1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 2 Tuần 11 - Nguyễn Thị Tuyết Thanh

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Nói về nhưng công việc của mọi người trong gia đình m×nh:20’ -Mục tiêu: Chia sẽ cùng các bạn trong lớp về người thân và việc làm của từng người trong gia đình mình.. -C¸ch t[r]

Trang 1

Tuần11

Thứ 2 ngày 7 tháng 11 năm 2011

Bà cháu

I.Mục tiêu:

-Nghỉ hơn đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ

nhàng

-Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu

(trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)

*KNS : Giải quyết vấn đề; Xác định giá trị

II.Đồ dùng :

-Tranh SGK, bảng phụ viết câu dài

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :(5’)

-2 HS đọc bưu thiếp của mình

-GV nhận xét

2.Bài mới:(30’)

a.Giới thiệu bài:

-HS quan sát tranh ở SGK và nêu nội dung bức tranh

-GV ghi mục bài lên bảng

b.Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài

b.Hướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp với giải nghĩa từ :

-Đọc từng câu trước lớp

+HS tiếp nối nhau đọc từng câu

GV ghi bảng: vất vả, giàu sang, nảy mẩm, màu nhiệm

HS đọc ở lớp

-Đọc từng đoạn trước lớp:

+HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong lớp

+GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS đọc câu dài

.Bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà lúc nào cũng

đầm ấm

.Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, / ra lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là

trái vàng,/ trái bạc

Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào

lòng

+GV đọc mẫu, HS đọc lại

+HS nối tiếp nhau đọc, GV nhận xét sửa sai

+HS đọc chú giải ở SGK

Trang 2

-HS đọc đoạn trong nhóm

-HS thi đọc trước lớp

-GV nhận xét

3.Tìm hiểu bài:

-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

?Trước khi gặp cô tiên, bà cháu sống như thế nào( bà cháu sống cực khổ)

?Cô tiên cho hai hạt đào và nói gì(khi bà mất hãy gieo những hạt đào lên mộ)

-HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

?Sau khi bà mất hai anh em sống như thế nào (trở nên giàu có)

-HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi.(HS khá giỏi trả lời)

?Vì sao hai anh em sống giàu có mà không vui sướng

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

?Câu chuyện kết thúc như thế nào

4.Luyện đọc lại :

-GV hướng dẫn lại cách đọc lời nhân vật

-HS đọc theo phân vai

-HS cùng GV nhận xét

5.Củng cố, dặn dò:(3’)

?Câu chuyện cho em hiểu điều gì.(Tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc…) -HS đọc lại toàn bài,GV nhận xét giờ học

-Về đọc lại bài

==========***=========

Toán

Luyện tập

I.Mục tiêu:

-Học thuộc bảng 11 trừ đi một số

-Thực hiện phép trừ dạng 51 -15

-Biết tìm số hạng của một tổng

-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5

II.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ:(5’)

-HS làm vào bảng con

41

42

51

36 71

-HS nhận xét.GVchữa bài

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:(2’)

b.Hướng dẫn HS làm bài tập: (28’)

Bài 1:HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm

Trang 3

11 – 2 = 11 – 4 =

-HS nêu kết quả,GV ghi bảng

-HS học thuộc bảng 11 trừ đi một số

Bài 2:HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính.(cột 1,2) Cột 3 dành cho HS khá, giỏi

a.41 – 25 51 - 35

-HS làm bảng con và nêu cách đặt :cột đơn vị thẳng cột đơn vị, hàng chục thẳng với hàng chục.Thực hiện từ phải sang trái

b.71 – 9 38 + 47

-HS làm vào vở,1 HS lên bảng làm và lớp nhận xét

-GV chữa bài

Bài 3:Tìm x (câu b giảm tải)

a x + 18 = 61 HS làm bảng con và nêu cách làm, lớp nhận xét

-GV:Muốn tìm một số trong một tổng ta làm như thế nào?

c.x + 44 = 81

-HS làm vào vở, GV chữa bài

Bài 4:HS đọc bài toán và giải vào vở

-GV tóm tắt: Bài giải

Có : 51kg táo Số táo còn lại là:

Đã bán : 26 kg táo 51 – 26 = 25 (kg)

Còn lại : ….kg táo? Đáp số:25 kg táo

-1 HS lên bảng làm, GV chữa bài

-GV chấm bài và nhận xét

Bài 5: +, - ?

-HS khá giỏi làm miệng

9 6 = 15 16 … 10 = 6

11… 6 = 5 10 … 5 = 5

-GV cùng HS nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:(3’)

-GV nhận xét giờ học

-Về học thuộc bảng 11 trừ đi một số

=========***=========

Đạo dức Thực hành kĩ năng giữa học kì 1

I.Mục tiêu:

-Hệ thống lại kiến thức đẵ học HS biết vận dụng kiến thức đẵ học vào thực hành đóng vai, xử lí tình huống

II.Đồ đùng:

-Phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-HS nêu tên các bài đẵ học, GV ghi bảng

Trang 4

Hoạt động 1: Thảo luận (8’)

-GV phát phiếu học tập và nêu nội dung: Hãy chọn ý kiến đúng

a.Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ

b.Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ

c.Cùng một lúc vừa học vừa chơi

d.Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm lên trae lời

-GV kết luận: Các em phải cần học tập và sinh hoạt đúng giờ để mau tiến bộ

và có lợi cho sức khoẻ

Hoạt động 2: Xử lí tình huống (8’)

-GV nêu tình huống sau

-Đến giờ học toán cô giáo kiểm tra baìo tập ở nhà em Hà chưa làm bài tập -Cô hỏi vì sao bạn chưa làm bài tập Em sẽ làm gì nếu em là Hà Vì sao? -Trong lúc mẹ đi vắng Nam sơ ý làm vỡ bình hoa Khi mẹ về

-Nếu em là Nam em sẽ làm gì?

-GV chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận 2 tình huống trên và đóng vai

-HS thảo luận đóng vai

-Một số nhóm đóng vai và giải quyết

-Lớp cùng GV nhận xét

-GV: Khi có lỗi các em nhớ nhận lỗi và sữa lỗi thì mới mau tiến bộ được mọi người yêu quý

Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá “Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ” (7’)

-GV gọi HS lên bảng và cho lớp quan sát nhận xét

?Bạn đẵ ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ chưa

?Đầu tóc của bạn đẵ gọn chưa

Hoạt động 4: Đóng vai (12’)

*GV nêu: Hoà đang làm việc nhà thì bạn rủ đi chơi theo em Hoà làm gì?Vì sao?

-Hà đang ngồi làm bài tập cô giao thì một bạn khác đến rủ đi chơi và nói

?Hà học giỏi cần gì phải chăm học như thế

?Theo em sẽ nói gì với bạn vì sao

-HS thảo luận và đóng vai

-GV nhận xét

C.Củng cố, dặn dò: (2’)

-Nhận xét giờ học

===========***===========

Thứ 3 ngày 8 tháng 11 năm 2011

I Mục tiêu:

-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số -Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8

II.Đồ dùng:

-1 bó chục que tính và 2 que tính rời

Trang 5

-Bộ đồ dùng HS

III:Hoạt động dạy học

A.Bài cũ: (5’)

-HS làm bảng con

a.23 + x = 71 b.x + 44 = 81

- x = 71 – 23

x = 48

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài (2’)

2.Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 12 – 8 và lập bảng trừ ( 12 trừ đi một số) (12’)

-GV hướng dẫn HS lấy một bó một chục que tính và hai que tính rời

-HS lấy ra, GV hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? (12 que tính)

? Có 12 que tính lấy đi 8 que tính Hỏi có mấy que tính

-HS thực hiện trên que tính: 12 que tính lấy đi 2 que tính rời rồi tháo một bó một chục que tính lấy tiếp 6 que tính nữa ( 2+6 = 8) còn lại 4 que tính

-HS trả lời mười hai que tính trừ tám que tính còn lại bốn que tính

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính theo cột dọc

12

8 4

-HS nêu lại cách trừ

-HS thực hiện trên que tính để lập bảng trừ GV ghi bảng

12 -3 = 9 … 12 – 9 = 3

-HS đọc bảng trừ

3 Thực hành: (20’)

Bài 1 HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm

a 9 + 3 = 12 – 9 =

3 + 9 = 12 – 3 =

-HS nêu kết quả GV ghi bảng

GV : Khi đổi chổ các số hạng trong phép cộng thì kết quả như thế nào?

b 12 – 2 - 7 = 12 - 9 =

-HS khá giỏi nêu kết quả

Bài 2 HS nêu yêu cầu: Tính

-HS làm bảng con

12

5

12 6

12 8

Trang 6

-GV nhận xét

-HS làm vào vở các phép tính còn lại, 1 HS lên bảng làm

-Cả lớp nhận xét, GV chữa bài

Bài 3 HS khá giỏi đọc yêu cầu

Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là:

12 và 7 12 và 3

-HS làm vào vở, HS cùng GV chữa bài

Bài 4 HS đọc bài toán và tóm tắt, giải bài toán vào vở

? Bài toán cho biết gì ( có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển vở bìa đỏ)

? Bài toán hỏi gì ( Hỏi có mấy quyển vở bìa xanh?)

Bài giải:

Số vở bìa xanh có là:

12- 6 = 6 ( quyển)

Đáp số: 6 quyển vở

3 GV chấm bài: (5’)

-HS ngồi tại chổ, GV chấm bài và nhận xét

4 Củng cố dặn dò:

-HS đọc lại bảng trừ

-GV nhận xét giờ học

-Về nhà nhớ học thuộc bảng trừ

==========***========

Thể dục

Cô Vân dạy

==========***========

Kể chuyện

I Mục tiêu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu

II.Đồ dùng:

-Tranh SGK

1.Bài cũ: (5’)

-2 HS tiếp nối nhau kể câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

-GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài (2’)

b.Hướng dẫn HS kể chuyện (30’)

-Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

+Một HS đọc yêu cầu của bài

+GV hướng dẫn HS kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1

? Trong tranh có những nhân vật nào? (Ba bà cháu, cô tiên)

? Nội dung bức tranh là gì

? Ba bà cháu sống với nhau như thế nào

? Cô tiên nói gì

Trang 7

-Kể truyện theo nhóm

+HS kể nhóm 4

-GV hướng dẫn: Các em nhớ kể theo giọng của từng nhân vật

-Một số nhóm kể, GV cùng HS nhận xét

-HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

-HS cùng GV nhận xét, tuyên dương

3.Cũng cố dặn dò: (2’)

? Câu chuyện cho ta biết điều gì

-GV nhận xét giờ học

-Về nhà nhớ kể lại câu chuyện

==========***==========

Chính tả (Tập chép)

Bà cháu

I.Mục tiêu:

-Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu

-Làm được BT2, BT3, BT4b

II.Đồ dùng:

-Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-Cả lớp viết bảng con: Con kiến, dạy dỗ

-GV nhận xét

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài : (2’)

2.Hướng dẫn HS tập chép:

-GV đọc bài

-2HS đọc lại bài ở bảng lớp

-Giúp HS hiểu nội dung bài chép:

?Tìm lời nói của 2 anh em trong bài chính tả

?Lời nói ấy được viết với dấu câu nào

-Hs viết bảng con: màu nhiệm, ruộng vườn

-Gv nhận xét

3.HS chép bài: (15’)

-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài viết

-HS chép bài vào vở

-GV theo dỏi, uốn nắn, nhắc nhở

-GV chấm bài và nhận xét

4.Hướng dẫn làm bài tập: (7’)

Bài2: GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu Tìm tiếng có nghĩa điền vào ô trống

-HS làm miệng: gừng, gó, gà, gu,

gh: ghi, ghê, ghé …

Bài 3: Trước những chữ cái nào, em viết là gh mà không viết g?

-HS làm miệng: Trước chữ cái : i, e, ê

Trang 8

Bài 4b: Điền vào chổ trống ươn hay ương

v… vai, v… vãi, bay l… , số l…

-HS làm vào vở bài tập

-GV nhận xét

C.Củng cố, dặn dò: (1’)

-Nhận xét giờ học

==========***========

Thứ 4 ngày 9 tháng 11 năm 2011

Toán

I.Mục tiêu:

-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8

-Biết giải toán có một phép trừ dạng 32 – 8

-Biết tìm số hạng của một tổng

II.Đồ dùng :

-3 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ :(5’)

-2 HS đọc thuộc lòng bảng trừ 12 trừ đi một số

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:(2’)

b.Hướng dẫn HS thực hiện phép tính trừ :32 -8:(10’)

-HS lấy 3 bó que tính ra và lấy thêm 2 que tính rời lên bàn rồi bớt 8 que tính

-HS nêu cách tính và kết quả:Lấy đi 2 que tính rời còn 3 bó 1 chục que

tính.tháo 1 chục đổi 10 que tính rời, rồi bớt tiếp 6 que tính nữa còn 4 que

tính 3 chục bớt 1 chục còn 2 chục và 4 que tính rời.Còn tất cả 24 que tính

32 – 8 = 24 que tính

-GV hướng dẫn HS cách đặt tính theo cột dọc,tính từ phải sang trái

32 2 không trừ được 8,lấy 12 trừ 8 bằng 4,viết 4,nhớ 1

8 3 trừ 1 bằng 2,viết 2

24 Vậy 32- 8 = 24

-HS nhắc lại cách tính phép trừ

3.Thực hành: (20’)

Bài1: HS nêu yêu cầu :Tính

-HS làm bảng con và nêu cách thực hiện

-HS cùng GV nhận xét

(dòng 2 HS khá, giỏi)

Bài 2: HS nêu yêu cầu.Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt

52

9

Trang 9

a.72 và7 b 42 và 6 ?Tính hiệu ta làm phép tính gì (phép tính trừ)

-HS làm vào vở,1 HS lên bảng làm

-Lớp cùng GV nhận xét

(câu c HS khá, giỏi)

Bài 3: HS đọc bài toánvà giải vào vở, 1 HS lên bảng giải

Bài giải

Số nhản vở Hoà còn lại là:

22 – 9 = 13 (nhãn vở)

Đáp số:13 nhãn vở

-GV cùng HS nhận xét

Bài 4: HS nêu yêu cầu.Tìm x

a x +7 = 42

-HS nêu lại cách tìm số hạng và làm vào vở nháp

-GV nhận xét a x =35

-GV chấm, chữa bài

4.Củng cố, dặn dò:(2’)

-HS hệ thống bài học

-GV nhận xét giờ học

=========***=========

Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà

I.Mục tiêu:

-Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT1); tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT2)

II.Đồ dùng:

-Tranh SGK

-Bút dạ, 3 tờ bìa cứng hoặc bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-3HS đọc nêu một số từ về họ nội, họ ngoại

-GV nhận xét gi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài :(2’)

2.Hướng dẫn làm bài tập :(30’)

Bài 1: HS nêu yêu cầu: Tìm các đồ vật được vẽ ẫn sau tranh và gọi tên nói rõ mỗi vật dùng để làm gì?

-GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và viết vào bảng phụ

-GV chia lớp thành 4 nhóm (5em), phát cho mỗi nhóm 1 bút dạ, 1 tờ bìa -Các nhóm làm việc (8’)

-GV theo dỏi, uốn nắn gợi ý nhóm còn lúng túng

-Các nhóm lên trưng bày kết quả

-GV cùng HS nhận xét, ghi điểm cho các nhóm

Bài tập 2:

Trang 10

-1HS đọc yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ việc làm của bạn nhỏ trong bài thơ vui Thỏ thẻ

-1HS đọc chủ giải SGK

-GV hướng dẫn HS viết vào vở bài tập:

+Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông: Đun nước, rút rạ

+Những việc bạn nhỏ nhờ ông giúp: Xách nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói -GV gọi HS đọc bài làm của mình, GV cùng HS nhận xét

?Bạn nhỏ trong bài có gì ngộ nghĩnh và đáng yêu (lời nói)

-GV chấm bài cho HS

3.Củng cố dặn dò: (3’)

-ở nhà các em đã làm được những việc gì để giúp bố mẹ, ông bà rồi?

-HS trả lời , GV khen ngợi

-Nhận xét giờ học

==========***=========

Chữ hoa:

I.Mục tiêu:

-Viết đúng chữ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:

ch (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), ch nước lợi nhà (3 lần)

II.Đồ dùng:

-Mẫu chữ cái viết hoa

-Viết sẵn ch

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:(5’)

-GV nhận xét

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:(2’)

2.Hướng dẫn HS viết chữ hoa:(5’)

a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ

-GV gắn chữ mẫu và HS nhận xét

?Chữ cao mấy li? Gồm mấy nét?

HS trả lời:

GV viết mẫu và nêu cách viết

-Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6

/

Trang 11

Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết nét móc ngược trái, phần

-HS nhắc lại

b.HS viết bảng con

-GV nhận xét sữa sai

3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:(7’)

-GV viết mẫu cụm từ ứng dụng

-HS viết chữ ch

-GV: Độ cao con chữ trong cụm từ trên?

-HS trả lời

4.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết: (15’)

-GVnói viết 1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ, 1 dòng cụm từ ứng dụng

-HS viết vào vở, GV theo dỏi uốn nắn

5.Chấm chữa bài: (5’)

-HS nộp bài, GV chấm và nhận xét

6.Củng cố dặn dò: (1’)

-Nhận xét giờ học

=========***===========

Âm nhạc

(Cô Loan dạy)

==========***========= Thứ 5 ngày 10 tháng 11 năm 2011

Cây xoài của ông em

I.Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng

nhẹ nhàng, chậm rãi

-Hiểu nội dung :Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai

mẹ con bạn nhỏ (trả lời được câu hỏi1, 2, 3 )

II.Đồ dùng:

-Tranh vẽ quả xoài, Tranh SGK

-Bảng phụ ghi sẵn các câu dài

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:(5’)

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:(2’)

-HS quan sát tranh ở SGK và trả lời Bức tranh vẽ gì?

-GV ghi mục bài

2.Luyện đọc:(15’)

/

Trang 12

a.GV đọc mẫu toàn bài.

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu:

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

+GV ghi bảng: lẫm chẫm, trảy, lúc lỉu

+HS đọc cá nhân, lớp

-Đọc đoạn trước lớp:

+GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS đọc câu dài

Mùa xoài nào mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất / bày lên

bàn thờ ông.//

hương/ thì đối với em/ không thứ quà gì ngon bằng.//

+HS đọc câu dài

+GV giải nghĩa từ : xoài cát (GV đưa quả xoài ra và nói đây là quả xoài cát

thơm ngon)

-Đọc đoạn trong nhóm:

+HS đọc theo nhóm 3 em

+GV theo dỏi

-Thi đọc đoạn giữa các nhóm

3.Hướng dấn HS tìm hiểu bài:(10’)

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

?Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát(hoa nở trắng cành….)

-1 HS đọc to đoạn 2 cả lớp đọc thầm trả lờicâu hỏi

?Quả xoài cát có mùi vị và màu sắc như thế nào (có mùi thơm dịu dàng….)

?Vì sao mẹ lại chọn quả xoài cát ngon nhất để bày lên bàn thờ ông

?Vì sao bạn cho là xoài cát của nhà bạn ngon nhất (vì xoài cát có mùi vị

thơm ngon và ngọt…)

4.Luyện đọc lại: (10’)

-GV huớng dẫn lại cách đọc: nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng ở các từ gợi

tả, gợi cảm

-HS thi đọc diễn cảm cả bài văn

-GV cùng HS nhận xét

5.Củng cố dặn dò: (2’)

?Nội dung bài văn là tả gì (Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương

nhớ,bết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất)

-Nhận xét giờ học; Về nhớ ôn bài

==========***==========

52 – 28

I.Mục tiêu

-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 – 28

-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 – 28

II.Đồ dùng:

-5 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Tranh SGK, bảng phụ viết câu dài. III. Hoạt động dạy học : - Giáo án Lớp 2 Tuần 11 - Nguyễn Thị Tuyết Thanh
ranh SGK, bảng phụ viết câu dài. III. Hoạt động dạy học : (Trang 1)
-GV cùng HS thực hiện trên bảng cài. - Giáo án Lớp 2 Tuần 11 - Nguyễn Thị Tuyết Thanh
c ùng HS thực hiện trên bảng cài (Trang 13)
-Thuộc bảng 12 trừ đi một số. - Giáo án Lớp 2 Tuần 11 - Nguyễn Thị Tuyết Thanh
hu ộc bảng 12 trừ đi một số (Trang 16)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w