Câu 3: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.. Số kim loại trong dãy có kiểu mạng tinh thể lục phương là:?[r]
Trang 1BÀI 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM
LOẠI KIỀM THỔ
A KIM LOẠI KIỀM THỔ
I Vị trí trong BTH, cấu hình electron nguyên tử
- KL nhóm II A gồm những nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
Nguyên tố Cấu hình electron nguyên tử Cấu hình electron
lớp ngoài
Vị trị trong BTH
12Mg = 24 1s22s22p63s2 = [Ne]3s2 3s2 Ô số 12, chu kỳ 3, nhóm IIA 20Ca = 40 1s22s22p63s23p64s2 = [Ar]4s2 4s2 Ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
Ra*
- Nhận xét: Các KLKT có:
+) Cấu hình electron lớp ngoài: ns2
+) Vị trí: Nhóm IIA
II Tính chất vật lý:
- Kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể dát mỏng
- Có độ cứng nhỏ (nhưng cứng hơn KL kiềm)
- KL riêng nhỏ, nhẹ hơn Al
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của kim loại kiềm thổ biến đổi không theo qui luật là do kl kiềm thổ có kiểu mạng tinh thể không giống nhau
III Tính chất hoá học
- Nhận xét: Nguyên tử các KLKT có
+) Số electron lớp ngoài: 2e
+) Bán kính nguyên tử: lớn (chỉ nhỏ hơn các KLK và tăng dần từ Be → Ba)
+) Năng lượng ion hóa: nhỏ
→ Tính chất hóa học của KLKT: tính khử mạnh (tăng từ Be → Ba)
M – 2e = M 2+
+) Số oxi hóa trong hợp chất: +2
1 Td với PK: KL kiềm thổ khử phi kim thành ion âm.
Mg + Cl2 → MgCl2
- TQ: 2M + O2 → 2MO (oxit của KLKT)
M + Cl2 → MCl2 (muối clorua của KLKT)
2 Td với axit
- Với HCl , H2SO4 loãng → H2↑
M + 2H + = M 2+ + H 2 ↑
- Với HNO3, H2SO4 đặc, nóng thì N+5 → − 3 N , +6S → −2 S
Vd:
4Mg + 10HNO3 →4Mg(NO3)2+ NH4NO3+3H2O
3 Td với H 2 O (ở t thường): 0
- Be không pư
- Mg khử chậm: Mg + H2O → MgO + H2
- Các KL còn lại pư mãnh liệt
M + 2H 2 O = M(OH) 2 + H 2 ↑
Ca + 2H2O = Ca(OH)2 + H2↑
+) Nhận xét: n(OH-) = 2n(H2)
IV Điều chế: Phương pháp điện phân nóng chảy
Trang 2- VD: MgCl2 → Mg + Cl2
- TQ: MCl2 → M + Cl2
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI
I Canxi hidroxit – Ca(OH) 2
1 Tính chất vật lý
- CaO (vôi sống) + H2O → Ca(OH)2 rắn (vôi tôi) → Ca(OH)2 dung dịch (dung dịch nước vôi trong)
- Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH
-2 Tính chất hóa học: Tính chất của bazơ
- Tác dụng với muối:
+) 2NH4Cl + Ca(OH)2→ CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
+) Ứng dụng: Sản xuất NH3 trong phòng thí nghiệm
- Tác dụng với Cl 2
+) Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 (clorua vôi) + H2O
+) Ứng dụng: Sản xuất clorua vôi (dùng làm chất sát trùng, diệt khuẩn)
- Tác dụng với oxit axit
+ Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
+ Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2
* Chú ý: - Để xác định sản phẩm của phản ứng → Tính tỷ lệ T = n(OH-)/ n(CO2)
+) Nếu T ≤ 1 → tạo Ca(HCO3)2
+) Nếu T ≥ 2 → tạo CaCO3
+) Nếu 1 < T < 2 → tạo Ca(HCO3)2 và CaCO3
- Khi bài toán không thể tính T → phải biện luận
+) Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong dư → chỉ tạo muối CaCO3
+) Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm tiếp NaOH vào lại thấy có kết tủa nữa → tạo CaCO3
và Ca(HCO3)2 vì có PT: Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + H2O
+) Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kêt tủa, lọc bỏ kết tủa đun nóng nước lọc lại thấy có kết tủa nữa → tạo CaCO3 và Ca(HCO3)2 vì có PT: Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
- Khi hấp thụ CO2 vào dung dịch bazơ nhất thiết phải có sự thay đổi khối lượng dung dịch
∆m = m (CO2) hấp thụ - m (kết tủa)
+) Nếu ∆m > 0 → khối lượng dung dịch tăng
+) Nếu ∆m < 0 → khối lượng dung dịch giảm
- Khi cho từ từ đến dư CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra lần lượt 2 PT
(1) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
(2) CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
+) Hiện tượng: Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan ra
+) Ứng dụng: Nhận biết ion Ca2+,
- Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 có thể giải bằng phương pháp đồ thị
VD: Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2, sau phản ứng thu được b (mol) kết tủa Vẽ
đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa theo số mol CO2
+) Phương trình:
(1) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
(2) CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
+) Đồ thị:
Số mol CO2
0 b a
Trang 3II Canxi cacbonat – CaCO 3 (đá vôi)
1 Tính chất vật lý: CaCO3 là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước,
2 Tính chất hóa học: Tính chất của muối
- Phản ứng nhiệt phân
CaCO3 CaO + CO2: phản ứng nung vôi
- Ở nhiệt độ thường, CaCO3 tan trong nước khi có CO2
CaCO3 ↓ + CO2 + H2O ↔ Ca(HCO3)2
+) Chiều (1) giải thích hiện tượng các núi đá vôi bị ăn mòn, câu ca dao: nước chảy đá mòn,
+) Chiều (2) giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang đá, cặn trong ấm đun nước,
dựng, sản xuất vôi, xi măng…; đá hoa: dùng trong mĩ thuật; Đá phấn: dùng phụ gia trong kem đánh răng…
III Canxi sunfat
+ Trong tự nhiên, canxi sufat tồn tại muối ngậm nước CaSO4.2H2O: thạch cao sống
+ Khi đun nóng đến 1600C, thạch cao sống mất đi một phần nước tạo thành thạch cao nung: CaSO4.H2O, là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn Khi nhào với nước tạo thành một bột nhão có khả năng đông cứng nhanh
+ Khi đun nóng đến 3500C, thạch cao sống tạo thành CaSO4 thạch cao khan
+ Thạch cao dùng điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng Thạch cao nung dùng đúc tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương…
C NƯỚC CỨNG
1 Khái niệm
-Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca 2+ và Mg 2+
-Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên.
-Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 Tính cứng tạm thời sẽ mất đi khi đun nóng
+) Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
+) Mg(HCO3)2 MgCO3 + CO2 + H2O
-Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối sufat, clorua của canxi và magie
- Tính cứng toàn phần gồm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
2 Tác hại: nước cứng gây nhiều tác hại
- Trong giặt giũ : làm cho vải mau mục , tốn nhiều xà phòng
- Trong nấu nướng : làm thức ăn lâu chín ,giảm mùi vị
- Trong sản xuất : tạo lớp cặn trong nồi hơi , tốn nhiên liệu và thời gian, không an toàn
- Trong pha chế : làm hư một số dd
3 Cách làm mềm nước cứng
* Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ Ca2+ & Mg2+ trong nước cứng
a PP kết tủa
* Nước có cứng tạm thời: đun nóng hoặc td với dd Ca(OH)2 vừa đủ → lọc bỏ ↓ thu được nước mềm
Mg(HCO3)2 ⃗t0 MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O Mg(HCO3)2+Ca(OH)2 → MgCO3 ↓ + CaCO3 ↓ + H2O
* Nước có tính cứng vĩnh cửu và tạm thời: dùng dd Na2CO3 hoặc Na3PO4
CaCl2+ Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaCl
MgSO4 + Na2CO3 → MgCO3 ↓ + Na2SO4
→ lọc bỏ ↓ thu được nước mềm
b PP trao đổi ion: cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion (cationit) → các ion Ca2+ & Mg2+ sẽ bị giữ lại và thay vào đó là ion Na+ hoặc H+ ta được nước mềm
4 Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dd: ta dùng dd muối chứa CO32- sẽ tạo ra kết tủa Sục khí CO2 dư vào dd, kết tủa bị hoà tan chứng tỏ có mặt Ca2+hoặc Mg2+
Ca2+ + CO32- CaCO3
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 (tan)
Trang 4GIẢI TOÁN KIM LOẠI KIỀM THỔ Dạng 1: Kim loại kiềm thổ Loại 1: Bài tập lý thuyết Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hóa trị là
Câu 2: So sánh nào giữa Ca và Mg sau đây không đúng?
A đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
B đều được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy của chúng.
C có số electron hóa trị bằng nhau.
D năng lượng ion hóa I2 của Mg lớn hơn của Ca.
Câu 3: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
Câu 4: Kim loại Mg không tác dụng với chất nào dưới đây?
nào :
thoát ra X là :
Câu 7: Dãy chất nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường :
Câu 8: Cho các kim loại : Be, Mg, Cu, Li, Na Số kim loại trong dãy có kiểu mạng tinh thể lục phương là:
Câu 9: Kim loại không khử được nước ở nhiệt độ thường là:
Câu 10: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
Câu 11: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường
là
Câu 12: Cho sơ đồ sau: Ca → X → Y → Z → T → Ca
Thứ tự các chất X, Y, Z, T có thể là
Câu 13: Đolomit là tên gọi của hỗn hợp nào sau đây.
Câu 14: Canxi có trong thành phần của các khoáng chất : Canxit, thạch cao, florit Công thức của các khoáng
chất tương ứng là:
Loại 2: Xác định tên kim loại Câu 15: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc) Tên của kim loại
kiềm thổ đó là
Câu 16: Cho 2g kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55g muối clorua Kim loại đó
là kim loại nào sau đây?
Câu 17: Hòa tan hết 7,6 g hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp bằng lượng dư dung dịch
HCl thì thu được 5,6 lít khí (đktc) Hai kim loại này là ?
Câu 18: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm
II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung
dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 4,68 g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ vào dung dịch HCl thu
được 1,12 lit CO2 ở đktc, vậy hai kim loại đó là
Trang 5Câu 21: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam muối cacbonat của kim loại M (MCO3) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa
đủ, thu được một chất khí và dung dịch G1 Cô cạn G1, được 12,0 gam muối sunfat trung hoà, khan Công thức hoá học của muối cacbonat là
Dạng 2: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
Loại 1: Bài tập lý thuyết
Câu 23: Hiện tượng nào xảy ra khi thổi từ từ khí CO2 dư vào nước vôi trong :
dung dịch trên :
Câu 26: Công thức của thạch cao sống là:
Câu 27: Phản ứng nào sau đây Chứng minh nguồn gốc tạo thành thạch nhũ trong hang động.
Câu 28: Công thức chung của oxit kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là
Câu 30: Thạch cao nào dùng để đúc tượng là
Câu 32: Hấp thụ hoàn toàn 0,224 lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,01M thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
8,4 gam NaHCO3 V và x có giá trị lần lượt là
CO2 Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 bằng nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa Giá trị của m là
kim loại và ba oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư thì thu được 55 gam kết tủa Giá trị của m là
độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ lượng khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa V có giá trị là
thu được kết tủa có khối lượng là
tủa có khối lượng là:
X thì khối lượng kết tủa thu được là
Tổng khối lượng muối thu được là
Trang 6Câu 41: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là
dịch Ba(OH)2 2M Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol etan rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 300 ml dung dịch
NaOH 1M Khối lượng muối thu dược sau phản ứng là
nóng phần dung dịch còn lại thu được 5 gam kết tủa nữa V có giá trị là
Câu 45: Sục V ml CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,001M thấy xuất hiện 0,1 gam kết tủa trắng, lọc kết tủa rồi đem đun nóng dung dịch thu được 0,1 gam kết tủa nữa Thể tích khí CO2 đã dùng là
dịch thu được cho tác dụng với một lượng dư dung dịch CaCl2 được 5 gam kết tủa Giá trị của x là
BaCl2 dư vào dung dịch X được 2,955 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y Cho Ba(OH)2 dư vào Y lại được 11,82 gam kết tủa Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp là
dịch Y Khối lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu tăng hay giảm bao nhiêu gam?
phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?
ứng giảm bao nhiêu gam so với khối lượng dung dịch ban đầu?
- Cho dung dịch BaCl2 dư vào phần 1 được a gam kết tủa
- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phẩn 2 được b gam kết tủa
Cho biết a < b Dung dịch A chứa:
được 4 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 53: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M thu được 7,5 gam kết tủa V có giá trị là
Câu 54: Hấp thụ toàn bộ x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2 được 2 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 55: Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp A gồm N2 và CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 1 gam kết tủa Phần trăm (theo thể tích) CO2 trong hỗn hợp A là
xảy ra hoàn toàn thu được 5 gam kết tủa Tỷ khối hơi của hỗn hợp X so với H2 là
V có giá trị là
thiên trong khoảng 0,02 mol ≤ nCO2 ≤ 0,12 mol Vậy khối lượng kết tủa thu được biến thiên trong khoảng nào:
Câu 59: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 19,7 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là
Câu 60: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là
Trang 7Câu 61: Nhiệt phân hoàn toàn 5 gam CaCO3, rồi dẫn toàn bộ khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 thấy tạo thành 3,94 gam kết tủa trắng Nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng là
Dạng 3: Giải toán nước cứng Câu 62: Sự tạo thành thạch nhũ trong hang động là do phản ứng :
Câu 63: Nước cứng là nước :
Câu 65: Hãy chọn phương pháp đúng: Để làm mềm nước cứng tạm thời, có thể dùng phương pháp sau:
Câu 66: Có các chất sau : NaCl, Ca(OH)2 ,Na2CO3, HCl Cặp chất nào có thể làm mềm nước cứng tạm thời :
Câu 67: Trong các pháp biểu sau về độ cứng của nước.
1 Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước
2 Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước
3 Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước
4 Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước
Chọn pháp biểu đúng:
Câu 68: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
A Gây ngộ độc nước uống.
B Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
C Làm hỏng các dung dịch pha chế Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
D Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
Câu 69: (PB-2008)-Câu 3: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Câu 70: (2010)-Câu 9: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
Câu 71: (KPB-2008)-Câu 4: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
Câu 72: (BT-2008)-Câu 31: Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
A 1s22s2 2p63s1 B 1s22s2 2p6 C 1s22s2 2p63s23p1 D 1s22s2 2p63s2
Câu 73: (BT2-2008)-Câu 40: Mg là kim loại thuộc nhóm
Câu 74: (KPB-2007)-Câu 37: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
gọi là
Câu 77: (KPB-2007)-Câu 19: Nước cứng là nước chứa nhiều các ion
Câu 78: (PB-2007)-Câu 27: Nước cứng là nước chứa nhiều các ion
Câu 79: (BT-2007)-Câu 25: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Câu 80: (2010)-Câu 11: Chất làm mất tính cứng toàn phần của nước là
Câu 81: (GDTX-2010)-Câu 21: Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
Câu 82: (PB-2008)-Câu 7: Chất có thể dùng làm mất tính cứng tạm thời là
Câu 83: (KPB-2008)-Câu 20: Để làm mất tính cứng vĩnh cửu, ta dùng dung dịch
Trang 8A Ca(NO3)2. B NaCl C HCl D Na2CO3.
Câu 84: (BT-2008)-Câu 19: Chất phản ứng được với dung dịch CaCl2 tạo kết tủa là
Câu 89: (GDTX-2009)-Câu 30: Điều chế kim loại Mg bằng phương pháp
A điện phân dung dịch MgCl2.
B dùng kim loại Na khử ion Mg2+ trong dung dịch MgCl2
D điện phân MgCl2 nóng chảy.
Câu 90: (GDTX-2009)-Câu 7: Cho 1,37 gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol
khí H2 Kim loại M là
KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
TRONG ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC Câu 91: (CĐA.12) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
B Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tập khối.
C Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.
D Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs.
Câu 92: (CĐB.11) Phát biểu nào sau đây là sai?
A Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
B Ở nhiệt độ thường, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
Câu 93: (CĐA.10) Phát biểu nào sâu đây đúng?
A Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
B Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
C Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
D Các kim loại: Natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Câu 94: (ĐHA.11) Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Câu 95: (ĐHB.11) Dãy gồm các kim loại đều có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là
Ca(OH)2 nồng độ a mol/l vào dung dịch E đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết V lít dung dịch Ca(OH)2 Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V, a, x, y là
Câu 97: (CĐA.08) Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CaO X CaCl2 Y Ca(NO3)2 Z CaCO3
Công thức của X, Y, Z lần lượt là
dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
Câu 99: (ĐHA.08) Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X to X1 + CO2 X1 + H2O → X2 X2 + Y → X + Y1 + H2O X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O Hai muối X, Y tương ứng là
Trang 9Câu 100: (CĐA.11) Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol); Mg2+ (0,02 mol); Ca2+ (0,04 mol), Cl -(0,02 mol); HCO3- (0,01 mol) và (SO42= 0,01 mol) Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
Câu 101: (ĐHA.11) Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
Câu 102: (ĐHB.08) Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42- Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
Câu 103: (CĐA.08) Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Câu 104: (CĐA.11) Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí Oxi (dư) thu được 30,2 gam
hỗn hợp oxit Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
Câu 105: (CĐA.10) Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X
và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 tỷ lệ mol tương ứng là 4:1 Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
Câu 106: (ĐHB.10) Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch
HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là
Câu 107: (ĐHA.10) Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết
với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là
(đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là
Câu 109: (CĐA.11) Để hòa tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó
cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là
Câu 110: (ĐHA.07) Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 111: (ĐHB.07) Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất
rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
Câu 112: (CĐA.08) Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO,
Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ lượng khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa V có giá trị là
0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là
0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hòa Công thức của muối hiđrocacbonat là
dung dịch X Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là
Câu upload.123doc.net: (CĐA.12) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trong hợp chất, tất cảcác kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
B Tất cảcác kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thểlập phương tâm khối.
C Tất cảcác hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễtan trong nước.
D Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs.
Trang 10Câu 119: (CĐA.12) Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2(đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộdung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Câu 120: (CĐA.12) Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch
HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là
được V lít khí CO2(đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối Giá trịcủa V là
tủa Giá trị của m là
Câu 123: (CĐA.14) Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
NaHSO4 Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
Câu 125: (CĐA.14) Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
ra hoàn toàn, còn lại 1,12 lít khí thoát ra Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm thể tích của Cl2 trong hỗn hợp trên là
Câu 127: (ĐHA.11) Dãy gồm các chất đều có thểlàm mất tính cứng tạm thời của nước là:
Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 129: (ĐHA.11) Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trịcủa V là
1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trịcủa mlà
Câu 133: (ĐHA.14) Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
X1+ H2O (Điện phân dung dịch có màng ngăn) → X2+ X3↑+ H2↑
X2+ X4 →BaCO3↓+ K2CO3+ H2O
Hai chất X2, X4 lần lượt là:
Câu 134: (ĐHA.14) Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3- Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là
Câu 135: (ĐHB.12) Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gamMg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi,
sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dưvào dung dịch Z, thu được 56,69 gamkết tủa Phần trăm thểtích của clo trong hỗn hợp X là
Câu 136: (ĐHB.12) Một dung dịch gồm:0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X- (bỏ qua
sự điện li của nước) Ion X và giá trị của a là
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gamkết tủa Giá trịcủa m là