- Từ 2001 đến 2005 tỉ trọng công và nông nghiệp giảm và tăng nhanh ở khu vực dịch vụ.Đây là biểu hiện của nền kinh tế phát triển
2 Công nghiệp:
- Cơ cấu ngành có xu hướng :
Giảm : Dệt, luyện kim, đồ nhựa; Tăng : CN hàng không, vũ trụ, điện tử
- Phân bố:
+ Trước đây : Chủ yếu khu vực Đông Bắc
(các ngành công nghiệp truyền thống)
+ Hiện nay: Mở rộng xuống phía Nam và ven
Thái Bình Dương(các ngành CN hiện đại)
3 Nông nghiệp:
- Nông nghiệp tiến tiến; sản xuất theo hướng hàng hoá
- Hình thức tổ chức SX: Trang trại
- Là nước XK nông sản lớn nhất thế giới
(ngô, lúa mì, Ngô, Đậu tương) Giá trị XK
khoảng20 tỉ $, chiếm 2%GDP
4 Đánh giá:
Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Hoa Kì ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 6 – Tiết 11 : Thực hành
Phụ lục:
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các ngành kinh tế Hoa Kì trong 2 năm 2001 và 2005
Trang 206 Rút kinh nghiệm:
Giáo viên nên cho học sinh khai thác tối đa kênh hình trong sách giáo khoa để nắm bài học tốt hơn
Bài 6 : HOA KÌ Tiết 11 : THỰC HÀNH Tìm hiểu sự phân hoá sản xuất Hoa Kì
+ Sự hình thành các vùng nông nghiệp với qui mô lớn theo đặc điểm sinh thái
+ Sự phân hoá công nghiệp trong sản xuất giữa vùng Đông Bắc với vùng phía Tây và phía Nam+ Các ngành chuyên môn hoá chủ yếu của Đông Bắc; phía Tây và phía Nam
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ; phân tích mối quan hệ giữa điều kiện phát triển và sự phân bố của các ngành nông và công nghiệp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nền kinh tề công nghiệp hoa Kì trong những năm gần đây có sự thay đổi như thế nào hãy giải thích sự thay đổi đó ?
3 Học bài mới:
Hướng dẫn thực hành
HĐ 1: Cá nhân (GV hướng dẫn học sinh làm công việc sau)
Trang 21a Lập bảng theo mẫu ở SGK
b Quan sát hình 6.1 (bài 6 - tiết 1) để nhận biết các khu vực tự nhiên
c Quan sát lược đồ phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì (bài 6 – tiết 2) để xác định
được sự phân bố của các nông sản chính và điền vào bảng đã lập
HĐ 2 : (GV hướng dẫn học sinh làm công việc sau)
a Lập bảng theo mẫu ở SGK
b Quan sát lược đồ các trung tâm công nghiệp chính Hoa Kì (bài thực hành SGK) để xác
định tên các ngành công nghiệp chính theo vùng và điền vào bảng
HĐ 3 : Giáo viên cho một số h/s lên bảng xác định trên bản đồ sự phân bố các sản
phẩm chính trong nông nghiệp; các trung tâm công nghiệp; ngành công nghiệp của các vùng trên lãnh thổ Hoa Kì
4 Đánh giá :
Học sinh hoàn thành phiếu học tập sau
Nông nghiệp Công nghiệp
5 Hoạt động nối tiếp
Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 12 : EU LIÊN MINH KHU VỰC LỚN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thế chế của EU
- Chứng minh được rằng EU là trung tâm kinh tế hành đầu của thế giới
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc bản đồ để xác định các thành viên EU trên bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Phóng to hoặc scen hình 7.5 và bảng 7.1 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra thực hành
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cá nhân/cặp
Bước 1:
Dựa vào hình 7.2 và kiến thức SGK trình bày
sự ra đời và phát triển của EU ?
Bước 2 :
* H/s trình, GV chuẩn kiến thức
I Quá trình hình thành và phát triển :
1 Sự ra đời và phát triển:
- Số lượng các thành viên tăng liên tục
Trang 22HĐ 2 : Cá nhân/cặp
Dựa vào hình 7.3, 7.4 và kiến thức SGK cho
biết :
- Mục đích của EU là gì ? xác định nền tảng
cho việc thực hiện mục đích đó ?
- Kể tên các cơ quan đầu não của EU Các cơ
quan đầu não có chức năng gì ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Cặp/nhóm
Hãy chứng minh EU là một trung tâm kinh tế
lớn nhất nước?
- EU được mở rộng theo hướng khác nhâu củakhông gian địa lí
- Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao
2 Mục đích và thể chế:
- Mục đích
XD và phát triển một khu vực tự do lưu thôngbằng hành hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các thành viên và liên minh toàn diện
- Cơ quan đầu não của EU (sơ đồ cuối bài)
II EU-Liên minh khu vực lớn trên thế giới :
1 EU-một trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới:
- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhấtthế giới
- EU đứng đầu thế giới về GDP(2005)
- Dân số chỉ chiếm 8% thế giới nhưng chiếm 26,5 % tổng giá trị kinh tế của thế giới và tiêuthụ 19 % năng lượng của thế giới(2004)
2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới:
- EU chiếm 37,7% giá trị XK thế giới
- Tỉ trọng của EU trong XK thế giới và tỉ trọng XK/GDP của EU đều đứng đầu thế giới
4 Đánh giá :
Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 - Tiết 13 : EU - Hợp tác, liên kết cùng phát triển
Phụ lục :
Sơ đồ Cơ quan đầu não của EU
Trang 236 Rút kinh nghiệm:
Phần 2 mục đích và thể chế giáo viên có thể cho học sinh khai thác tối đa sơ đồ để nắm bài học
Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 13 : EU HỢP TÁC, LIÊN KẾT CÙNG PHÁT TRIỂN
- Kĩ năng đọc phân tích sơ đồ, lược đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Các lược đồ : Hợp tác sản xuất máy bay E-bớt, liên kết vùng Ma-xơRai-nơ và sơ đồ đườnghầm măng sơ (scen hoặc phóng to hình)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
đồng
châu Âu
Uỷ ban liên
minh châu Âu
Hội đồng bộ trưởng EU
Hội thảo nghi quyết và dự luậtQuyết định
Toà án châu Âu
CQ kiểm toánNghị viện châu Âu
Trang 242 Kiểm tra bài cũ: Dựa vào sơ đồ sách giáo khoa hãy trình bày mục đích và thể chế
hoạt động của EU
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Hoạt động nhóm
Dựa vào kiến thức và sự hiểu biết hãy :
- EU thiết lập thị trường chung từ lúc nào ?
- Nội dung của 4 mặt lưu thông tự do là gì ?
phân tích mặt tích cực cũng như hạn chế của
bốn mặt trên?
- Thực hiện lưu thông tự do có ý nghĩa như thế
nào trong phát triển kinh tế EU ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cá nhân
Vì sao có thể nói việc ra đời đồng tiền chung
ơ-rô là bước tiến mới của sự liên kết EU ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Cá nhân/cặp
- Tình hình phát triển và vị thế của tổ hợp
E-bớt ?
- Xác định vị trí đường hầm giao thông qua eo
biển Măng sơ ? Vai trò và lợi ích của đường
I Thị trường chung châu Âu :
* Ýù nghĩa của tự do lưu thông:
+ Xoá bỏ trở ngại trong phát triển kinh tế+ Thực hiện 1 chính sách thương mại chung+ Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh với các khối kinh tế khác
2 Euro (ơrô) – Đồng tiền chung châu Âu :
- Đồng tiền chung ơ-rô được sử dụng vào năm
1999 đến hiện nay
- Lợi thế :+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa châu Âu
+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ+ Tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển giao vốn trong EU
+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
II Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ :
1 Sản xuất máy bay E-bớt:
Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuất máy bay hàng đầu thế giới
2 Đường hầm giao thông biển Măng sơ:
Vận chuyển hành hoá thuận lợi từ Anh sang lục địa châu Âu và ngược lại
III Liên kết vùng ở châu Âu (EURO REGION) :
1 Khái niệm: (SGK)
Trang 25hầm ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ 4 : Cá nhân/cặp
Bước 1 :
- Tìm hiểu K/N, ý nghĩa liên kết vùng ?
- Năm 2000 EU có bao nhiêu liên kết vùng ?
- Phân tích hình 7.9 “liên kết vùng
Ma-xơRai-nơ”để thấy được lợi ích liên kết vùng ?
Bước 2 :
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
* Ý nghĩa của việc liên kết
- Tăng cường liên kết và nhất thể hoá thể chế
ở châu Âu
- Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng thực hiện các dự án chung trong kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng lợi thế mỗi nước
- Tăng cường tính đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nước trong khu vực biên giới
2 Liên kết vùng Ma-xơRai-nơ:
Lợi ích :
- Có khoảng 30.000 người/ngày đi sang nước láng giềng làm việc
- Các trường ĐH tổ chức đào tạo chung
- Con đường xuyên biên giới được xây dựng
4 Đánh giá:
Điền nhanh nội dung vào Phiếu học tập (h/s lên bảng điền GV chuẩn kiến thức)
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 – Tiết 14 : Thực hành ( Tìm hiểu về liên minh châu Âu)
6 Rút kinh nghệm:
Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Tiết 14 : Thực hành TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất
- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí số liệu tham khảo
- Kĩ năng tổng hợp, trình bày một vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước châu Âu
- Bảng số liệu, biểu đồ (vẽ biểu đồ trên máy vi tính để in lên giấy bìa lớn)
- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 26Trình bày và phân tích ý nghĩa của bốn mặt tự do lưu thông? Yù nghĩa của việc sử dụng đồng tiền chung Châu Aâu ?
3 Học bài mới :
HĐ 1 : Hoạt động nhóm(chia lớp thành 4 nhóm)
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Nhóm(chia lớp thành 4 nhóm)
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU
khi hình thành thị trường chung châu Âu ?
* H/s thảo luận, giáo viên chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cá nhân
- Hướng dẫn h/s vẽ 2 biểu đồ và sử dụng
chung một chú dẫn
* GV theo dõi, giám sát h/s vẽ
- Nhận xét : Cho h/s nhận xét , giáo viên
tổng hợp kiến thức
Dân số
2 7.1 4.6
20.3
17
49
EU Hoa kì Nhật bản Trung quốc Aán độ các nước còn lại
1 Thuận lợi và khó khăn :
b Khó khăn :
Việc chuyển đổi đồng tiền chung có thể gây tình trạng giá tiêu dùng tăng cao dẫn đến lạm phát
2 Vai trò EU trong nền kinh tế thế giới :
a Vẽ biểu đồ :
Vẽ 2 biểu đồ hình tròn(GDP và dân số)
b Nhận xét:
- EU là khu vực có nền kinh tế phát triển vàđóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu
- EU chỉ chiếm 7,1% dân số; và 2,2 % DT lục địa thế giới nhưng chiếm tới:
+ 31 % DGP thế giới+ 26 % SL ô tô thế giới+ 37,7 % XK thế giới+ 19 % mức tiêu thụ năng lượng thế giới
Trang 27+ Năm 2004 EU vượt Hoa Kì và Nhật Bản về tổng giá trị GDP
- Xét trên cơ sở chỉ số kinh tế EU đã trở thành trung tâm lớn hàng đầu thế giới
4 Đánh giá:
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu ?
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 – Tiết 15 : Cộng hoà Liên Bang Đức
6 Rút kinh nghiệm:
- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về TN và dân cư - xã hội
- Trình độ phát triển công nghiệp và nông nghiệp của CHLB Đức
- Vị thế của CHLB Đức trong EU và thế giới
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính thế giới, bản đồ TN
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra thực hành
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cá nhân
Bước 1 :
Đặc điểm vị trí địa lí và ĐKTN có ảnh hưởng
như thế nào đến việc phát triển kinh tế của
- Nêu một số nét nổi bật trong dân cư-xã hội
I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên :
2 Cảnh quan thiên nhiên
- Thiên nhiên đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp
- Khoáng sản nghèo chủ yếu: Than nâu, than đá, muối mỏ
Trang 28của LB Đức
- Đặc điểm dân cư có những thuận lợi và khó
khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ?
Bước 2 :
* H/s trả lời, giáo viên chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Cặp/nhóm
Bước 1 :
Dựa vào bảng 7.3,7.4, hãy chứng minh CHLB
Đức là một trong những cường quốc kinh tế
hàng đầu thế giới.
Bước 2 :
* H/s trình bày, GV chuẩn kiến thức
HĐ 4 : Cá nhân/cặp
Bước 1 :
Dựa vào hình 7.12, và kiến thức SGK hãy:
- Trình bày đặc điểm cơ bản của nền công
nghiệp Đức
- Xác định các trung tâm, các ngành công
nghiệp quan trọng của CHLB Đức
- Nêu đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp
- Dựa vào lược đồ trình bày sự phân bố cây
trồng vật nuôi, giải thích sự phân bố đó ?
* H/s trình bày, GV chuẩn kiến thức
II Dân cư và lao động :
- Tỉ suất sinh thấp, cấu trúc dân số gì =>thiếu
lực lượng lao động bổ sung(khuyến khích lập gia đình và sinh con)
- Mức sống cao, hệ thống phúc lợi và bảo hiểm tốt, giáo dục và đào tạo được ưu tiên đầu tư và phát triển
III Kinh tế :
1 Khái quát:
- Là cường quốc kinh tế hành đầu thế giới
- Cường quốc thương mại hành đầu thế giới
- Có vai trò chủ chốt trong EU, đầu tàu kinh tếEU
- Nền kinh tế - xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức
2 Công nghiệp:
- Là nước công nghiệp phát triển với trình độ cao Các ngành nổi tiếng: chế tạo máy, hoá chất, điện tử-viễn thống, sản xuất thép
- Phân bố: Xtut-gat, Muy-nich, Hăm-buốc, Phran-phuốc, Cô-lô-nhơ
3 Nông nghiệp:
- Nền nông nghiệp hiện đại và năng suất cao
- Các nông sản chủ yếu: Lúa mì, củ cải đường, bò, lợn, sữa
4 Đánh giá:
Vì sao nói CHLB Đức la ømột cường quốc kinh tế hành đầu trên thế giới ?
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 8 – Tiết 16 : Liên bang Nga
6 Rut kinh nghiệm
Trang 29Bài 8 : LIÊN BANG NGA Tiết 16 : TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Vị trí và phạm vi lãnh thổ LB Nga
- Đặc điểm TN, phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế
- Đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
- LB Nga là nước có nền văn hoá cao và tiềm lực khoa học lớn
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc phân tích lược đồ, bản đồ và mối liên hệ giữa chúng
- Phân tích số liệu, tư liệu về biến động dân cư LB Nga
3 Thái độ :
Tinh thần hi sinh của dân tộc Nga để cứu loài người khỏi ách phát xít Đức trong chiến tranhthế giới lần 2 và tinh thần sáng tạo của nhân dân Nga
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ TN LB Nga; bản đồ hành chính thế giới
- Scen hoặc phóng to bảng 8.1 và 8.2 SGK
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi SGK
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Tập thể
Vị trí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng gì đến
sự phát triển kinh tế ?
* GV hướng dẫn h/s khai thác kiến thức dựa
trên bản đồ và SGK và chảun kiến thức
HĐ 2 : Nhóm(4 nhóm) cứ 2 nhóm một nội
dung
GV hướng dẫn h/s tìm hiểu nội dung:
- Đặc điểm tự nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên
* Cho h/s trình bày, GV chuẩn kiến thức Cho
h/s khai thác biểu đồ để rút ra loại TNKS có
trữ lượng lớn Đồng thời chú tồn tại của điều
kiện tự nhiên trong phát triển kinh tế
I Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ :
- Diện tích 17 tr km2 (lớn nhất thế giới)
- Lãnh thổ kéo dài ở phần lãnh thổ châu Âu và Bắc Á
=> Thuận lợi giao lưu phát triển kinh tế
II Điều kiện tự nhiên :
- Địa hình :
sông Enitxây chia lãnh thổ LBNga thành 2 phần:
- Phía Tây : + Chủ yếu là đồng bằng(đồng bằng Đông Âu màu mỡ, đồng bằng Tây xibia nhiều đầm lầy nhưng có nhiều dầu mỏ và lkhí tự nhiên) + Dãy Uran giàu TNKS (than, dầu mỏ, quạng sắt, kim loại màu ) => phát triển CN
- Phía Đông : + Chủ yếu núi và CN giàu TNKS (than đá, dầu mỏ, vàng, kim cương, sắt, kẽm, thiếc,
Trang 30Biểu đồ thể hiện tiềm năng trữ lượng khí tự nhiên
của LB Nga so với toàn thế giới 33
23
18
14
12 10
5
3 0
- Trình bày đặc điểm dân cư của LB Nga ?
Đặc điểm đó có những thuận lợi và khó khăn
gì trong phát triển kinh tế ?
- Trình bày nét cơ bản về xã hội LB Nga ?
* Cho h/s trình bày, GV chuẩn kiến thức
trữ lượng lớn nhất nhì thế giới) và lâm sản (DT đứng đầuthế giới )
+ Nhiều sông, hồ có giá trị thuỷ điện, trong hồBai can sâu nhất thế giới
+ Khí hậu ôn đới lục địa chiếmphần lớn diện tích lãnh thổ, phía Bắc khí hậu Hàn đới, phía Nam có khí hậu Cận nhiệt
=> Thuận lợi phát triển kinh tế đa ngành
III Dân cư và xã hội :
- Dân cư chủ yếu tập trung ở miền Tây, 70%
DS ở thành phố
Điền nhanh nội dung vào bảng sau
Các yếu tố
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s câu hỏi ôn tập để tiết 17 ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I
7 Rut kinh nghiệm:
Tiết 17 : Ôn tập
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Củng cố kiến thức các bài lí thuyết và thực hành từ tiết 9 đến tiết 16
Trang 31- Giúp h/s nắm hiểu và phân tích được mối quan hệ giữa ĐKTN với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Khả năng vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính thế giới
- Bản đồ tự nhiên và kinh tế châu Âu và Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn Định Lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi SGK
3 Học bài mới :
3 Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa Kì Giải thích nguyên nhân ?
Bài 7 : Liên minh châu Âu
1 Liên minh EU hình thành và phát triển như thế nào ? Trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức này
2 Vì sao EU thiết lập thị trường chung trong khối ? Việc hình thành thị trường chung châu Âu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển EU ?
3 Thế nào là liên kết vùng ? Ý nghĩa của việc phát triển các liên kết vùng trong liên minh EU ?
4 Vì sao nói LB Đức làmột cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới ?
5 Hãy chứng minh rằng LB Đức là nước có nền nông, công ngiệp phát triển
B Phần thực hành :
1 Hướng dẫn vẽ các loại biểu đồ : Hình cột, đường và các biểu đồ thể hiện cơ cấu
2 Hướng dẫn cách nhận xét: Biểu đồ; bảng số liệu
3 Nhận xét sự lược đồ và mối quan hệ giữa các đối tượng trên bản đồ hoặc lược đồ
C Phương pháp :
Bước 1 :
Chia lớp thành 7 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một câu hỏi (7 phút)
Bước 2 :
Các nhóm trình bày GV nhận xét và chốt kiến thức (mỗi nhóm 4 phút)
Bước 3 : GV hướng dẫn một số vấn đề cơ bản khi vẽ và nhận xét biểu đồ Dặn dò h/s về tiếp tục ôn tập và chuẩn bị kiểm tra học kì I
Tiết 18 : KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trang 32II THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU :
Vận dụng
kỉ năng
Phân tích Tổng hợp Tổng điểm
TNKQ Tỉ lệ TNKQ Tỉ lệ TNKQ Tỉ lệ TNKQ Tỉ lệ TNKQ Tỉ lệ
Tiết 15:
Cộng hoà L.B
Đức
2(0.25đ) 2(0.25đ)
1 luận(1.5đ)
0.5 đ 0.5 đ 1.5 đ
- Trình bày và giải thích tình hình phát triển kinh tế LB Nga
- Phân tích tình hình phát triển một số ngành kinh tế chủ chốt và sự phân bố của CN LBNga
- Nêu đặc điểmmột số vùng kinh tế
- Hiểu được mối quan hệ giữa VN và LB Nga
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc phân tích lược đồ, bản đồ và khã năng nhận biết phân tích đặc điểm một số
ngành và vùng kinh tế
- Phân tích số liệu, tư liệu về tình hình phát triển kinh tế LB Nga
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ kinh tế chung LB Nga
- Hình ảnh hoặc phim về hoạt động kinh tế LB Nga
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi SGK
3 Học bài mới: