Lưu ý: Để tránh cho HS khoâng nhaàm laãn khi laáy ví duï chứng tỏ giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách có theå nhaàm laãn coi haït caùt, haït ngô như phân tử cát, phân tử ngoâ GV n[r]
Trang 1Tuần 22 Ngày 02/02/007
CHƯƠNG II
NHIỆT HỌC
Tiết 22 BÀI 19
CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách
- Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tác giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích
- Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản
2.Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một
số hiện tượng vật lý đơn giản trong thực tế cuộc sống
II- CHUẨN BỊ
GV: - 2 bình chia độ hình trụ đường kính khoảng 20mm
+ 1 bình đựng 50cm3 rượu
+ 1 bình đựng 50cm3nước
- Aûnh chụp kính hiển vi điện tử (Tranh h19.3; 19.4)
Mỗi nhóm: -2 bình chia độ GHĐ: 100cm3, ĐCNN: 2cm3
+ 1 bình đựng 50cm3 ngô
+ 1 bình đựng 50cm3 cát khô và mịn
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
10p HĐ1: Tìm hiểu mục tiêu
chương II- Tổ chức tình
huống học tập cho bài mới
* Giới thiệu mục tiêu của
chương II- Nhiệt học: Từ tiết
học hôm nay chúng ta sẽ
nghiên cứu sang chương II –
Nhiệt học Các em hãy đọc
trang 67 sgk và cho biết mục
tiêu của chương II là gì?
Trang 2- GV gọi 2 HS nêu mục tiêu
của chương II
* Tổ chức tình huống học tập:
- GV đưa ra 2 bình chia độ: 1
bình đựng 50cm3rượu, 1 bình
đựng 50cm3nước, gọi HS đọc
lại kết quả thể tích nước và
rượu ở mỗi bình
- GV ghi kết quả thể tích nước
và rượu lên bảng
- GV làm TN đổ nhẹ 50cm3
rượu (có nồng độ không quá
cao) theo thành bình vào bình
chia độ đựng 50cm3 nước để
thấy thể tích hỗn hợp rượu và
nước là 100cm3, sau đó lắc
mạnh hoặc dùng que khuấy
cho rượu và nước hoà lẫn vào
nhau
- Gọi 2,3 HS đọc lại kết quả
thể tích hỗn hợp
- GV ghi kết quả thể tích hỗn
hợp trên bảng Gọi HS so sánh
thể tích hỗn hợp và tổng thể
tích ban đầu của nước và rượu
- GV đặt vấn đề: Vậy phần
thể tích hao hụt của hỗn hợp
đó đã biến đi đâu? Bài học
- Cá nhân HS đọc sgk tr.67 trả lời : Mục tiêu của chương II:
+ Các chất được cấu tạo như thế nào?
+ Nhiệt năng là gì? có mấy cách truyền nhiệt năng? + Nhiệt lượng là gì? Xác định nhiệt lượng như thế nào?
+ Một trong những định luật tổng quát của tự nhiên là định luật nào?
- 1,2 HS đọc kết quả thể tích rượu và nước đựng trong bình chia độ đúng quy tắc
- 2,3 HS đọc kết quả thể tích hỗn hợp
- Yêu cầu thấy được sự hụt thể tích ( thể tích hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của rượu và nước đổ vào)
Trang 3hôm nay giúp chúng ta trả lời
câu hỏi này
HĐ2: Tìm hiểu về cấu tạo
của các chất
Vì HS đã được học phần cấu
tạo chất ở môn hoá học lớp 8
nên GV có thể yêu cầu HS trả
lời câu hỏi đặt ra ở mục I
- GV có thể đặt câu hỏi yêu
cầu HS giải thích tại sao các
chất có vẻ như liền một khối?
-Sau đó GV thông báo cho HS
những thông tin về cấu tạo hạt
của vật chất trình bày trong
sgk
- Ghi tóm tắt trên bảng: Các
chất được cấu tạo từ các hạt
riêng biệt gọi là nguyên tử,
phân tử
- Treo tranh h 19.2; 19.3,
hướng dẫn HS quan sát ảnh
của kính hiển vi hiện đại và
ảnh của các nguyên tử silic
qua kính hiển vi hiện đại
- GV có thể thông báo phần”
Có thể em chưa biết” ở cuối
bài học để HS thấy được
nguyên tử, phân tử vô cùng
- Dựa vào kiến thức đã học
ở môn hoá học, HS có thể nêu được:
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ bé riêng biệt, đó là nguyên tử và phân tử
Nguyên tử là hạt không thể phân chia trong phản ứng hoá học, còn phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
+ Vì các nguyên tử và phân tử cấu tạo nên các chất vô cùng nhỏ bé nên các chất nhìn có vẻ như liền một khối.
- HS cả lớp theo dõi sự trình bày của GV
- Ghi kết luận vào vở
- QS ảnh của kính hiển vi hiện đại và ảnh chụp các nguyên tử silic qua kính hiển vi hiện đại để khẳng định sự tồn tại của các hạt nguyên tử, phân tử
- Theo dõi sự trình bày của
GV để có thể hình dung được nguyên tử và phân tử nhỏ bé như thế nào?
I- Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử, nguyên tử.
Trang 4nhỏ bé
HĐ3: Tìm hiểu về khoảng
cách giữa các phân tử.
- Trên h19.3, các em thấy các
nguyên tử silic có được sắp
xếp xít nhau không?
- Vậy giữa các nguyên tử,
phân tử các chất nói chung có
khoảng cách hay không?
- Để tìm cách giải đáp câu hỏi
nêu ra ở đầu bài bằng cách
dùng một TN tương tự như TN
trộn rượu với nước, được gọi
là TN mô hình
- GV hướng dẫn HS làm TN
mô hình theo hướng dẫn của
câu C1
- Hướng dẫn HS khai thác TN
mô hình:
+ Nhận xét thể tích hỗn hợp
sau khi trộn cát và ngô so với
tổng thể tích ban đầu của cát
và ngô
+ Giải thích tại sao có sự hụt
thể tích đó?
+ Liên hệ để giải thích sự hụt
thể tích của hỗn hợp rượu –
nước đặt ra ở TN đầu bài
- Dựa vào h19.3, HS có thể
nêu được: các nguyên tử silic không sắp xếp kín khít mà giữa chúng vẫn có những khoảng cách.
-HS làm TN mô hình theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
- Các nhóm thảo luận đi đến câu trả lời:
+ Thể tích hỗn hợp cát và ngô cũng nhỏ hơn tổng thể tích ban đầu của cát và ngô (tương tự TN trộn rượu và nước).
+ Vì giữa các hạt ngô có khoảng cách nên khi đổ cát vào ngô, các hạt cát đã xen vào những khoảng cách này làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của ngô và cát.
+ Giữa các phân tử nước cũng như các phân tử rượu đều có khoảng cách Khi trộn rượu với nước, các phân tử rượu đã xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân
II- Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
1- Thí nghiệm mô hình:
2- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
Trang 5-GV sửa chữa sai sót cho HS
nếu cần và yêu cầu HS tự ghi
phần trả lời câu hỏi C1,C2 vào
vở
Lưu ý: Để tránh cho HS
không nhầm lẫn khi lấy ví dụ
chứng tỏ giữa các phân tử,
nguyên tử có khoảng cách (có
thể nhầm lẫn coi hạt cát, hạt
ngô như phân tử cát, phân tử
ngô) GV nhấn mạnh vì các
phân tử, nguyên tử vô cùng
nhỏ bé, mắt thường không
nhìn thấy được, do đó TN trộn
cát và ngô ở trên chỉ là TN mô
hình để giúp chúng ta hình
dung về khoảng cách giữa các
phân tử và nguyên tử
- GV ghi kết luận lên bảng:
Giữa các nguyên tử, phân tử
có khoảng cách
HĐ4: Vận dụng – Củng cố –
Hướng dẫn về nhà
- Bài học hôm nay chúng ta
cần ghi nhớ những vấn đề gì?
- Vận dụng điều đó các em
hãy giải thích các hiện tượng
ở câu C3, C4, C5
tử nước và ngược lại Vì thế mà thể tích hỗn hợp rượu – nước giảm.
-Ghi vở câu trả lời C1,C2
- HS ghi vở kết luận: Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
- Yêu cầu HS nêu được nội dung phần ghi nhớ cuối bài và ghi nhớ ngay tại lớp những nội dung này
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu C3, C4, C5 Tham gia thảo luận trên lớp các câu trả lời
Yêu cầu:
C3: Thả cục đường vào cốc nước rồi khuâý lên, đường tan và nước có vị ngọt vì
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
III- VẬN DỤNG
Trang 6- Ở câu C5: GV có thể thông
báo thêm tại sao các phân tử
không khí có thể chui xuống
nước mặc dù không khí nhẹ
hơn nước thì chúng ta sẽ
nghiên cứu ở bài sau về
chuyển động phân tử
- Còn thời gian GV có thể cho
HS tự nêu các ví dụ thực tế
chứng tỏ giữa các phân tử có
khoảng cách Yêu cầu về nhà
tìm hiểu thêm các ví dụ và
giải thích
khi khuấy lên, các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước cũng như các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử đường.
C4: Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần vì thành quả bóng cao su được cấu tạo từ các phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách Các phân tử không khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm cho bóng xẹp dần.
C5: Cá muốn sống được phải có không khí, nhưng ta thấy cá vẫn sống được trong nước vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.
- HS có thể lấy các ví dụ thực tế khác và giải thích như : Xăm xe đạp (không
bị thủng) được bơm căng sau một thời gian lốp xe vẫn bị xẹp; hiện tượng muối dưa, cà…
*Hướng dẫn về nhà:2
- Học bài và làm bài tập 19 - Các chất được cấu tạo như thế nào? (SBT) Từ 19.1 đến 19.7 SBT
- Hướng dẫn HS làm TN khuếch tán (theo nhóm) với dung dịch đồng sunfat trong phòng thí nghiệm, theo dõi 1 tuần (nếu trường có điều kiện)
Trang 7RUÙT KINH NGHIEÄM – BOÅ SUNG