1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 29,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ đơn lập với ba đặc trưng cơ bản sau: âm tiết là đơn vị cơ sở của ngữ pháp, từ không biến đổi về hình thái, ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu bằng hư t[r]

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH

TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: Hiểu được ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình và các đặc điểm loại hình của tiếng Việt

-Về kĩ năng: Vận dụng được những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc tổ chức các đơn vị ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng quy tắc ngữ pháp

-Về thái độ: Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: SGK, SGV, giáo án, laptop có file ppt bài giảng, máy chiếu,…

HS: SGK, vở ghi bài, dụng cụ học tập,…

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

GV vận dụng linh hoạt các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích mẫu

- Phương pháp phát vấn gợi mở

- Phương pháp đặt vấn đề

- Phương pháp diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

2 Dẫn dắt vào bài

GV cho HS xem một đoạn clip người nước ngoài giao tiếp bằng tiếng Việt với người Việt, sau đó yêu cầu HS tìm ra lỗi sai trong lời thoại của người phát ngôn

Theo em, câu trả lời của cô gái người nước ngoài trong đoạn clip trên có điều gì không ổn? Hãy thử sửa lại cho đúng.

HS: Câu trả lời của cô gái sai ở cách sắp xếp trật tự các từ ngữ trong câu Cô gái đã sắp xếp sai trật tự từ trong lời thoại của mình, dẫn đến việc biến câu trở nên vô nghĩa hoặc chệch sang một nghĩa khác

GV: Đúng như bạn đã phát biểu, trong tiếng Việt, trật tự các từ ngữ trong câu rất quan trọng

vì nó làm nên ý nghĩa – ngữ pháp của cả câu Đây cũng chính là một trong những đặc điểm cơ bản của loại hình tiếng Việt Để hiểu thêm về đặc điểm này cũng như tìm hiểu những đặc điểm loại hình khác nữa của tiếng Việt, chúng ta sẽ đi vào bài ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT

3 Nội dung bài học

Trang 2

► Hoạt động 1: Tìm hiểu loại hình

ngôn ngữ (10 phút)

Thao tác 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm “loại hình” và “loại hình ngôn

ngữ”

GV: Trước khi tìm hiểu khái niệm “loại

hình ngôn ngữ”, chúng ta cần nắm được

“loại hình” là gì

GV: Cho HS đọc phần I SGK

GV: Dựa khái niệm trên và SGK, em

nào có thể cho cô biết “loại hình ngôn

ngữ” là gì?

Thao tác 2: GV phân tích một số ví dụ

về một số thứ tiếng khác trên thế giới

(trong sự đối sánh với tiếng Việt) nhằm

giới thiệu sơ lược cho HS

Xem các ví dụ sau:

(1) Bạn ăn cơm chưa? (tiếng Việt)

(2)你吃饭了吗?(tiếng Trung)

(3)Have you eaten yet? (tiếng Anh)

Thao tác 3: GV hướng dẫn HS phân loại

loại hình ngôn ngữ

GV: Dựa vào SGK, em hãy cho cô biết

trên thế giới có những loại hình ngôn

ngữ nào quen thuộc với các em?

 GV nhận xét, chốt ý: Trên thế giới có

nhiều loại hình ngôn ngữ nhưng phổ

biến và quen thuộc là loại hình ngôn

ngữ đơn lập và loại hình ngôn ngữ

hòa kết Và tiếng Việt của chúng ta

thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.

I LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ

- Loại hình: Tập hợp những sự vật, hiện tượng có

cùng những đặc trưng cơ bản nào đó

- Loại hình ngôn ngữ: là cách phân chia thành

những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc trưng giống nhau về các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

- Có 2 loại hình ngôn ngữ phổ biến và quen thuộc: + Loại hình ngôn ngữ đơn lập: tiếng Việt, tiếng Trung, tiếng Thái,…

+ Loại hình ngôn ngữ hòa kết: tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Anh,…

► Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

loại hình tiếng Việt ( 20 phút)

Thao tác 1: GV cho HS đọc và phân

tích ví dụ II.1.a

GV: Có bao nhiêu tiếng, bao nhiêu từ

II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT

1 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

Ví dụ II.1.a:

(1) Em ngược đường ngược nắng để yêu anh.

Trang 3

trong ví dụ trên?

Thao tác 2: Hướng dẫn HS đọc và phân

tích ví dụ II.1.b

GV: Tạo ra từ ghép từ những từ đơn

(hoa, bay, người, thương) được in đậm

(Ví dụ: hoa quế, hoa mẫu đơn,…)

GV: Từ việc phân tích những ví dụ trên,

em nào có thể cho cô biết một số đặc

điểm về mặt ngữ âm cũng như về mặt sử

dụng trong tiếng Việt?

GV bổ sung: Có nhiều trường hợp tiếng

trùng với từ (từ đơn) Cũng có nhiều

trường hợp tiếng là đơn vị cấu tạo từ

(trong từ ghép, từ láy)

Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu ví

dụ II.2

Cho HS nghe một đoạn nhạc

GV: Em nào có thể dịch câu đầu tiên của

bài hát ra tiếng Việt?

GV: Nhận xét sự thay đổi về hình thái

của đại từ tương đương nghĩa “tôi” trong

tiếng Anh

Thao tác 4: Hướng dẫn HS tham gia trò

chơi

+ GV chia lớp thành 2 nhóm

+ Yêu cầu: Hãy sắp xếp các từ sau đây

(2) If you wanna cry, cry on my shoulder.

Đáp án:

(1): 8 tiếng, 8 từ

(2): 10 tiếng, 8 từ

Ví dụ II.1.b:

Hoa bay hoa rụng ngập trời, Hồng phai hương lạt ai người thương hoa?

(Hồng Lâu Mộng)

Đáp án:

- bay: máy bay, đĩa bay, bóng bay,…

- hoa: hoa phù dung, hoa hải đường, hoa quế, hoa mai,

- người: người ta, con người, loài người, người dân,

- thương: yêu thương, thương mến, thân thương,…

 Trong tiếng Việt, tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

- Về mặt ngữ âm: Tiếng trùng với âm tiết

- Về mặt sử dụng: Tiếng có thể là từ hoặc là yếu tố cấu tạo từ

2 Từ không biến đổi hình thái

Ví dụ II.2:

(1) I love you, you love me.

(2) Tôi yêu bạn, bạn yêu tôi.

Trong tiếng Anh, khi “tôi” làm chủ từ: I, khi “tôi” làm tân ngữ: me

Trong tiếng Việt, từ “tôi” không biến đổi hình thái khi thay đổi về chức năng ngữ pháp

 Trong tiếng Việt, khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp thì từ không bị biến đổi về mặt hình thái

3 Trật tự từ và hư từ là biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp.

+ Trật tự từ: cách sắp xếp các từ ngữ trong câu +Hư từ: Những từ không có ý nghĩa sự việc mà

Trang 4

thành những câu có nghĩa:

bạn/ tôi/ đi/ ra/ nước/ ngoài

Sau đó, hãy chọn ra 1 câu có nghĩa trong

số đó và chèn hư từ (với, cùng đang, đã,

…) vào vị trí thích hợp ở mỗi câu

+ Luật chơi: Trong 40 giây, nhóm nào

tạo được nhiều câu hơn sẽ chiến thắng

+ Cách thức: mỗi nhóm viết các câu mà

mình sắp xếp lên giấy

GV: Yêu cầu HS quan sát tất cả các câu

và trả lời câu hỏi

- Khi thay đổi trật tự sắp đặt từ trong

câu, nghĩa của câu có thay đổi không?

• Gợi ý:

+ Nghĩa của câu “Ra nước ngoài đi bạn

tôi” có giống với nghĩa của câu “Bạn tôi

đi ra nước ngoài ” không?

- HS tham gia trò chơi, ghi câu trả lời

vào giấy

GV: Cho HS quan sát các câu được chèn

hư từ và trả lời câu hỏi

- Nghĩa của câu có thay đổi như thế nào

sau khi thêm các hư từ vào?

GV nhận xét, chốt ý: Như vậy, khi thay

đổi trật tự từ và hư từ thì nghĩa của câu sẽ

đổi khác hoặc trở thành vô nghĩa

chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, khi đặt vào trong câu thì từ

đó mới có nghĩa

 Trật tự sắp đặt từ ngữ và hư từ thay đổi thì nghĩa của câu cũng thay đổi hoặc trở nên vô nghĩa

Khi thay đổi trật tự sắp xếp từ thì nghĩa của câu sẽ

bị thay đổi hoặc trở thành câu không có nghĩa: + Nghĩa của câu “Bạn tôi đi ra nước ngoài” khác với nghĩa của câu “Ra nước ngoài đi bạn tôi”

+ Nghĩa của câu thay đổi sau khi chèn hư từ: Với các câu chèn hư từ: đã, đang, sẽ , có sự thay đổi về mặt thời gian diễn ra hành động

► Hoạt động 3: Tổng kết (1 phút)

III Tổng kết

- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

- Đặc điểm: tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp; từ không biến đổi hình thái; trật tự từ

và hư từ là biện pháp biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

►Hoạt động 4: Luyện tập (14 phút)

Câu 1:Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn

ngữ nào? Chọn đáp án đúng

a Đơn lập

b Hòa kết

IV Bài tập:

Trang 5

Câu 2:Lựa chọn đáp án đúng trong các

đápán sau:

a Tiếng Việt có bốn đặc điểm cơ bản: tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ đơn lập,tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp,

từ không biến đổi hình thái, ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng hư từ và trật tự từ

b Tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ đơn lập với ba đặc trưng cơ bản sau:

âm tiết là đơn vị cơ sở của ngữ pháp,

từ không biến đổi về hình thái, ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu bằng hư từ

và trật tự từ.

c Tiếng Việt là thứ tiếng đơn âm, ý nghĩa ngữ pháp thể hiện qua hư từ và trật

tự từ

d Cả ba câu trên đều sai

Câu 3:Ví dụ sau có mấy từ và mấy

tiếng:

“Tôi không thể nào quên được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”

(Tôi đi học- Thanh Tịnh)

a 29 tiếng, 19 từ

b 29 tiếng 25 từ

c.29 tiếng 23 từ

d 30 tiếng 24 từ

Câu 4 Thay đổi trật tự từ ở mỗi câu sau

để tạo thành câu có nghĩa khác

a) Không thầy đố mày làm nên

b) Chúng ta không thuộc về nhau

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

GV dặn dò HS làm bài tập SGK

Trang 6

I CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Đọc trước , tìm hiểu bài “Tôi yêu em” và tác giả Puskin

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Nhận xét sự thay đổi về hình thái của đại từ tương đương nghĩa “tôi” trong tiếng Anh. - Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt
h ận xét sự thay đổi về hình thái của đại từ tương đương nghĩa “tôi” trong tiếng Anh (Trang 3)
b. Tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ đơn lập với ba đặc trưng cơ bản sau:  âm tiết là đơn vị cơ sở của ngữ pháp,  từ không biến đổi về hình thái, ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu bằng hư từ  và trật tự từ. - Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt
b. Tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ đơn lập với ba đặc trưng cơ bản sau: âm tiết là đơn vị cơ sở của ngữ pháp, từ không biến đổi về hình thái, ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu bằng hư từ và trật tự từ (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w