+ Hoạt động 1: hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương như : Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, Cacbon, Silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat.. Cấu tạo bảng [r]
Trang 1Tuần dạy : - Tiết :41
Ngày dạy: 03/02/17
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
PHI KIM- SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1 Mục tiêu: 1.1.Kiến thức: HS biết : + Hoạt động 1: hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương như : Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, Cacbon, Silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn + Hoạt động 2: không có 1.2.Kỹ năng: - HS thực hiện được: Chọn các chất thích hợp lập sơ đồ để dãy chuyển đổi giữa các chất, viết PTHH cụ thể Biết xây dựng chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại - HS thực hiện thành thạo: Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó Biết vận dụng bảng tuần hoàn Xác định nguyên tố 1.3.Thái độ: - Thói quen :cẩn thận - Tính cách : tự tin 2.Nội dung học tập: Viết PTPƯ thực hiện dãy biến hóa và xác định nguyên tố 3 Chuẩn bị: 1.Giáo viên :Sơ đồ 1, 2, 3, bảng phụ ghi bài tập 2.Học sinh : Làm bài tập 1,2,3 SGK/103 Ôn lại kiến thức chương 3 4 Tổ chức các hoạt động học tập: 4.1 Ổn định tổ chức và kiệm diện 9A1:……….………
9A2:……… ………
9A3:……… ………
9A4:
9A5:
Trang 24.2.Kiểm tra miệng:
4.3.Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Vào bài
Để củng cố kiến thức đã học về phi kim,
cấu tạo và ý nghĩa bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học Vận dụng kiến thức đã
học để giải bài tập Ta vào bài luyện tập
Hoạt động 1: Ôn một số kiến thức
Phương pháp : quan sát, vấn đáp ( 20 phút)
GV yêu cầu HS làm BT 1SGK/ 103
?Rút ra tính chất hóa học của phi kim?
GV yêu cầu HS làm BT 2SGK/103
Rút ra tính chất hóa học của clo ?
GV yêu cầu HS làm bài tập 3SGK/ 103
? Rút ra tính chất hóa học của cacbon ?
?Bảng HTTH các NTHH cho biết điều gì?
Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút )
Bài 1 : Bài 4SGK/103
Gọi HS lên bảng
Bài 2: Bài 6 SGK/103
Gọi HS viết PTPƯ và đổi ra số mol
Hướng dẫn HS so sánh xem số mol nào
dư
I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1 Tính chất hoá học của phi kim:
Hidro h/c khí Phi kim oxi oxit axit
KL muối
2 Tính chất hoá học của một số phi kim
cụ thể.
a Tính chất hoá học của clo
Nước nước clo Clo hidro hidro clorua
Dd NaOH nước gia- ven
KL Muối clorua
b Tính chất hoá học của cacbon và một số hợp chất của cacbon
3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
a Cấu tạọ của bảng tuần hoàn
- Ô nguyên tố; Chu kỳ; Nhóm
b Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
c Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
II Bài tập
Bài 1 : Bài 4SGK/ 103
Đó là Na Tác dụng với oxi, nước , phi kim Bài 2 :
MnO2 + 4HCl MnCl2 + 2H2O + Cl2 0,8 0,8 Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O 0,8 0,8 0,8
Só mol MnO2 : n= 69.6/87 = 0.8mol
Số mol NaOH : n= 0,5.4 = 2 mol
Trang 3Bài 3
Cho 9,2 g kim loại A phản ứng với khí
clo dư tạo thành 23,4g muối Xác định
kim loại A, biết A có hóa trị 1
Số mol NaOH > số mol Cl2 NaOH dư
CM NaCl = CM NaClO = 0.8/0,5 = 1.6M Bài 3:
2A + Cl2 2ACl 2A(g) (2A + 71) g
9,2(g) 23,4 (g)
Ta có: 2A/ 9,2 = (2A+ 71)/ 23,4
A = 23 (Na)
4.4.Tổng kết:
Nắm vững tính chất hóa học của phi kim
Nắm vững cấu tạo bảng HTTH
Thuộc các công thức tính
4.5.Hướng dẫn học tập :
+ Đối với bài học ở tiết học này:
Học thuộc tính chất hóa học của phi kim, cấu tạo bảng tuần hoàn
Làm bài tập : 5,6SGK/ 103
HDBT5
FexOy + yCO to xFe + yCO2
56x+16y 56x
32 22,4
Lập tỉ lệ giải ra ta được: x=2; y= 3
Công thức của sắt oxit là Fe2O3
Số mol Fe2O3 = 32/160
32
160= 0,2(mol)
Fe2O3 +3CO to 2Fe + 3CO2
0,2mol 0,6 mol
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 +H2O
0,6 mol 0,6 mol
Khối lượng kết tủa thu được:n.M=0,6 x 100 = 60(g)
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
Đọc trước bài thực hành Chuẩn bị bảng tường trình
5.Phụ lục :
………
………
………