Tõ ng÷ vÒ hä hµng.DÊu chÊm, dÊu chÊm hái I.Môc tiªu: -Tìm được một số từ chỉ người trong gia đình, họ hàng BT1,BT2; xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ[r]
Trang 1Tuần 10
Thứ 2 ngày 24 tháng 10 năm 2011
Tập đọc
Sáng kiến của bé Hà
I.Mục tiêu:
- Ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết
đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
-Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện
lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà (trả lời được các câu hỏi trong
SGK)
*KNS : Ra quyết định
II.Đồ dùng:
-Tranh SGK, bảng phụ chép sẵn câu dài
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài mới:
1.Giới thiệu bài và chủ điểm bài học:(3’)
2.Luyện đọc :(37’)
-GV đọc mẫu
a.Đọc từng câu:
-HS đọc tiếp nối từng câu trong bài
-Luyện đọc từ khó: Ngày lễ, lập đông, sức khoẻ , suy nghĩ
-GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp
b.Đọc đoạn trước lớp
-GV hướng dẫn HS đọc câu dài
- GV treo bảng phụ
.Con đã có ngày 1 tháng 6 // Bố là công nhân, / có ngày 1 tháng 5 // Mẹ
có ngày 8 tháng 3 // Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả //
-GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc
-HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
-1HS đọc phần chú giải SGK
c.HS đọc từng đoạn trong nhóm
d.Thi đọc giữa các nhóm
e.Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2
-Giáo viên nhận xét
Tiết 2
3.Tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Trang 2? Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà? Vì sao
-HS trả lời
-HS đọc thầm đoạn 2
? Bé Hà băn khoăn điều gì
? Ai đã gỡ bí cho bé
? Bé Hà đã tặng bố điều gì
? Món quà của bé Hà có được ông bà thích không
? Bé Hà trong truyện là một cô bé như thế nào
4.Luyện đọc lại:
-4 nhóm (mỗi nhóm 4 HS ) tự phân vai và thi đọc toàn câu chuyện
-GV hướng dẫn lại cách đọc lời nhân vật
-Các nhóm đọc bài
-GV cùng lớp nhận xét
-2HS đọc lại cả bài
C.Củng cố dặn dò :(2’)
-GV nói: Là con, cháu (anh chị em) trong nhà chúng ta luôn có ý thức
quan tâm đến ông bà, cha mẹ và mọi người trong gia đình
-Nhận xét giờ học
-Về nhà các em nhớ xem bài sau
========***========
Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu
-Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a= b; a + x = b (với a, b là các số
không quá hai chữ số)
-Biết giải bài toán có một phép trừ
II.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ :(5’)
?Tiết toán trước ta học bài gì
–HS trả lời (Tìm một số hạng trong một tổng)
?Muốn tìm một số hạng chưa biết ta làm thế nào
-HS trả lời GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài :(2’)
2.Hướng dẫn làm bài tập:(20’)
Bài 1: HS nêu yêu cầu : Tính
a, x + 8 = 10 b, x + 7 = 10 c, 30 + x = 58
?Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta làm như thế nào
-HS trả lời và làm bảng con
-GV cùng HS nhận xét
Bài 2: HS nêu yêu cầu : (Tính nhẩm)
Trang 39 + 1 = 10 - 9 = 8 + 2 =
-HS trả lời kết quả
-GV ghi bảng HS khác nhận xét
(Cột 3 dành cho HS khá, giỏi)
Bài 3: HS khá giỏi làm
-HS đọc yêu cầu: Tính
9 + 1 = 10 – 9 = 10 - 1 =
-HS làm vào vở, 1 HS lên chữa bài
-GV cùng HS nhận xét
Bài 4: HS đọc bài toán
?Bài toán cho biết gì
?Bài toán yêu cầu tìm gì
-HS làm vào vở
Bài giải
Số quả quýt có là:
45 – 25 = 20(quả)
Đáp số: 20 quả quýt
-1HS lên bảng làm, lớp nhận xét
Bài 5: HS nêu yêu cầu (Khoanh vào đặt trước kết quả đúng)
-Tìm x: biết x + 5 = 5
A x = 5
B x = 10
C x = 0
-HS làm miệng: C x = 0
-HS nêu cách làm: x + 5 = 5
x = 5 - 5
x = 0
3.Chấm chữa bài :(5’)
-HS nộp bài, GV chấm bài và nhận xét
C.Củng cố, dặn dò:(2’)
- Nhận xét giờ học
========***=========
Thứ 3 ngày 27 tháng 10 năm 2009
Toán
Số tròn chục trừ đi một số
I.Mục tiêu:
Trang 4- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ
là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
-Biết giải bài toán có một phép tính trừ (số tròn chục trừ đi một số)
II.Đồ dùng:
-Que tính, bảng cài
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :(2’)
b.Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 - 8 và tổ chức thực hành; 40-18:
(15’)
-GV gắn bảng cài và cài que tính lên bảng và hướng dẫn cách thực hiện
-HS lấy 40 que tính ra
-GV :Có mấy chục ? (4 chục)
-GV: Có 4 chục que tính Cần lấy bớt đi 8 que tính Em làm như thế nào
để biết còn mấy que tính?
-HS thao tác trên que tính tìm ra kết quả (40 – 8 = 32)
-GVgiúp HS tự đặt tính rồi tính
0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 bằng 2, viết 2 nhớ
1
4 trừ 1 bằng 3 ,viết 3
Vậy 40 - 8 = 32
-2HS nhắc lại cách trừ; HS làm phép trừ 40 -18 =? tương tự như 40 - 8
2.Thực hành :(20’)
Bài 1: Tính
9 17
-HS làm bảng con và nêu cách tính
-GV cùng HS nhận xét
Bài 2: HS khá giỏi làm
-HS đọc yêu cầu : Tìm x
a, x + 9 = 30 ; b, 5 + x = 20 ; c, x + 19 = 60
-HS nêu tên thành phần trong phép cộng và cách tìm số hạng chưa biết
-HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm
40
8
32
Trang 5-GV nhận xét a, x =21 b, x = 15 c, x = 41
Bài 3: HS đọc bài toán
?Bài toán cho biết gì
?Bài toán hỏi gì
?Hai chục bằng mấy
-GV tóm tắt:
Có : 2 chục que tính =20 que tính
Bớt : 5 que tính
Còn : …que tính?
-HS giải vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải Đổi: 2 chục = 20 que tính
Số que tính còn lại là:
20 - 5 = 15 (que tính)
Đáp số : 15 que tính
3.Chấm, chữa bài :(5’)
-HS nộp bài , GV chấm và nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:(2’)
-HS nhắc lại cách làm: Số tròn chục trừ đi một số
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà ôn lại
========***=========
Thể dục
(Cô Vân dạy)
========***=========
Kể chuyện
Sáng kiến của bé Hà
I.Mục tiêu:
-Dựa vào ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sáng kiến
của bé Hà
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ ghi bài tập1
III.Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài :(2’)
2.Hướng dẫn kể chuyện:(25’)
-GV gắn bảng phụ lên bảng và gọi HS đọc yêu cầu 1
*Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính
-HS đọc yêu cầu cả bài:
-Hướng dẫn HS kể mẫu đoạn 1 theo ý 1: GV theo dỏi giúp học sinh
- GV nêu yêu cầu hỏi gợi ý:
Trang 6?Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào
?Bé Hà có sáng kiến gì
?Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ ông bà
?Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ ông bà ?Vì sao
-HS trả lời
*Kể chuyện trong nhóm
-HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm.Hết một lượt
lại quay lại từ đoạn 1, nhưng thay đổi người kể
-GV theo dỏi giúp đỡ nhóm yếu
*Kể trước lớp:
-Gọi HS kể từng đoạn
-Sau mỗi lần kể GV cùng cả lớp nhận xét, về nội dung, cách diễn đạt,
cách thể hiện nét mặt, điệu bộ
*HS khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện:
-3HS đại diện cho 3 nhóm nối tiếp nhau kể 3 đoạn của câu chuyện
-Lớp và GV nhận xét
3.Củng cố dặn dò :(5’)
-Nhận xét giờ học Bình chọn HS kể hay nhất
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
========***=========
Mĩ thuật
(Cô Tâm dạy)
=========***=========
Thứ 4 ngày 28 tháng 10 năm2009
Toạn
11 trừ đi một số: 11 - 5
I.Mục tiêu:
-Biết cáhc thực hiện phép trừ dạng 11-5, lập được bảng 11trừ đi một số
-Biết giải toán có một phép trừ dạng 11 - 5
II.Đồ dùng:
-Que tính, bảng cài
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
?Tiết trước ta học bài gì
-HS làm bảng con
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
40 7
50 17
Trang 7a.Giới thiệu bài:(2’)
b.Hướng dẫn thực hiện phép trừ dạng 11-5 và lập bảng trừ :(12’)
-GV hướng dẫn HS lấy 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời
?Có tất cả bao nhiêu que tính
-HS lấy 1 bó que tính và 1 que tính rời ra đặt lên bàn và nêu kết quả.(Có
11 que tính)
?Có 11 que tính lấy đi 5 que tính, còn lại mấy que tính
-HS thao tác trên que tính và nêu kết quả: GV đã biết kết quả là 6 que
tính
?Ta làm phép tính gì (Phép trừ)
?Vậy 11-5 bằng bao nhiêu (11 – 5 = 6)
-GVghi bảng: 11 – 5 = 6
-GV hướng dẫn cách đặt tính (Viết 11 phía trên, viết 5 phía dưới thẳng với hàng đơn vị)
-1HS nêu cách đặt tính
11
5
06
-Cho HS nhắc 11-5 bằng 6 viết 6 thẳng cột với 1 và 5 -HS tự thao tác trên que tính để lập bảng trừ -HS nêu phép tính và kết quả GV ghi bảng 11 – 2 = 9 11 – 5 = 6 11 – 8 = 3 11 – 3 = 8 11 – 6 = 5 11 – 9 = 2 11 – 4 = 7 11 – 7 = 4 -HS đọc thuộc lòng bảng trừ tại lớp c.Thực hành:(20’) Bài 1: HS nêu yêu cầu : Tính nhẩm a, 9 + 2 = 11 11 – 9 = 2 2 + 9 = 11 11 – 2 = 9 -Hs làm miệng: -Gv: phép trừ là phép ngược lại của phép tính gì? b, 11 -1 -5 = 5 11- 1 - 9 =…
11 - 6 = 5 11 - 10 =…
-HS nêu cách làm và nhận xét của các phép trừ Bài 2: HS nêu yêu cầu (Tính) -HS làm bảng con 11 11
8 7
3 4
Trang 8-GV nhận xét.
-Còn 3 phép trừ còn lại làm vào vở
-1HS lên bảng làm, lớp nhận xét
Bài 3:HS khá giỏi làm
-HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là:
a 11 và 7 ; b 11 và 9 ; c 11và 3
-HS làm vào vở, HS lên chữa bài, GV cùng HS nhận xét
Bài 4: HS đọc bài toán, HS giải vào vở
-GV tóm tắt: Bài giải
Bình có : 11 quả bóng Số quả bóng Bình còn lại là:
Cho bạn : 4 quảbóng 11 – 4 = 7 (quả bóng)
Bình còn : … quả bóng? Đáp số: 7 quả bóng bay
-GV cùng HS chữa bài
-GV chấm bài và nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
-HS nhắc lại tên bài và đọc bảng 11 trừ đi một số
=========***==========
Tập đọc
Bưu thiếp
I.Mục tiêu:
-Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu được bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp,
phong bì thư (trả lời được các câu hỏi SGK)
II.Đồ dùng:
-Các tấm bưu thiếp
-Bảng phụ ghi câu dài
III.Hoạt động, dạy học:
A.Bài cũ:(5’)
-3HS đọc 3 đoạn bài sáng kiến của bé Hà và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài :(2’)
2.Luyện đọc :(16’)
a.GV đọc mẫu
b.Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
-HS đọc từng câu
+GV ghi bảng từ khó: Bưu thiếp, Vĩnh Long, Phan Thiết
+GV đọc mẫu , HS đọc
-Đọc trước lớp từng bưu thiếp và phần đề ngoài phong bì
+GVgắn bảng phụ lên và đọc mẫu
.Người gửi: // Trần Trung Nghĩa // Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận //
Trang 9.Người nhận: //Trần Hoàng Ngân // 18 //đường Võ Thị Sáu // thị xã Vĩnh
Long // tỉnh Vĩnh Long //
+GVnói: 1 gạch xiên ta ngắt, 2 gạch xiên ta nghỉ hơi
+HS yếu đọc lại
+1 HS đọc phần chủ giải
+GV giới thiệu bưu thiếp
-Đọc trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-GV nhận xét
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (15’)
?Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai (của cháu gửi cho ông bà)
?Gửi để làm gì (gửi để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới)
?Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai (của ông gửi cho cháu)
?Gửi để làm gì (Báo tin ông đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết
cháu)
?Bưu thiếp dùng để làm gì
-HS viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc sinh nhật
-1HS đọc yêu cầu bài:
-GV giải: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với mừng sinh nhật ông bà, nhưng
chỉ nói chúc thọ với ông bà 70 tuổi
- HS viết thiếp và phong bì thư
-HS đọc bưu thiếp và phong bì thư của mình
4.Củng cố dặn dò :(2’)
-Nhận xét , giờ học
-Về nhà nhớ đọc bài
=========***=========
Thủ công
(Cô Ngọc dạy)
=========***=========
Luyện từ và câu
Từ ngữ về họ hàng.Dấu chấm, dấu chấm
hỏi
I.Mục tiêu:
-Tìm được một số từ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1,BT2); xếp
đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nôi,
họ ngoại (BT3)
-Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ viết bài tập : bài tập 4
III.Hoạt động dạy học:
Trang 10A.Bài cũ: (5’)
?Tiết trước ta học bài gì
-HS trả lời
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài :(2’)
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:(32’)
Bài 1:(miệng)
-HS đọc yêu cầu: Tìm những từ chỉ những người trong gia đình, họ hàng
trong câu chuyện “ Sáng kiến của bé Hà”
-HS đọc thầm và tìm đọc tên: Bé Hà,bố, ông, bà, cô chú , con cháu,.v.v
-GV giải thích: Bố có thể gọi là ba
Bài tập 2: HS nêu yêu cầu: Kể thêm những từ chỉ họ hàng mà em biết
-HS kể Cậu, mự, dì, bác, ông nội.v.v
-GV nói:Vậy chúng ta muốn biết họ nội là những ai, họ ngoại là những ai
cô cùng các em sang bài tập 3
Bài tập 3:
-HS đọc yêu cầu: Xếp vào mỗi nhóm sáu từ chỉ người trong gia đình, họ
hàng mà em biết
-HS chơi trò chơi xếp nhanh xép đúng
-GV chia lớp thành mỗi nhóm 6 em: Viết họ nội và họ ngoại vào bảng
lớp
-GV: Họ nội là những người ruột thịt với bố hay mẹ? (bố)
-HS chơi tiếp sức (một em đầu viết xong xuống, em khác lên viết)
-Nhóm nào xong trước và đúng thì nhóm đó thắng
-GV cùng lớp nhận xét
Bài 4: GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu: Chọn dấu chấm hay dấu chấm
hỏi điền vào chổ trống
-HS đọc thầm và trả lời
-GV: Sau dấu chấm phải viết hoa chữ cái đầu và đọc cao giọng ở câu có
dấu chấm hỏi:
-HS đọc lại câu chuyện : Ngắt nghỉ đúng chỗ
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
-Nhận xét giờ học
-Về nhà ôn lại bài
==========***==========
Thứ 5 ngày 29 tháng 10 năm 2009
Toán
31 – 5
I.Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 - 5
Trang 11-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5.
-Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
II.Đồ dùng:
-3 bó que tính và 1 que rời
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(5’)
-3HS đọc bảng “11 trừ đi một số”
-GVnhận xét
2.GV tổ chức HS tự tìm ra kết quả và cách thực hiện phép trừ 31 –
5:(12’)
-GV cho HS lấy 31 que tính ra đặt lên bàn và bớt 5 que tính Còn mấy que tính?
-HS lấy ra và nêu cách thực hiện
-Muốn bớt 5 que tính thì bớt 1 que tính và thêm 4 que tính nữa Phải tháo
1 chục ra lấy 4 que tính nữa còn lại 6 que tính: 2 bó 1 chục “để nguyên”
và 6 que tính rời còn lại gộp lại thành 26 que tính Vậy 31 – 5 = 26
-Gv : Ta có thể 31-5 theo cột dọc, ta thực hiện từ phải sang trái
31 1 không trừ được 5, ta lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1
5 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
2 6
-HS nhắc lại cách tính
3.Thực hành: (20’)
Bài 1: (Tính)
51 41 61 31
8 3 7 9
-HS làm bảng con, 3 HS lên bảng làm và lớp nhận xét
Bài 2: HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
a, 51 và 4 b,21 và 6 c,71 và 8
?Số nào là số bị trừ, số nào là số trừ
?Tính hiệu ta làm phép tính gì
-Hs làm vào vở: 51 21 71
4 6 8
-GV cùng lớp chữa bài:
Bài 3: HS đọc bài toán và giải vào vở
Trang 12-GV: ?Bài toán cho biết gì
?Bài toán hỏi gì
-HS trả lời và làm bài, 1HS lên giải
Bài gải
Số trứng còn lại là:
51 – 6 = 45(quả)
Đáp số : 45 quả trứng
-GV cùng lớp nhận xét
Bài 4: HS nêu yêu cầu vá làm miệng: Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD
cắt nhau ở điểm nào? C B
O -AB cắt CD tại điểm O
-GV chấm bài của HS
4.Củng cố dặn dò:(1’)
-HS nêu lại cách tính
-GV nhận xét giờ học
==========***==========
Thể dục
(Cô Vân dạy)
==========***==========
Đạo đức
Chăm chỉ học tập (tiết 2)
I.Mục tiêu:
-Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
-Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
II.Đồ dùng :
-Vở bài tập Đạo đức
III.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :(5’)
?Tiết trước ta học bài gì
?Em đã làm việc gì cụ thể để thể hiện mình chăm chỉ học tập
-HS trả lời GV nhận xét
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài (2’)
*Hoạt động 1:(7’) ứng xử tình huống
-Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng ứng xử tình huống của cuộc sống
-Cách tiến hành :