Tiểu kết: nhờ sự thích nghi cao với điều kiện sống nên động vật phân bố khắp các môi trường như: nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên không và vùng Nam cực băng giá quanh năm.[r]
Trang 1Giáo án Sinh 7-Trần Thị Tuyết Nhung
Trang 1
I – Mục tiêu:
- Hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú về loài, kích thước, số lượng
+ Xác định được nước ta được thiên nhiên ưu đãi nên có một thế giới động vật đa dạng và phong phú
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các động vật qua kính hiển vị
- Có ý thức bảo vệ các loài sinh vật
II – Chuẩn bị:
- Gv: Tranh vẽ sơ đồ chim vẹt hình 1.1, 1.3, 1.4 SGK
- Hs: Đọc bài trước ở nhà
III – Tiến trình bài dạy:
1/ Mở bài:
- Ở sinh 6 các em đã học về thế giới thực vật Vậy các em thấy thực vật quanh ta ntn? Còn động vật có đa dạng và phong phú như thực vật không bài học hôm nay sẽ cho
ta biết điều đó
2/ Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1: I Sự đa dạng về loài và phung phú về cá thể:
a/ Mục tiêu: Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú về loài và số lượng cá thể.
phương pháp: quan sát, thảo luận, ………
b/ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv thông báo nơi sống của động vật, …… để
góp phần tạo nên vẽ đẹp của thiên nhiên
- Cho Hs đọc thông tin SGK, quan sát hình 1.1,
1.2 Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên các loài động vật sau khi kéo
lưới, tác ao cá, đặt đơm, đó, ……
- Gv hướng dẫn Hs quan sát hình và liên kết
thêm một số động vật khác như: 1 số động vật
phát ra tiếng kêu ban đêm
- Gv: Tiếng kêu đó để làm tính hiệu cho chúng
gặp nhau khi đến mùa sinh sản
- Gv hỏi: em có nhận xét gì về số lượng đàn
kiến?
- Gv phân tích: ngoài những động vật kể trên
còn một số động vật sống di cư được con người
thuần hoá vật nuôi có nhiều đặc điểm phù
hợp với nhu cầu con người trong cuộc sống
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận
- Hs đọc quan sát hình 1.1, 1.2 SGK thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức trả lời
Kéo lưới, tác ao hay đơm, đó đều thu được rất nhiều động vật như: cá, tôm, cua, ốc, lươn, …
Hs trả lời: ếch, nhái
Hs trả lời: số lượng đàn kiến rất nhiều
Hs rút ra kết luận qua các phần Vd trên nêu: thế giới động vật rất nhiều loài
Lop7.net
Trang 2Giáo án Sinh 7-Trần Thị Tuyết Nhung
Trang 2
Tiểu kết: Thế giới động vật quanh ta vô cùng đa dạng và phong phú, chúng đa dạng về
loài, số lượng, kích thước cơ thể
Hoạt động 2: II Đa dạng về môi trường sống:
a/ Mục tiêu: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống của các loài động vật.
Phương pháp: quan sát, thảo luận, ………
b/ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv cho Hs quan sát hình 1.3 nêu: đặc điểm
của chim cánh cụt?
- Gv: Do loài chim này sống vùng lạnh và
kiếm ăn ở nước nên chi trước biến thành bơi
chèo
- Gv tiếp tục cho Hs quan sát hình 1.4 hoàn
thành bài điền từ
- Gv nhận xét: Vậy động vật thích nghi ở 3 môi
trường
- Gv cho Hs dựa vào đ đ ở hình 1.3 và phần
điền từ 1.4 thảo luận nhóm trả lời:
+ Đặc điểm chim cánh cụt thích nghi với
đời sống ở Nam cực?
+ Động vật ở nước ta vì sao lại đa dạng và
phong phú
+ Nguyên nhân nào dẫn đến vùng nhiệt
đới động vật lại đa dạng hơn động vật vùng
Nam cực?
- Hs quan sát hình trả lời:
+ Có lông rậm, mở dày + Con cái đẻ 1 đến 2 trứng, ấp 65 ngày + sống thành bầy
- Hs quan sát hình trả lời:
+ Dưới nước: cá, mực, ……
+ cạn: hổ, bấo, hươu, khỉ, ……
+ Trên không: bướm, chim, ……
- Nghiên cứu thông tin thảo luận trả lời:
+ Có lớp lông rậm, mỡ dày giữ nhiệt.
+ Thức ăn phong phú
+ Vùng nhiệt đới khí hậu ấm áp, cây lá quanh năm có đủ thức ăn, còn Nam cực quanh năm băng tuyết nên thức ăn không đủ sống
Tiểu kết: nhờ sự thích nghi cao với điều kiện sống nên động vật phân bố khắp các môi trường
như: nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên không và vùng Nam cực băng giá quanh năm
3/ Kiểm tra đánh giá:
- Kể tên một số động vật ở địa phương Chúng có đa dạng và phong phú không?
- Chúng ta phải làm gì để động vật mãi mãi phong phú?
4/ Dặn dò:
- Học bài, xem trước bài tiếp theo, kẻ bảng 1, 2 trang 9, 11 SGK
- Làm bài tập thêm ở 1 số sách bài tập
Rút kinh nghiệm: ………
………
Lop7.net