- Giải được các bài tập: tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể, bài tập khác có nội dung liên quanC. 3/ Thái độ.[r]
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết :
Lớp: 11
BÀI 40: ANKEN: TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG (TIẾT 1)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức:
Học sinh biết:
- Tính chất vật lý chung của anken
- Phương pháp điều chế anken trong PTN và sản xuất trong công nghiệp
- ứng dụng của anken
Học sinh hiểu:
- tính chất hóa học của anken:
+ Phản ứng cộng hidro, cộng halogen (Clo, Brom trong dung dịch), cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac – cop – nhi – cop, sơ lược cơ chế cộng
+ Phản ứng trùng hợp
+ Phản ứng oxy hóa (cháy và làm mất màu thuốc tím)
2/ Kỹ năng
- Viết các phương trình hóa học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa, phản ứng trùng hợp cụ thể
- Phân biệt được một số anken và ankan cụ thể
- Giải được các bài tập: tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể, bài tập khác có nội dung liên quan
3/ Thái độ
- Anken và các sản phẩm trùng hợp của anken có nhiều ứng dụng trong đời sống giúp HS thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu anken Từ đó, HS có hứng thú trong học tập, tìm tòi sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Trực quan, đàm thoại
C CHUẨN BỊ
- Giáo án điện tử, giáo án, thí nghiệm liên quan đến tính chất của anken, bảng phụ
D HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra bài cũ:
Trang 21 Viết và đọc tên các công thức cấu tạo của anken sau: C4H8. Xác định và biểu diễn đồng phân hình học (nếu có)
2 Đọc tên thay thế anken sau:
CH3 – CH – C = CH – CH3
3 Viết công thức cấu tạo của anken sau:
a) 2,3 – đimetylhex – 3 – en b) 4,4 – đimetylpen – 2 – en
Bài mới: Olefin là một tên gọi cổ của anken, tức là tạo ra dầu, vì khi anken tác dụng với khí Clo tạo ra sản phẩm ở dạng dầu, tại sao ankan tác dụng với Clo không ra dạng dầu, để biết được phản ứng của anken khác gì với ankan ta vò bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1:
Cho HS quan sát
bảng trên màn
chiếu So sánh
nhiệt độ sôi,
nhiệt độ nóng
chảy và khối
lượng riêng của
anken, ankan,
xicloankan có
cùng C
GV cung cấp cho
HS trạng thái của
C1 – C4, C5 trở
lên
Chiếu bảng 6.1,
cho HS nhận xét
về nhiệt độ sôi,
nhiệt độ nóng
chảy của dãy
đồng đẳng anken
Từ CTCT của
etilen hãy cho
biết khả năng hòa
tan trong nước
quan sát hình cho
biết màu sắc
HS quan sat và rút ra nhận xét
HS quan sát và đưa ra nhận xét
Gồm liên kết π và liên kết
α, lien kết π kém bền hơn
I Tính chất vật lý
1 Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng
Nhận xét: tnc, ts, D (anken) gần giống với tnc, ts, D (ankan) và nhỏ hơn so với xicloankan có cùng số C
- Ở điều kiện thường, anken
từ C2 đến C4 là chất khí
- tnc ,ts tăng theo khối lượng mol phân tử
- Các anken đều nhẹ hơn nước
2 Tính tan và màu sắc Anken hòa tan tốt trong dầu
mỡ Anken hầu như không tan trong nước và là những chất không màu
II Tính chất hóa học
Liên kết π ở nối đôi của anken kém bền vững, nên trong phản ứng dễ bị đứt ra để tạo thành
liên kết σ với các nguyên tử khác
Phản ứng hóa học đặc trưng cho anken : phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản
CH3 CH3
Trang 3Hoạt động 2:
Trong liên kết
C=C có những
loại liên kết nào?
Độ bền của các
liên kết đó
Bài hôm nay ta
sẽ đi vào phản
ứng cộng
Hoạt động 2:
Cho HS quan sát
thí nghiệm của
phản ứng anken
tác dụng với H2
Cho một HS viết
sản phẩm của
propen tác dụng
với H2 Nhấn
mạnh là phải có
điêu kiện xúc tác,
nhiệt độ
Cho HS đọc tên
sản phẩm và rút
ra nhận xét tên
sản phẩm
Viết phản ứng
tổng quát
Hoạt động 3: cho
HS quan sát thí
nghiệm ảo khi
etilen tác dụng
với Cl2
HS viết PTPƯ
Tương tự viết
etilen tác dụng
với Br2
Cho HS tự rút ra
PT tổng quát khi
anken tác dụng
CH2 = CH – CH3 + H2
CH3 – CH2 – CH3 Điều kiện là xúc tác, nhiệt độ
Sản phẩm là propan, anken tác dụng với H2 tạo ankan
C2H4+Cl2 C2H4Cl2
ứng oxi hóa
1 Phản ứng cộng hidro (phản ứng hidro hóa)
2 Phản ứng cộng halogen (halogen hóa)
a) Cộng Clo:
Tạo sản phẩm ở dạng dầu nên anken được gọi là olefin
b) Cộng Brom Làm mất màu dung dịch Brom, phản ứng dùng để phân biệt anken và ankan
C2H4+Br2 C2H4Br2
CnH2n+X2 CnH2n X2
4 Phản ứng cộng axit và cộng nước:
a) cộng axit :
CH2=CH2+H–Cl(khí)
CH3CH2Cl
CH2=CH2+H–OSO3H
CH3CH2OSO3H
Giai đoạn 1:Phân tử HA bị phân cắt dị li
xt, t o
H
C
A
Trang 4với halogen
Hoạt động 4:
Cho HS viết
PTHH khi etilen
tác dụng hidro
clorua, axit
sunfuric đậm đặc
Cho HS xem cơ
chế của phản
ứng
Hoạt động 5:
Hoạt động nhóm:
cho HS thảo luận
viết phương trình
phản ứng của
propen tác dụng
với hidro clorua
GV cung cấp cho
HS sản phẩm
chings là sản
phẩm mà Clo gắn
vào C có bậc cao
hơn Cho HS xác
định
Cho HS tự phát
biểu quy tắc Mac
– cop – nhi – cop
theo cách hiểu
Giai đoạn 2: cacbocation kết hợp với A
-b) cộng nước:
PTTQ:
CnH2n+H–XCnH2n+1X
c) hướng của phản ứng cộng acid và nước vào anken
2 - cloprop an
C
H
C + A C
H
C
A
Trang 5của HS
HS suy nghĩ và trả lời
Quy tắc Mac – côp – nhi – côp :
+ H (phần mang điện tích dương) ưu tiên cộng vào C bậc thấp ( C có nhiều H hơn)
+ A (phần mang điện tích âm) ưu tiên cộng vào C bậc cao ( C có ít H hơn)
5 Củng cố bài:
Cơ chế phản ứng cộng axit vào anken
Quy tắc Mac – cop – nhi – cop
Câu 1:
Trong các đồng phân mạch hở của C4H8, đồng phân nào khi tác dụng với HCl tạo một sản phẩm cộng duy nhất:
Câu 2:
Khi cho but – 1 – en tác dụng với HCl, sản phẩm chính thu được là:
c 1,2 diclobutan d a, b, c tất cả đều sai
6 Dặn dò:
2 - cloprop an
CỘNG Axit HX
C H H C H R
H
H
C
H H
A
R
A
Trang 6Anken còn có phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa, các em hãy về nhà tìm hiểu cách viết sản phẩm của hai loại phản ứng này
RÚT KINH NGHIỆM: