HS : Kiến thức về cách viết công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và phản ứng cháy, phản ứng thế.. ...[r]
Trang 1Ngày soạn: 02/03/2017
Bài 36: MÊ TAN
I MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức: Bi t đ c:ết được: ược:
HS biết:
- Công thức phân tử ,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của metan
- Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc ,tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí
HS hiểu :
- Tính chất hóa học : tác dụng với clo( phản ứng thế ) ,với oxi (phản ứng cháy )
- Mê tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
1.2 Kĩ năng :
HS thực hiện được:
- Quan sát TN ,hiện tượng thực tế ,hình ảnh TN ,rút ra nhận xét
- Viết PTHHdạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
HS thực hiện thành thạo: - Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính phần trăm
khí metan trong hỗn hợp
1.3.Thái độ :
Thói quen : - Tạo hứng thú cho học sinh khi học tập bộ môn và học sinh có lòng tin vào khoa
học
Tính cách : - Giáo dục học sinh có ý thức trong sử dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Cấu tạo và tính chất hóa học của metan học sinh cần biết do phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn nên phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế
3 CHUẨN BỊ :
3.1 GV: + Mô hình phân tử mêtan, clo Sơ đồ phản ứng của mêtan với oxi, clo 3.2 HS: Kiến thức về cách viết công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và phản ứng
cháy, phản ứng thế
Trang 2
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS
4.2 Ki m tra mi ng ểm tra miệng ệng :
?- Viết công thức cấu tạo của các hợp chất: C5H12, C3H6, CH3Br?
?- Gọi 1 học sinh làm Bài tập 5/112 sách giáo khoa
- Hợp chất hữu cơ A đốt → có H2O nên A có hai nguyên tố là C, H
Đặt công thức tổng quát: CxHy 1,5 điểm
Ta có: mH =
5,4.2
18 = 0,6 (g) 1,5 điểm
mC = mA – mH = 3 – 0,6 = 2,4 (g) 1,5 điểm
nH =
0,6
1 = 0,6 (mol) 1 điểm
nC =
2,4
12 = 0,2 (mol) 1 điểm
Ta có: x : y = nC : nH = 0,2 : 0,6 = 1 : 3 1,5 điểm
Công thức nguyên: (CH3)n mà M = 60 1 điểm
↔ (12 + 3)n = 30 → n = 2 1 điểm
Công thức hoá học: C2H6
4.3 Tiến trình bài học
Giáo viên giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
HĐ 1: (10p) Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên
và tính chất vật lý của mêtan:
Mục tiêu :
KT:HS biết - Tính chất vật lí : trạng thái ,màu
sắc ,tính tan trong nước ,tỉ khối so với không
khí
- Khi chọc cây vào bùn ao thì có hiện tượng gì?
→ Sủi bọt khí
- Đó là khí mêtan
- Cho biết khí mêtan có ở đâu?
→ HS tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi
HS Nêu các tính chất vật lý của mêtan: trạng
thái, màu, mùi, nặng hay nhẹ hơn không khí…?
HĐ 2: (10p) Tìm hiểu về cấu tạo của mêtan:
I TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN - TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
- Khí mêtan có trong các mỏ khí (khí thiên nhiên), các mỏ dầu (khí mỏ dầu hay khí đồng hành), các mỏ than (khí mỏ than), trong bùn ao (khí bùn ao), trong khí biogas
- Mêtan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước
t
Trang 3Mục tiêu :
KT:HS biết - Công thức phân tử ,công thức cấu
tạo,đặc điểm cấu tạo của metan
Giáo viên giới thiệu các quả cầu, thanh nhựa
tượng trưng nguyên tử C, H, vạch liên kết
- Học sinh hoạt động nhóm (3')
+ Lắp mô hình phân tử mêtan
+ Viết công thức cấu tạo mêtan
+ Nhận xét về cấu tạo phân tử mêtan
- Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả
Giáo viên: Liên kết đơn rất bền, khó bị bẻ gãy
trong phản ứng hoá học
HD 3: (10p) Tìm hiểu về tính chất hoá học
của mêtan:
Mục tiêu :
KT:HS hiểu Tính chất hóa học : tác dụng với
clo( phản ứng thế ) ,với oxi (phản ứng cháy )
KN: Viết được các PTPƯ xảy ra
- Nhận xét về thành phần phân tử của mêtan?
Giáo viên mô tả phản ứng cháy của mêtan theo
hình vẽ
HS - Giải thích hiện tượng phản ứng?
HS - Dự đoán sản phẩm, rút ra kết luận, viết
phương trình hoá học?
Giáo viên: Phản ứng toả nhiều nhiệt Nếu hai
chất phản ứng đúng tỷ lệ thể tích sẽ nổ
- Vậy mêtan có ứng dụng gì?
- Giáo viên treo sơ đồ thí nghiệm mêtan tác
dụng với clo, mô tả thí nghiệm và phát vấn:
+ Tại sao hỗn hợp mất màu vàng?
+ Tại sao quỳ tím hoá đỏ?
+ Điều kiện phản ứng cần là gì?
- Rút ra nhận xét
- Viết phương trình hoá học dạng cấu tạo và
dạng thu gọn
- Cho biết đó là loại phản ứng gì?
Giáo viên: Phản ứng có thể thế tiếp tục Đây là
phản ứng đặc trưng cho các hợp chất
hiđro-II CẤU TẠO PHÂN TỬ:
CH 4 H
H―C―H H Phân tử mêtan cấu tạo gồm 4 liên kết đơn C— H
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1 Tác dụng với oxi:
Mêtan cháy tạo ra khí cacbonic, hơi nước và toả nhiệt
Phương trình hoá học:
CH4 + 2O2 → CO2 +2H2O +Q 1V : 2V → Nổ
2 Tác dụng với clo:
(Phản ứng thế - Là phản ứng đặc trưng của mêtan).
Mêtan tác dụng với clo khi có ánh sáng
Viết gọn:
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
Mêtyl Clorua
t 0
a's'
Trang 4cacbon chỉ có liên kết đơn.
HĐ 4: (10p) Tìm hiểu về ứng dụng của
mê-tan:
Mục tiêu :
KN :HS hiểu Mê tan được dùng làm nguyên liệu
và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
- Dựa vào tính chất hoá học, mêtan có ứng
dụng gì?
- Nêu các ứng dụng của mêtan?
Giáo viên: Ở Liên Xô, mêtan dùng để xuất
khẩu
IV ỨNG DỤNG:
- Mêtan dùng làm nhiên liệu trong đời sống, sản xuất
- Mêtan làm nguyên liệu để điều chế hiđro, bột than
CH4 + 2H2O→ CO2 +4 H2
4.4 Tổng kết :
?- Gọi 1 học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức bài học
Tính chất vật lí
Công thức cấu tạo
Tác dụng với oxi ( phản ứng cháy )
Metan tính chất hóa học
Tác dụng với clo ( phản ứng thế )
Ứng dụng Làm nhiên liệu
Nguyên liệu
HS nhận xét GV bổ sung
BT1: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí không màu bị mất nhản
sau : CO2 ,H2 CH4
BT2: Đốt cháy hoàn toàn 8,4 l hỗn hợp khí gồm CH4 và H2 cần dùng vừa đủ 6,72 l
khí oxi Biết thể tích các khí đo ở dktc
Tính phần trăm theo thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp
HD: gọi thể tích của CH4 là x ,thể tích của H2 là y
Pt CH4 + 2O2 → CO2 +H2O
x 2x
2 H2 + O2 → 2H2O
Y y/2
Theo PTHH ta có hệ phương trình đại số
x + y = 8,4
2x + y/2 = 6,72
Giải ra ta được x = 0,075 ,y = 0,15
Trang 5% CH4 = 20% ,% H2 = 80%
5 Hướng dẫn hs tự học :
Đối với bài học ở tiết học này :- Học bài n m v ng c u t o phân t và tínhắm vững cấu tạo phân tử và tính ững cấu tạo phân tử và tính ấu tạo phân tử và tính ạo phân tử và tính ử và tính
ch t hóa h c c a METANấu tạo phân tử và tính ọc của METAN ủa METAN , làm bài tập về nhà: 3, 4/116 sách giáo khoa
Giáo viên gợi ý Bài tập 3:
+ Tìm nCH = 0,5 mol → nO2 , nCO2
+ Tìm V = n.22,4.
Đối với bài học ở tiết học tiết theo :- Chuẩn bị bài "Etilen", xem kiến thức:
+ Cấu tạo phân tử, đặc điểm liên kết
+ Tính chất hoá học của ETILEN
4