Mét sè bµi tËp trong nhiÒu tiÕt thùc hµnh luyÖn tËp cã thÓ chuyÓn thµnh trß ch¬i häc tËp (thêng lµ ë cuèi tiÕt häc) nh»m thay ®æi h×nh thøc d¹y häc gióp häc sinh cñng cè kü n¨ng thùc hµ[r]
Trang 1Danh mục viết tắt
Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ GD& ĐT
1-Xuất phát từ yêu cầu đặt ra trong quá trình triển khai chủ trơng của
Bộ GD&ĐT trong việc thực hiện chơng trình và sách giaó khoaTiểu học trong phạm vi cả nớc.
Thực hiện chỉ thị số14/2001 CT –TTg ngày 11/6/2001 của Thủ tớng Chínhphủ về việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, Bộ GD& ĐT đã quyết định banhành “Chơng trình Tiểu học” ( 9/11/2001) Từ năm học 2002-2003 tất cả các trờngTiểu học trong phạm vi cả nớc đã tiến hành triển khai thực hiện chơng trình và SGKTiểu học mới trong đó có môn Toán
2Xuất phát từ những thuận lợi và khó khăn khi triển khai nội dung ch
Trang 2-ơng trình và PPDH.
Môn Toán là môn học cơ bản của chơng trình Tiểu học và có số lợng tiết tơng
đối nhiều.Chính vì vậy môn Toán dành đợc một sự đầu t đáng kể so với nhiều mônhọc khác và là môn học đợc nhiều học sinh yêu thích
Nội dung kế hoạch dạy – học môn Toán CTTHM có một số thay đổi so vớiChơng trình cải cách giáo dục
Trong quá trình dạy – học việc vận dụng phơng pháp của giáo viên còn nhiềuhạn chế nh :
Việc vận dụng phơng pháp dạy học còn đơn điệu, Gv ít chú ý đến sự phát triểncủa học sinh về mặt nhu cầu, hứng thú, cha tận dụng đợc vốn hiểu biết và điều kiệnhọc tập cụ thể của học sinh Vai trò của giáo viên nhiều khi chỉ mang tính chất thôngbáo kiến thức là chủ yếu mà cha có sự chủ động hớng dẫn học sinh tìm ra kiến thứcmới Mối quan hệ giữa PPDH với các yếu tố khác của quá trình dạy học nh mục đích
và nội dung dạy – học ít đợc chú ý đến Trong quá trình thực hiện, giáo viên cònngại bỏ công sức, thời gian để tìm hiểu và sử dụng đồ dùng trực quan một cách cóhiệu quả Bên cạnh đó đồ dùng trực quan trong nhà trờng còn thiếu và
- Vận dụng phơng pháp dạy học và đổi mới phơng pháp sao cho phù hợp với
điều kiện của địa phơng, của trờng, của lớp, sở trờng của cá nhân nhằm, đạt đợcmục đích của môn học
Nếu thực hiện đúng những điều này tôi tin rằng giờ học Toán trên lớp củaTiểuhọc sẽ “nhẹ nhàng, tự nhiên, chất lợng, hiệu quả.”
Chính vì những lí do trên, kết hợp với việc đợc học tập lý luận, thực hành ởkhoa Tiểu học trờng Đại học S phạm I Hà Nội, cũng vì thời gian có hạn cho nên tôi
đã chọn nghiên cứu tuyến kiến thức Số học với tên đề tài là:
“Tìm hiểu nội dung chơng trình và phơng pháp dạy học Sốhọc
Trang 3Toán 3 chơng trình Tiểu học mới.”
II Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu cấu trúc, nội dung chơng trình sách giáo khoa Toán 3
- Tìm hiểu nội dung và phơng pháp dạy học Số học
- Đề xuất một số biện pháp góp phần nâng cao chất lợng dạy học Số học ở ờng Tiểu học Phơng Đông A
tr-III.Phơng pháp nghiên cứu:
1 Phơng pháp lí luận
- Chơng trình môn Toán ở lớp 3 là một bộ phận của chơng trình môn Toán ởTiểu học Chơng trình này tiếp tục thực hiện những đổi mới về giáo dục Toán học ởcác lớp 1 và 2; khắc phục một số tồn tại của dạy học Toán các lớp 1, 2, 3 theo chơngtrình cũ ; góp phần thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông , nhằm đápứng những yêu cầu của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn công nghệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc đầu thế kỷ XXI
IV Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, Nắm đợc quan điểm chỉ đạo , những điểm mới của chơng trình ,
những định hớng chung về ĐMPP dạy học Toán nói chung và dạy học Toán lớp 3nói riêng
- Nắm vững nội dung chơng trình môn Toán lớp 3 , mối quan hệ giữa cácmạch kiến thức trong chơng trình Toán lớp 3 và mối quan hệ giữa các nội dung dạyhọc Toán lớp 3 với nội dung dạy học ở các lớp khác
Trang 4Hai là, sự ĐMPPDH ( đây là yếu tố căn bản nhất )
- Về nhận thức:
- Về chuyên môn :
Ba là, Bản lĩnh giáo viên cần nắm chắc nội dung của chơng trình
* Qua thực tế rút ra đợc những kinh nghiệm ( từ bản thân, đồng nghiệp, họcsinh )
* Những đề xuất của cá nhân trong việc dạy - học Toán lớp 3 hiện nay :
* Thực nghiệm
V Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian có hạn nên tôi chỉ nghiên cứu phạm vi nội dung chơng trình vàphơng pháp dạy học Số học Toán lớp 3 SGK Tiểu học mới
Trang 5Phần II: Nội dung
Chơng I: Tìm hiểu cấu trúc nội dung chơng trình sách giáo
khoa Toán 3
I-mục tiêu của chơng trình môn toán tiểu học- những điểm mới
1 Mục tiêu.
Môn Toán ở Tiểu học nhằm giúp học sinh:
1- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học: Các số tự nhiên, phân số,sốthập phân,các đại lợng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản 2- Hình thành các kĩ năng thực hành tính, đo lờng, giải bài toán có nhiều ứngdụng trong cuộc sống
3- Góp phần bớc đầu phát triển năng lực t duy, khả năng suy luận hợp lý và diễn
đạt đúng (nói và viết), cách phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản gần gũi cuộcsống, kích thích trí tởng tợng, gây hứng thú học tập môn toán, góp phần hình thànhbớc đầu phơng pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học chủ động, linh hoạt,sáng tạo
2.Những điểm mới của ch ơng trình tiểu học mới :
Chơng trình môn Toán Tiểu học mới đợc xây dựng trên 5 mạch kiến thức baogồm 6 tuyến kiến thức là:
Trang 6giới thiệu một số yếu tố thống kê )
1.2- Quan tâm đúng mức đến:
- Rèn luyện khả năng diễn đạt, ứng xử, giải quyết tình huống có vấn đề
- Phát triển năng lực t duy theo đặc trng của môn học
- Xây dựng phơng pháp học tập Toán theo định hớng dạy – học dựa vào cáchoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, giúp học sinh biết cách tự họcToán có hiệu quả
2- Về cấu trúc chơng trình:
2.1-Thu gọn việc dạy số Tự nhiên chủ yếu ở các lớp 1, lớp 2, lớp 3 trong
- Phân phối lại nội dung dạy- học ở từng lớp Chẳng hạn ở lớp 1 dạy học các số
2.4- Trên cơ sở cấu trúc lại việc dạy học nội dung số học để điều chỉnh dạy học
đại lợng và đo đại lợng, các yếu tố đại số, giải các bài toán có lời văn bố trí hợp lýcác yếu tố thống kê vào từng vòng số, vào từng lớp để tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau giữacác mạch kiến thức, tăng cờng việc tích hợp các nội dung dạy học Toán ở Tiểu học 2.5- Tiếp tục quán triệt quan điểm của Toán học hiện đại trong quá trình dạy họcToán Tiểu học, đặc biệt khi dạy về số tự nhiên, phân số, số thập phân (kế thừa kinhnghiệm và mức độ của chơng trình Toán cấp 1 Cải cách giáo dục)
3- Bổ sung một số nội dung có nhiều ứng dụng trong học tập và nâng cao.
Chẳng hạn:
- Việc dạy phân số hoàn chỉnh hơn với thời lợng nhiều hơn so với chơng trìnhcũ
- Giới thiệu thêm về hình bình hành, hình thoi , hình trụ, hình cầu
- Giới thiệu một số yếu tố thống kê phù hợp với học sinh Tiểu học (lập bảng,nhận xét về bảng số liệu thống kê, biểu đồ, tìm giá trị trung bình của một số giá trịcho trớc )
- Bớc đầu làm quen với máy tính và hớng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi đúngmức
4- Coi trọng công tác thực hành Toán học, đặc biệt là thực hành giải quyết các
vấn đề trong học tập và đời sống, thể hiện qua các khâu.
Trang 74.1- Hình thành kiến thức mới chủ yếu nhờ quá trình tổ chức cho học sinh hoạt
động với sự trợ giúp của đồ dùng học tập và phiếu học tập để giải quyết các tìnhhuống có vấn đề thuộc phạm vi bài học
4.2- Rèn luyện các kỹ năng tính đo lờng, giải bài toán trong quá trình luyện tậpthực hành
4.3- Củng cố vận dụng kiểm tra đánh giá bằng một hệ thống bài tập có nội dungthực tế gần gũi với học sinh và tích hợp các nội dung giáo dục dân số và môi trờng
5- Thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học theo hớng tích cực hoá các
hoạt động học của học sinh, phát triển năng lực Toán học của cá nhân, tổ chức và hớng dẫn học sinh tự phát hiện để chiếm lĩnh kiến thức mới, khuyến khích giáo viên
và học sinh chủ động, sáng tạo.
II- mục tiêu của môn toán 3
1 Mục tiêu
Dạy Toán 3 nhằm giúp học sinh:
1-Biết đếm (từ một số nào đó, đếm thêm một số đơn vị ) trong phạm vi100000
2-Biết đọc viết các số trong phạm vi 100000
3-Biết so sánh và xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngợc lại
4-Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100000 baogồm:
+ Học thuộc các bảng tính và biết tính nhẩm trong phạm vi bảng tính hoặctrong các trờng hợp đơn giản, thờng gặp về cộng trừ, nhân, chia
+ Biết thực hiện phép cộng, phép trừ với các số có đến năm chữ số
+ Biết thực hiện phép nhân số có ba hoặc bốn chữ số với số có một chữ số + Biết thực hiện phép chia số có đến năm chữ số cho số có một chữ số (chia hếthoặc chia có d)
5-Biết tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính (có hoặc không cóngoặc)
6-Tìm một thành phần cha biết của phép tính
7-Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số (trong phạm vi các phépchia đơn giản đã học)
8-Biết đo và ớc lợng các đại lợng thờng gặp, bao gồm:
+ Có hiểu biết ban đầu về hệ thống đơn vị đo độ dài, mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo độ dài thờng gặp, biết sử dụng các dụng cụ đo độ dài để đo độ dài và biết
ớc lợng các độ dài (trong trờng hợp đơn giản)
+ Củng cố những hiểu biết ban đầu về đo khối lợng với hai đơn vị đo thờng gặp
là ki-lô-gam, gam; đo thời gian với các số đo thờng gặp là giờ phút, ngày, thángnăm; biết sử dụng lịch và đồng hồ khi đo thời gian; nhận biết bớc đầu về thời điểm
và khoảng thời gian; sử dụng tiền Việt Nam trong sinh hoạt hàng ngày
Trang 8+ Có hiểu biết ban đầu về diện tích của một hình và đơn vị đo diện tích (chỉ giớithiệu cm2 ).
+ Biết thêm về hình chữ nhật và hình vuông, bao gồm:
Nhận biết các yếu tố của một hình (góc, cạnh, đỉnh) và đặc điểm của hình chữ nhật,hình vuông Biết tính chu vi diện tích hình chữ nhật, hình vuông
10-Bớc đầu biết vận dụng các kiến thức kỹ năng của môn Toán để giải quyết cácvấn đề đơn giản thờng gặp, chẳng hạn:
+ Đọc và sắp xếp các số liệu (trong một bảng)
+ Giải bài toán có lời văn (có không quá hai bớc tính) trong đó có một số dạngbài toán nh: Tìm một trong các phần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấylần số bé, so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn, bài toán liên quan đến rút về
đơn vị, bài toán có nội dung hình học
+ Thực hiện xác định góc vuông, góc không vuông bằng ê-ke Thực hành vẽgóc vuông, vẽ hình chữ nhật và hình vuông
+ Thực hành đo thời gian, đo khối lợng, đo dung tích, chuyển đổi và sử dụngtiền Việt Nam
Thông qua các hoạt động học Toán ở lớp 3, giáo viên tiếp tục giúp học sinh:
+ Phát triển các năng lực t duy (so sánh, lựa chọn, phân tích, tổng hợp, trừu ợng hoá, khái quát hoá)
6- Giải bài toán
III.tìm hiểu nội dung mỗi tuyến kiến thức– mối quan hệ giữatoán 3 với toán 2 và toán 4
1- Nội dung của 6 tuyến kiến thức đ ợc trình bày trong sgk toán 3
Trang 9- Cộng trừ các phép tính có nhớ (không nhớ quá một lần).
- Bảng nhân 6; 7; 8; 9
- Bảng chia 6; 7; 8; 9
- Nhân chia ngoài bảng (trong phạm vi 1000)
- Nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số có nhớ không quá một lần
- Số có hai, ba chữ số chia cho số có một chữ số (chia hết hoặc chia có d) Học kỳ II:
- Đặt tính nhân, chia bắt đầu xuất hiện
- Nhân, chia nhẩm (trong bảng và tròn chục)
- Cộng trừ trong phạm vi 100000 có nhớ không liên tiếp và không quá 2 lần
- Nhân số có bốn năm chữ chia cho số có một chữ số (chia hết và chia có d)
1.3 Dạy đại lợng và đo đại lợng.
ở vòng số 1000, Hs đợc tiếp tục học:
+ Đơn vị đo thời gian: Khoảng cách 5 phút, giờ hơn, giờ kém
+ Đơn vị đo khối lợng: gam (g): quan hệ giữa kg –g
ở vòng số 10000, Hs đợc học tiếp:
+ Đơn vị đo thời gian: tháng, năm, giờ, tới phút lẻ
+ Tiền Việt Nam: 2000đ; 5000đ; 10000đ và các bài toán liên quan đến tiền ViệtNam
ở vòng số 100000, Hs đợc học:
+ Đơn vị đo diện tích: xăng – ti – mét vuông (cm2)
+ Tiền Việt Nam: 2 000đ; 50 000đ;100 000đ
So với chơng trình CCGD thì chơng trình này có một số điểm khác là:
Hs đợc học đơn vị đo dộ dài đề ca mét (dam) và héc – tô- mét (hm), bảng đơn
vị đo dộ dài, biết xem giờ đến số lẻ, học đơn vị đo diện tích xăng ti- mét vuông
+ Dạy đặc điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
+ Khái niệm hình tròn: tâm, đờng kính, bán kính, giới thiệu com-pa, cách sửdụng com-pa, trang trí hình tròn
ở vòng số 100000 thì: dạy về diện tích một hình, diện tích: hình chữ nhật, hìnhvuông
So với chơng trình CCGD thì có bổ sung thêm:
+ Chu vi, diện tích một hình: Chu vi hình chữ nhật, hình vuông, diện tích hìnhchữ nhật, hình vuông
Trang 10+ Hình tròn: tâm, đờng kính, bán kính.
+ Trung điểm của đoạn thẳng
1.5 Dạy các yếu tố thống kê.
Các yếu tố thống kê bắt đầu đợc học từ lớp 3.
+ Giới thiệu bảng số liệu đơn giản
+ Tập sắp xếp lại số liệu của bảng theo mục đích yêu cầu cho trớc
1.6 Dạy giải bài toán.
ở vòng số 1000, dạy các dạng toán:
+ Tiếp tục dạy giải toán đơn về nhân, chia
+ Giải toán hợp có hai phép tính với quan hệ trực tiếp và đơn giản
+ Bài toán “Số lớn gấp mấy lần số bé”, “ Số bé bằng một phần mấy số lớn”
ở vòng số 10000:
+ Giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
+ Giải bài toán có nội dung hình học
2 Mối quan hệ giữa nội dung dạy học toán 3 với Toán 2 và Toán 4-ch ơng trình tiểu học mới.
Chơng trình môn toán 3 là một bộ phận của chơng trình môn toán tiểu học Chơng trình môn toán 3 thuộc giai đoạn học tập cơ bản- đây là giai đoạn họcsinh chuẩn bị về phơng pháp tự học toán dựa vào các hoạt động học tập tích cực,chủ động sáng tạo Học sịnh đợc tập duyệt tự phát hiện, tự giải quyết các vấn đề, tựchiếm lĩnh kiến thức mới kết hợp với học cá nhân, hợp tác trong nhóm, trong lớp,thực hiện học gắn với hành, vận dụng một cách linh hoạt dới sự hớng dẫn của giáoviên
Sau khi kết thúc học chơng trình môn Toán 3 thì học sinh đợc chuyển sang giai
đoạn 2( lớp 4, lớp 5)- giai đoạn học tập sâu( so với giai đoạn học tập cơ bản lớp1,lớp2, lớp3).ở giai đoạn 2 vẫn học tập các kiến thức kỹ năng cơ bản của môn toánnhng ở mức độ khái quát hơn, tờng minh hơn Nhiều nội dung toán học có thể coi làtrừu tợng, khái quát hoá ở giai đoạn 1, nhng lại trở nên cụ thể trực quan và đợc dùnglàm chỗ dựa để học sinh học nội dung mới Do đó tính trừu tợng nâng lên một bậc(So với các lớp 1, 2, 3)
Sau đây là nội dung chủ yếu Toán 3 đặt trong mối quan hệ với Toán 2 và Toán 4
-Đọc viết so sánh số, thứ
tự số, cấu tạo thập phâncác số, hàng, lớp, dãy số,
hệ thống thập phân trong
số tự nhiên và phân số
2-Các phép tính:
- Cộng trừ (có nhớ) - Cộng trừ (có nhớ 1 lần) - Cộng trừ các số có đến
Trang 11127 162
432 627
215 143 _ _
Cộng trừ các số có đến 4chữ số
- Nhân không nhớ ở từnghàng số có hai chữ số với2,3,4,5
Chia số có 2 chữ số chiahết ở từng hàng cho2,3,4,5
5, 6 chữ số, không nhớ,
có nhớ không quá 3 lần.Tính chất giao hoán, tínhchất kết hợp của phépcộng
- Nhân 1 số với một tổng,nhân một số với mộthiệu, chia một số chomột tích Nhân số cónhiều chữ số với số cókhông quá 3 chữ số, tíchkhông quá 6 chữ số
- Tính chất giao hoán củaphép nhân, tính chất phânphối của phép nhân vớiphép cộng
Chia số có nhiều chữ sốcho số có không quá 3chữ số, thơng không quá
4 chữ số
Khái niệm phân số, quan
hệ phân số với phép chia
số tự nhiên, Phân số bằngnhau, tính chất cơ bảncủa phân số, phân số rútgọn
Bốn phép tính cộng trừnhân chia về phân số.-Biểu thức tính giá trị củabiểu thức có đến 4 dấuphép tính
Biểu thức có chứachữ(1,2,3 chữ)
-Tính giá trị biểu thức vớicác phân số
3.Dạy đại lợng và đo
Trang 12- Đơn vịđo thời gian:
ngày giờ(1 24giờ)
mét(dam),héc-tô-độ dài
- Đơn vị đo diện tích:
Xăng-ti-mét vuông (cm2)Gam(g), quan hệ kg-g
Tháng –năm
20000đ;50000đ;100000đ
Đề-xi-mét-vuông(dm2)mét vuông (m2), Ki- lô-mét-vuông (km2)
Tấn tạ yến Bảng đơn vị
đo khối lợng, (đề ca gam
và héc tô gam không cóbài dạy riêng mà chỉ đợcgiới thiệu khi học bảng
đơn vị đo khối lợng).Giây- thế kỷ
Giới thiệu biểu đồ, tậpnhận xét trên biểu đồ(biểu đồ tranh và biểu đồcột)
Trang 13Đờng gấp khúc, độ dài
dờng gấp khúc, chu vi
hình tam giác, chu vi
Góc nhọn, góc tù, gócbẹt Hai đờng thẳng songsong, hai đờng thẳngvuông góc, hình bìnhhành, diện tích hình bìnhhành
6.Dạy giải toán
- Giải toán đơn về nhiều
hơn, ít hơn
- Giải toán đơn về nhân,
chia
Giải toán đơn về nhânchia
Giải toán hợp có hai phéptính
Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ Tìm hai số khi biếthiệu và tỉ
Giải toán hợp có 3,4phép tính
Mỗi phần đợc chia thành các loại tiết học
1.Tiết dạy bài mới:
Gồm phần học bài mới (bài học) và phần các bài tập thực hành có ghi theo thứ
tự bắt đầu từ số 1
Phần bài học thờng đặt trong khung mẫu:
Khác với sgk Toán 3 trớc đây, phần bài học thờng không nêu các kiến thức cósẵn mà thờng chỉ nêu các tình huống có vấn đề (bằng hình ảnh hoặc câu gợi vấn
đề ) để học sinh dựa vào đó mà thực hiện các hoạt động tự phát hiện, giải quyếtvấn đề và tự xây dựng kiến thức mới (theo hớng dẫn của giáo viên)
Trang 14Phần thực hành gồm 3 hoặc 4 bài luyện tập để củng cố kiến thức mới học Cácbài tập ở tiết học bài mới thờng là các bài luyện tập trực tiếp đơn giản, giúp học sinhnắm đợc hoặc thuộc đợc bài học mới và bớc đầu có kỹ năng thực hành, vận dụngkiến thức mới học.
2 Tiết luyện tập, luyện tập chung, thực hành, ôn tập.
Gồm từ 3 5 câu hỏi, bài tập đợc sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó, từ đơngiản đến phức tạp Nói chung mức độ các bài tập đều phù hợp với năng lực học tậpcủa học sinh kể cả các dạng bài tập mới, “bài tập mở” Một số bài tập trong nhiềutiết thực hành luyện tập có thể chuyển thành trò chơi học tập (thờng là ở cuối tiếthọc) nhằm thay đổi hình thức dạy học giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành gâyhứng thú học tập
Thời lợng dành cho thực hành, luyện tập trong dạy học Toán 3 (kể cả phần thựchành trong tiết dạy bài mới) Chiếm từ 60-70% tổng thời lợng dạy học môn Toán 3.Giáo viên cần tận dụng đặc điểm này để tăng cờng thực hành, giúp học sinh hìnhthành và phát triển kỹ năng toán học, giải quyết nhiệm vụ thực hành ngay trong cáctiết toán ở nhà trờng
- Vì sgk không biên soạn cho các đối tợng học sinh khác nhau nên giáo viên cần
lu ý rằng: “Mọi học sinh không nhất thiết phải làm hết các bài tập nêu trong sgkngay trong từng tiết học” Đối với số đông học sinh chỉ cần làm và chữa các bài tậpcơ bản, vận dụng trực tiếp kiến thức mới ngay trong tiết học, không nên “chạy theo
số lợng bài tập” Do đó giáo viên phải lựa chọn những bài tập quan trọng nhất, cầnthiết để học sinh làm và chữa theo từng đối tợng học sinh, hết sức tránh gây ra căngthẳng không cần thiết Chỉ khi nào học sinh làm và chữa xong các bài tập cơ bản vàquan trọng, giáo viên mới khuyến khích học sinh làm tiếp những bài tập còn lại củasgk (ngay trong tiết học hoặc khi tự học)
3 Tiết kiểm tra:
Nội dung của tiết kiểm tra không nêu trong SGK Toán 3 mà nêu trong SGVToán 3 Nội dung này gồm các câu hỏi, các bài tập nhằm kiểm tra kết quả học toáncủa học sinh sau một số tiết học và luyện tập Giáo viên có thể:
+ Sử dụng nội dung của tiết kiểm tra để kiểm tra ứng với từng thời điểm kiểmtra theo quy định phân phối chơng trình
+ Tự soạn để kiểm tra theo đúng mức độ, nội dung dạng bài đã gợi ý trongtiết kiểm tra của Toán 3- SGV
Cũng nh SGK Toán 1,2, SGK Toán 3 đợc biên soạn theo định hớng giúp giáoviên có thể chuyển nội dung từng tiết học bài mới thành “phiếu thực hành” hoặc
“phiếu luyện tập” nhằm giúp giáo viên, học sinh thực hiện dạy học trên cơ sở tổchức các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo nâng cao hiệu quả dạy vàhọc với sự hỗ trợ của các phiếu học tập, phiếu luyện tập, thực hành
B Tìm hiểu nội dung phơng pháp dạy học số học:
I Nội dung dạy số học.:
Trang 15Lớp 3: Học sinh đợc học 19 tiết trong đó có:
HKI: 10 tiết: 5 tiết bài mới, 2 tiết luyện tập, 1 tiết ôn tập đầu năm, 2 tiết học vềchữ số La Mã
HKII: 9 tiết: 4 tiết bài mới, 3 tiết luyện tập, 2 tiết ôn tập cuối năm
Ngoài ra trong các tiết học của Toán 3 có đan xen rất nhiều về số học Đặc biệttuyến kiến thức về số học không có bài kiểm tra riêng, mà kiểm tra chung với cáctuyến kiến thức khác Dạy số học ở lớp 3 nằm trong giai đoạn 1 của Tiểu học: Vòng
số đợc mở rộng từ 0 đến 100 Số học là cơ sở để lựa chọn nội dung các mạch kiếnthức về đại lợng, yếu tố hình học, giải bài toán nhằm tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau giữa
số học với các mạch kiến thức và thống nhất về quan điểm khoa học và s phạmtrong môn toán
* Các vòng số ở chơng trình Tiểu học mới so với chơng trình cũ đợc mở rộnghơn nhiều
Trang 16cha nhận đợc nhng đã hết số SGK Toán1 thì số SGK Toán1 ít hơn số học sinh.
+ Nếu mỗi học sinh đều có một quyển SGK Toán 1 và không còn thừa quyểnnào thì số học sinh trong lớp và số SGK Toán 1 có trong lớp là bằng nhau ở trờnghợp này ta nói đã thiết lập đợc một tơng ứng1-2 giữa tập hợp SGK Toán 1 và tập hợpcác học sinh trong lớp
- Cho hai tập hợp (hai nhóm đối tợng), nếu thiết lập đợc một tơng ứng 1-1 giữahai tập hợp đó (hai nhóm đối tợng) thì ta nói rằng hai tập hợp đó có cùng lực lợnghoặc hai tập hợp đó tơng đơng
- Các tập hợp có cùng lực lợng (tơng đơng) cùng thuộc một lớp Thuộc tính đặctrng xác định mỗi lớp gọi là bản số của tập hợp biểu diễn bởi 1 số
Trong cuộc sống có nhiều tập hợp thuộc cùng một lớp
đến lớn, các số trên tia số
- ở lớp 2, lớp 3: Khi hình thành số nào ta thờng lấy một tập hợp đại diện chomột lớp và xét số lợng phần tử của nó để học sinh có biểu tợng về số đó ở lớp 2 các
số đợc hình thành qua các nhóm đối tợng ô vuông ở lớp 3 hình thành số qua nhóm
đối tợng ô vuông, thẻ số, ghi số theo hệ đếm thập phân
2.3 Phơng pháp dạy các số đến 100000
Bớc 1: Bắt đầu từ tổ chức các hoạt động học tập với các đồ dùng trực quan (trên
các mô hình hình vẽ cụ thể) cho học sinh tự làm việc, phát hiện (với sự hỗ trợ củagiáo viên), từ đó hình thành kiến thức mới cho học sinh (Biểu tợng các số, các quytắc so sánh, các kí hiệu toán học )
Bớc 2: Củng cố các biểu tợng này thông qua các bài tập có gắn với các hình ảnh
trực quan
Bớc 3: Các kiến thức kỹ năng đợc củng cố thông qua các bài tập với các số
thuần tuý mà không kèm các hình ảnh trực quan Lúc này học sinh có thể làm việctrực tiếp với các số thuần tuý mà không phải dựa vào các hình ảnh trực quan ban
đầu