Nguyễn Trãi đã đứng trên lập trường nhân bản, dựa trên nguồn cảm hứng mạnh mẽ về quyền sống của nhân dân để tố cáo, lên án tội ác kẻ thù, bảo vệ nhân dân khiến cho đoạn văn mang dá[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/12/2016
Ngày dạy: 17 / 1 / 2017
Lớp dạy: 10A
Tuõ̀n 22
Tiết 61+ 62: Đọc văn ĐẠI CÁO BèNH NGễ
( Bỡnh Ngụ đại cỏo) - Nguyễn Trói -
I TRỌNG TÂM KT – KN
1 Kiến thức:
- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lợc gian khổ mà hào hùng
của quân dân Đại Việt
- Bản tuyên ngôn độc lập sáng chói t tởng nhân nghĩa, yêu nớc và khạt vọng hòa bình
- Nghệ thuật mang đậm tính chất sử thi, lí lẽ chặt chẽ, đanh thép, chứng cứ giàu sức thuyết
phục
2 Kỹ năng:
Phân tích tác phẩm theo đặc trng thể loại
3 Thái độ:
Bồi dỡng ý thức độc lập, tự chủ, niềm tự hào dân tộc
4.Năng lực:
- Rèn luyợ̀n cho HS năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viờn:
* Dự kiến biợ̀n pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học: Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách
gợi mở, phát vấn, trao đổi thảo luận
* Phương tiợ̀n dạy học:SGK sgv.ngữ văn 10 và sách chuẩn kiến thức văn 10 ,một số tài liệu
tham khảo khác
2 Học sinh:
+ Chủ động tỡm hiểu về tác phẩm từ các nguồn thụng tin khác nhau Sưu tõ̀m tư liợ̀u về tác phẩm
+ Đọc kĩ tác phẩm.Xác định đặc điểm thể loại để lựa chọn con đường phõn tớch,tỡm hiểu tác
phẩm.Phõn tớch tác phẩm theo hợ̀ thống cõu hỏi hướng dẫn học bài
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: ĐP, SS
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: ? Nêu những nét chính về cuộc đời tác gia Nguyễn Trãi? Các tác phẩm chính? Đặc
sắc nghệ thuật?
3
Tổ chức dạy và học bài mới :
HOẠT ĐỘNG TẠO TÂM THẾ
- Thời gian dự kiến: 15 phỳt
- Phương pháp: Thuyết trỡnh, gợi mở, phát vấn
- Kĩ thuật: Trỡnh bày 1 phỳt, động nóo
GV Giới thiệu bài mới: Trong
lịch sử VHVN, ba áng thơ văn
kiệt xuất đợc coi là các bản
tuyên ngôn độc lập của dân
tộc là: Nam quốc sơn hà (Lí
Thờng Kiệt), Bình Ngô đại
cáo (Nguyễn Trãi) và Tuyên
ngôn độc lập (Hồ Chí Minh).
-Làm viợ̀c nhúm:
HS giải thớch
- Giải nghĩa:
I Đọc- tỡm hiểu
1 Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm:
-1418 – 1423: Chuẩn bị lực lượng
- 1424: phản cụng
- Mùa đông năm 1427, sau khi diệt viện, chém Liễu Thăng, đuổi Mộc Thạnh, tổng binh Vơng Thông đang cố thủ trong thành Đông Quan phải xin hàng, cuộc kháng chiến chống giặc Minh
Bảng phụ
Trang 2Bài học hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bản tuyên ngôn
độc lập lần thứ hai của dân tộc
ta
? Dựa vào phõ̀n tiểu dẫn và
những hiểu biết của em về
lịch sử, hóy dựng lại bối cảnh
lịch sử khi Nguyễn Trói viết “
Đại cáo bỡnh Ngụ”?
?Em hiểu gì về nhan đề tác
phẩm? Tại sao gọi là “đại
cáo”? Giặc Ngô là giặc nào?
Vì sao tác giả lại gọi chúng
nh vậy?
GV chốt, giảng:
Vua Minh (Chu Nguyên
Ch-ơng- ông tổ lập ra triều
Minh-Minh thành tổ)) quê ở đất Ngô
(nam Trờng Giang, thời Tam
Quốc) chữ “Ngô” chỉ chung
giặc phơng Bắc xâm lợc với ý
căm thù, khinh bỉ
- Nêu khái niệm, các đặc trng
cơ bản của thể loại cáo?
(+ Đại cáo:
bài cáo lớn dung lợng lớn
tính chất trọng đại
+ Bình: dẹp yên, bình
định, ổn
định
+ Ngô:
giặcMinh)
HS tự ghi chộp bài
hoàn toàn thắng lợi
- Năm 1428: Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập ra triều đình Hậu Lê, sai Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo để bố cáo cho toàn dân đợc biết chiến thắng vĩ đại của quân dân trong 10 năm chiến đấu gian khổ, từ nay, nớc Việt đã giành lại
đợc nền độc lập, non sông trở lại thái bình
2 Nhan đề:
- Chữ Hán: Bình Ngô đại cáo dịch ra tiếng Việt:
Đại cáo bình Ngô.
Nghĩa của nhan đề: Bài cáo lớn ban bố về việc
dẹp yên giặc Ngô
3 Thể loại cáo:
- Khái niệm: là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở
Trung Quốc, thờng đợc vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trơng, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi ngời cùng biết
- Đặc trng:
+ Viết bằng văn xuôi hay văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu (loại văn có ngôn ngữ đối ngẫu, các vế đối thanh B-T, từ loại, có vần điệu, sử dụng điển cố, ngôn ngữ khoa trơng)
+ Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén
+ Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
HOẠT ĐỘNG TRI GIÁC
- Thời gian dự kiến: 10 phỳt
- Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, đọc diễn cảm
- Kĩ thuật: gúc
GV H.dẫn hs đọctác phẩm
Gv nhận xét, hớng dẫn giọng đọc
- Nêu bố cục của tác phẩm?
GV chốt
? Sau khi đọc xong văn bản em cú
nhận xột gỡ kết cấu văn bản và cách
lập luận của tác giả?
-Slide về mụ hỡnh kết cấu văn bản
Hs đọc văn bản
-HS nờu bố cục của tác phẩm -HS lắng nghe
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc và tìm bố cục:
Đọc
Bố cục: 4 phần
- P1: Nêu luận đề chính nghĩa
- P2: Vạch rõ tội ác của giặc Minh xâm lợc
- P3: Kể lại 10 năm chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn
- P4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa, rút ra bài học lịch sử
10 phỳt
HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA
- Thời gian dự kiến : 60 phỳt
- Phương pháp: Phõn tớch, bỡnh giảng, phát vấn, gợi mở
- Kĩ thuật:Động nóo, đọc hợp tác, trỡnh bày 1 phỳt,
chỳ
Nguyễn Trói viết "Bỡnh
Ngụ đại cỏo" dưới hai
nguồn cảm hứng lớn: cảm
hứng chớnh trị và cảm
hứng sỏng tỏc Cảm hứng
sỏng tỏc đó đưa đến cho
lịch sử nước nhà một kiệt -Tái hiợ̀n,
II Đọc- hiểu văn bản
2 Tìm hiểu văn bản:
a Đoạn 1: Nêu cao luận đề chính nghĩa:
* T tởng nhân nghĩa:
- "cốt ở yờn dõn" – mục đớch của nhõn nghĩa
- "trước lo trừ bạo" – phương tiợ̀n, phương thức thực hiợ̀n
Trang 3tỏc văn chương Phõn tớch
tỏc phẩm nầy xuất phỏt từ
cảm hứng sỏng tỏc của
tỏc giả sẽ thấy được
những giỏ trị tư tưởng và
thẩm mỹ của tỏc phẩm.
Gv đặt câu hỏi để hs thảo
luận, nhớ lại kiến thức cũ:
- Trong đoạn 1, luận đề
chính nghĩa đợc nêu cao
bao gồm mấy luận điểm
chủ yếu? Đó là những
luận điểm gì?
- Luận điểm 1 đợc nêu ở
các câu nào? Vị trí và nội
dung cụ thể của nó?
Giảng:Nguyờn lý nhõn
nghĩa là một tiền đề cú
tớnh chất tiờn nghiệm, bởi
nguyờn lý này đó cú
nguồn gốc từ phạm trự
nhõn nghĩa của Nho giỏo.
Nhưng Nguyễn Trói đó
biến một quan niệm đạo
đức hạn hẹp trở thành lý
tưởng xó hội
? Luận điểm 2 đợc nêu và
luận chứng ntn?
dẫn dắt: Dân tộc ta chiến
đấu chống quân xâm lợc
là nhân nghĩa, là phù hợp
với nguyên lí chính nghĩa
thì sự tồn tại độc lập, có
chủ quyền của dân tộc
Việt Nam cũng là chân lí
khách quan phù hợp với
nguyên lí đó
• Cú những từ ngữ, căn cứ
nào được tác giả sử dụng
để chỉ ra chõn lý tồn tại
của dõn tộc?
?Nhận xét về giọng điệu
của đoạn 1?
GV chốt
- Câu hỏi nâng cao: So
sánh với Nam quốc sơn hà
(Lí Thờng Kiệt) để thấy sự
phát triển của t tởng chủ
quyền độc lập dân tộc?
à khẳng định độc lập
chủ quyền dõn tộc dựa
vào lịch sử là bước tiến
của tư tưởng thời đại,
thảo luận
HS thảo luận theo cõu hỏi của
GV
lớp nhận xột
bổ sung
HS lắng
nghe ghi bài
-Làm viợ̀c
cá nhõn, phát hiợ̀n
HS So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thờng Kiệt) để thấy sự phát triển của t t-ởng chủ quyền độc lập dân tộc
à Nhõn nghĩa phải gắn liền với lợi ớch của nhõn dõn, của dõn tộc → Dõn tộc ta chiến đấu chống xõm lược là nhõn nghĩa, sự tồn tại độc lập, cú chủ quyền của dõn tộc Đại Viợ̀t là một chõn lý khách quan
ố Thể hiợ̀n tõ̀m nhỡn của Nguyễn Trói, đú là biết gắn liền nguyờn lý nhõn nghĩa với thực tiễn dõn tộc Đồng thời cũng thể hiợ̀n quan điểm tiến bộ của Nguyễn Trói
là lấy dõn làm gốc → Tấm lũng của Nguyễn Trói
* Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nớc
Đại Việt:
- Cơng vực lãnh thổ: nớc Đại Việt ta- núi sông bờ cõi
đã chia
- Nền văn hiến: vốn xng nền văn hiến đã lâu
- Phong tục: phong tục Bắc Nam cũng khác
- Lịch sử riêng, chế độ riêng: Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập/ Cùng Hán, Đờng, Tống, Nguyên mỗi bên xng đế một phơng
- Hào kiệt: đời nào cũng có
Các từ ngữ: “từ trớc”, “đã lâu”, “vốn xng”, “đã chia”,
“cũng khác” cho thấy sự tồn tại hiển nhiên, vốn có, lâu
đời của một nớc Đại Việt độc lập, có chủ quyền và văn hiến
Giọng điệu: trang trọng, hào hùng mang tính chất của một lời tuyên ngôn
à Dựa vào lịch sử, Nguyễn Trói đó khẳng định sức mạnh cũng như nền độc lập vốn cú của dõn tộc Viợ̀t → tõ̀m cao của tư tưởng Nguyễn Trói
ố Niềm tự hào dõn tộc lớn lao
* So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thờng Kiệt): ý thức
độc lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn
diện và sâu sắc hơn
- Toàn diện, vì:
+ Lí Thờng Kiệt mới chỉ xác định dân tộc ở hai phơng diện: lãnh thổ và chủ quyền
+ Nguyễn Trãi đã xác định dân tộc ở nhiều phơng diện: lãnh thổ, nền văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử, chế
độ, con ngời
- Sâu sắc, vì:
+ Lí Thờng Kiệt căn cứ vào “thiên th” (sách trời)- yếu
tố thần linh chứ ko phải thực tiễn lịch sử
+ Nguyễn Trãi đã ý thức rõ về văn hiến, truyền thống lịch sử và con ngời- những yếu tố thực tiễn cơ bản nhất, các hạt nhân xác định dân tộc
Trang 4cũng là tầm cao của tư
tưởng Ức Trai
? Nguyễn Trãi đã tố cáo
những tội ác nào của giặc
Minh? Khi tố cáonhữngtội
ác đú tác giả đứng trên lập
trờng nào?
- Tác giả đó tố cáo tội ác
của giặc Minh trờn những
phương diợ̀n nào ?
- Nhận xột về giọng văn?
- Theo em những cõu văn
nào thể hiợ̀n rừ nhất tội ác
của giặc Minh ? Hóy cảm
nhận về những cõu văn
đú?
Trước vụ số tội ỏc của
giặc Minh lỳc bấy giờ,
Nguyễn Trói đó khỏi quỏt
lại qua hai cõu
thơ:"Nướng…tai vạ" Hỡnh
tượng này vừa diễn tả một
cỏch rất thực tội ỏc man
rợ kiểu trung cổ của giặc
Minh, vừa mang tớnh khỏi
quỏt cú ý nghĩa khắc vào
tấm bia căm thự để muụn
đời nguyền rủa, khụng chỉ
giặc Minh mà tất cả kẻ
nào gõy ra những tội ỏc
tương
- Nghệ thuật viết cáo trạng
của tác giả?
? Qua phõ̀n tỡm hiểu ở trờn
em cú cảm nhận gỡ về
đoạn văn này?
y/c 3, 4 nhúm trỡnh bày,
bổ sung cho nhau
C
hốt
Gv dẫn dắt:Với nguồn
cảm hứng dồi dào, phong
phỳ, tỏc giả đó dành phần
lớn số trang để khắc họa
lại quỏ trỡnh cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn từ những
HS trỡnh bày ngắn gọn , chọn dẫn chứng tiờu biểu minh hoạ
- Thảo luận theo tổ, các
tổ cử đại diợ̀n trỡnh bày
- Làm viợ̀c cá nhõn, trỡnh bày ý kiến cá nhõn
Hs bỡnh
-Làm viợ̀c cá nhõn
Ghi bài
b Đoạn 2: Bản cáo trạng tố cỏo đanh thộp giặc Minh.
- Những âm mu và tội ác của kẻ thù:
+ Âm mu xâm lợc quỷ quyệt của giặc Minh:
“Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà, Để trong nớc lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa”.
Chữ “nhân”, “thừa cơ” vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa, “mợn gió bẻ măng” của kẻ thù
Nguyễn Trãi đứng trên lập trờng dân tộc
+ Tố cáo chủ trơng, chính sách cai trị vô nhân đạo, vô cùng hà khắc của kẻ thù:
Tàn sát ngời vô tội - “Nớng dân đen tai vạ”.
Bóc lột tàn tệ, dã man: “Nặng thuế núi”.
Huỷ diệt môi trờng sống: “Ngời bị ép cây cỏ”.
Nguyễn Trãi đứng trên lập trờng nhân bản
- Hình ảnh nhân dân: tội nghiệp, đáng thơng, khốn
khổ, điêu linh, bị dồn đuổi đến con đờng cùng Cái chết
đợi họ trên rừng, dới biển: “Nặng nề canh cửi”,
- Hình ảnh kẻ thù: tàn bạo, vô nhân tính nh những tên
ác quỷ: “Thằng há miệng cha chán”.
- Nghệ thuật viết cáo trạng:
+ Dùng hình tợng để diễn tả tội ác của kẻ thù:
“Nớng dân đen tai vạ”
+ Đối lập:
Hình ảnh ngời dân vô tội Kẻ thù
bị bóc lột, tàn sát dã man tàn bạo, vô nhân tính
+ Phóng đại:“Độc ác thay, trúc Nam Sơn ko ghi hết tội/ Dơ bẩn thay, nớc Đông Hải ko rửa sạch mùi”
Trúc Nam Sơn- tội ác của kẻ thù
Nớc Đông Hải- sự nhơ bẩn của kẻ thù
+ Câu hỏi tu từ: “Lẽ nào chịu đợc?” tội ác trời ko
dung đất ko tha của quân thù
+ Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thơng tha thiết, nghẹn ngào đến tấm tức
ốChỉ bằng mười hai cặp tứ lục, gồm hai mươi bốn cõu, tác giả đó viết lờn một bản cáo trạng đanh thộp tội ác của giặc theo trỡnh tự rất logic: vạch trõ̀n õm mưu xõm lược, lờn án chủ trương cai trị thõm độc, tố cáo mạnh mẽ những hành động tội ác
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thộp, thống thiết: khi uất hận trào sụi, khi cảm thương tha thiết,lỳc nghẹn ngào tấm tức, cựng một lỳc đó diễn tả được những biểu hiợ̀n khác nhau nhưng luụn gắn bú với nhau trong tõm trạng con người
Nguyễn Trói đó đứng trờn lập trường nhõn bản, dựa trờn nguồn cảm hứng mạnh mẽ về quyền sống của nhõn dõn để tố cáo, lờn án tội ác kẻ thự, bảo vợ̀ nhõn dõn khiến cho đoạn văn mang dáng dấp của một bản tuyờn ngụn nhõn quyền thời trung đại
Trang 5ngày đầu khú khăn gian
khổ đến những ngày
thắng lợi vẻ vang.
Là người cú năng lực hồi
tưởng tuyệt vời, Nguyễn
Trói cú khả năng tỏi hiện
lại tất cả diễn biến giai
đoạn đầu của cuộc khởi
nghĩa Nhưng trong bài
cỏo, tỏc giả tập trung
khắc họa hỡnh tượng Lờ
Lợi, chủ yếu tập trung
làm nổi bật đời sống tõm
lý của người anh hựng
- Hình tợng Lê Lợi đợc
khắc họa ntn (tìm các chi
tiết)? So sánh với hình
t-ợng Trần Quốc Tuấn trong
Hịch tớng sĩ?
- Sự gõ̀n gũi, động điợ̀u
của 2 con người, 2 tõm
hồn sống cách nhau gõ̀n 2
thế kỉ
Qua những lời bộc bạch
của Lê Lợi, em thấy
những ngày đầu nghĩa
quân Lam Sơn gặp phải
những khó khăn gì?
- Nhng sức mạnh nào đã
giúp quân ta chiến thắng?
- Câu hỏi nâng cao: Từ
sớm, Nguyễn Trãi đã đánh
giá đúng đợc nguyên nhân
quan trọng nào làm nên
thắng lợi của cuộc khởi
Hs khái quát,
HS: Dựa vào gợi ý của GV, suy nghĩ, phát biểu
-So sánh, nhận xột
Hs so sánh (Hình tợng
Lê Lợi và Trần Quốc Tuấn trong Hịch tớng sĩ
thức trách nhiệm cao với đất nớc,
có ý chí hoài bão cao cả và lòng
giặc sâu
c Đoạn 3: Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (Bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn):
* Hình tợng ngời chủ tớng Lê Lợi
- hình tợng tâm lí, đợc miêu tả bằng bút pháp chủ yếu:
tự sự- trữ tình
+ Cách xng hô: “ta” khiêm nhờng
+ Nguồn gốc xuất thân: chốn hoang dã nơng mình
bình thờng ngời anh hùng áo vải
+ Có một nội tâm vận động dữ dội (diễn tả qua hàng loạt các từ miêu tả tâm lí, sự biến động nội tâm con
ng-ời: ngẫm, căm, đau lòng nhức óc, nếm mật nằm gai, quên ăn vì giận, đắn đo, trằn trọc, mộng mị, băn khoăn, đăm đăm, cầu hiền, chăm chăm).
Lòng căm thù giặc sâu sắc: “Ngẫm thù lớn ko cùng sống”, “Quên ăn vì giận ”
ý chí, hoài bão cao cả: ngày đêm vợt gian khó, cầu
đ-ợc nhiều ngời hiền giúp để hoàn thành sự nghiệp cứu
n-ớc: “Đau lòng đồ hồi”, “Tấm lòng cứu nớc phía tả”.
àLờ Lợi là vị anh hựng áo vải, xuất thõn từ nhõn dõn,
cú lũng căm thự giặc sõu sắc, lũng yờu nước thương dõn nồng nàn với quyết tõm chiến đấu chống giặc.Là linh hồn của khởi nghĩa Lam Sơn
* Quá trỡnh của cuộc kháng chiến Những khó khăn, thuận lợi buổi đõ̀u của nghĩa quân Lam Sơn
+ Quân thù: đang mạnh, tàn bạo, xảo trá
+ Quân ta: lực lợng mỏng (Khi Khôi Huyện quân ko một đội), thiếu nhân tài (Tuấn kiệt nh sao buổi sớm/ Nhân tài nh lá mùa thu/ Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần/ Nơi duy ác hiếm ngời bàn bạc), lơng thảo khan hiếm (Khi Linh Sơn lơng hết mấy tuần).- Sức mạnh giúp ta
chiến thắng:
+ Tấm lòng cứu nớc
+ ý chí khắc phục gian nan
+ Sức mạnh đoàn kết: “tớng sĩ một lòng phụ tử”,
“nhân dân bốn cõi một nhà”.
+ Sử dụng các chiến lợc, chiến thuật linh hoạt: “Thế trận xuất kì địch nhiều”.
+ T tởng chính nghĩa: “Đem đại nghĩa thay cờng bạo”.
Nguyễn Trãi đề cao tính chất nhân dân, tính chất toàn dân, đặc biệt đề cao vai trò của những ngời dân nghèo,
địa vị thấp hèn (nguyên tác: “manh lệ” “manh”- ngời dân cày lu tán, “lệ”- ngời tôi tớ, đi ở) trong cuộc khởi nghĩa Đó là t tởng lớn, nhân văn, tiến bộ trớc ông cha
có và đến tận giữa thế kỉ XIX mới đợc Nguyễn Đình Chiểu tiếp tục công khai ca ngợi
* Quá trình phản công và chiến thắng:
- Khí thế của quân ta: hào hùng nh sóng trào bão cuốn
(“sấm vang chớp giật”, “trúc chẻ tro bay”, “sạch ko kình ngạc”, “tan tác chim muông”, “quét sạch lá khô”, “đá núi phải mòn”, “nớc sông phải cạn” các
hình ảnh so sánh- phóng đại tính chất hào hùng)
Trang 6nghĩa Lam Sơn?( Dành
cho HS khá)
Gv dẫn dắt: ở giai đoạn 2
của cuộc khởi khởi nghĩa,
tác giả đã dựng lên bức
tranh toàn cảnh cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn với bút
pháp nghệ thuật đậm chất
anh hùng ca từ hình tợng
đến ngôn ngữ, từ màu sắc
đến âm thanh, nhịp điệu
- Khí thế và những chiến
thắng của quân ta đợc
miêu tả ntn?
- Đối lập với khí thế “chẻ
tre” hào hùng, sức mạnh
vô địch của quân ta, hình
ảnh kẻ thù thất bại thê
thảm, nhục nhã ntn?
- Phân tích tính chất hùng
tráng của đoạn văn đợc
gợi lên từ ngôn ngữ, hình
ảnh, nhịp điệu câu văn?
sắc.) -Làm viợ̀c cá nhõn
HS lớ giải
HS: Dựa vào gợi ý của GV, suy nghĩ, phát biểu
- Khung cảnh chiến trờng: ác liệt, dữ dội khiến trời đất
nh đảo lộn ( “sắc phong vân phải đổi”, “ánh nhật nguyệt phải mờ”).
- Những chiến thắng của ta: dồn dập, liên tiếp (các câu
văn điệp cấu trúc, mang tính chất liệt kê: “Ngày 18 / Ngày 20 / Ngày 25 / Ngày 28 ”)
- Hình ảnh kẻ thù:
+ Tham sống, sợ chết, hèn nhát, thảm hại:
Trần Trí, Sơn Thọ- mất vía.
Lí An, Phơng Chính- nín thở cầu thoát thân.
Đô đốc Thôi Tụ- lê gối dâng tờ tạ tội.
Thợng th Hoàng Phúc- trói tay để tự xin hàng.
Quân Vân Nam – khiếp vía mà vỡ mật.
Quân Mộc Thạnh – xéo lên nhau chạy để thoát thân Mã Kì, Phơng Chính- hồn bay phách lạc.
Vơng Thông, Mã Anh – tim đập chân run
+ Thất bại của kẻ thù: thê thảm nhục nhã “trí cùng lực kiệt”, “máu chảy thành sông”, “thây chất đầy đờng”,
“máu chảy trôi chày”, “thây chất thành núi”,
+ Cách gọi, cách miêu tả kẻ thù đầy khinh bỉ, mỉa mai:
thằng nhãi con Tuyên Đức; đồ nhút nhát Thạnh, Thăng; tớng giặc bị cầm tù- hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng; Mã Kì, Phơng Chính ra đến bể mà vẫn hồn bay phách lạc; Vơng Thông, Mã Anh về đến nớc mà vẫn tim đập chân run;
- Tính chất hùng tráng của đoạn văn:
+ Ngôn ngữ:
Sử dụng nhiều động từ mạnh liên kết với nhâu tạo
những chuyển rung dồn đập, dữ dội: hồn bay phách lạc, tim đập chân run, trút sạch, phá toang,
Các tính từ chỉ mức độ cực điểm: thây chất đầy đờng, máu trôi đỏ nớc, đầm đìa máu đen, khiếp vía vỡ mật, sấm vang, chớp giật, trúc chẻ tro bay,
Khí thế chiến thắng của ta và sự thất bại thảm hại của
kẻ thù
+ Hình ảnh:
Có tính chất phóng đại
Nhiều tên ngời, tên đất, tên chiến thắng đợc liệt kê liên tiếp nối nhau xuất hiện trong thế tơng phản thế thắng đang lên của ta đối lập với sự thất bại ngày càng nhiều, càng lớn của kẻ thù
+ Nhịp điệu câu văn:
Khi dài, khi ngắn biến hóa linh hoạt
Dồn dập, sảng khoái, bay bổng, hào hùng nh sóng trào bão cuốn
- Chủ trơng hòa bình, nhân đạo : + Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng
+ Cấp ngựa, cấp thuyền , lơng ăn cho quân bại trận
Đức hiếu sinh, lòng nhân đạo
Tình yêu hòa bình
Sách lợc để tính kế lâu dài, bền vững cho non sông
T tởng nhân nghĩa- yên dân - trừ bạo
ố Bằng các cặp cõu đối ngẫu, các cõu văn khi dài, khi ngắn, biến húa linh hoạt với nhạc điợ̀u dồn dập, sảng khoái, bay bổng; dựa trờn cảm hứng anh hựng ca rõ̀n rật bốc cao trong đoạn văn đó miờu tả được chiến thắng
Trang 7- Chủ trơng hòa bình,
nhân đạo của Lê
Lợi-Nguyễn Trãi đợc thể hiện
ntn ở phần 3 này?
- Hành động đó làm sáng
tỏ t tởng cốt lõi nào đã nêu
ở đầu bài cáo?Giảng
Hành động cao quý đú
khụng chỉ thể hiện đức
hiếu sinh, lũng nhõn đạo,
tỡnh yờu hũa bỡnh của
nhõn dõn ta mà cũn làm
sỏng ngời tư tưởng cốt lừi
đó nờu ở đầu bài: nhõn
nghĩa – yờn dõn - trừ
bạo Đó trừ bạo, trừ giặc
xong, hũa bỡnh đó lập lại
nhưng cũn phải nghĩ tới
quan hệ lõu dài với nước
lớn, làm sao củng cố nền
hũa bỡnh lõu dài để nhõn
dõn an cư lạc nghiệp.
Hành động này của chủ
tướng Lam Sơn chớnh là
sỏch lược để tớnh kế lõu
dài bền vững cho non
sụng và muụn dõn Đại
Việt.
-Chốt
Giọng văn ở đoạn này có
gì khác với nhứng đoạn
trên? Vì sao?
- Bài học lịch sử mà
Nguyễn Trãi nêu ra qua
lời tuyên bố độc lập? ý
nghĩa của bài học lịch sử
đó đối với chúng ta ngày
nay ntn?
HS trỡnh bày ngắn gọn , chọn dẫn chứng tiờu biểu minh hoạ
-Tỡm chi tiết, phõn tớch, thảo luận và nhận xột
thõ̀n tốc của nhõn dõn Đại Viợ̀t Qua đú ta thấy được tõm trạng hả hờ, sảng khoái của tác giả sau bao đớn đau, căm giận, lo lắng, quyết tõm
d Đoạn 4: Tuyên bố thắng trận, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa và nêu lên bài học lịch sử:
- Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng
Tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nớc đã đợc lập lại
- Bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi thực chất là sự phục hng dân tộc là nguyên nhân, là điều kiện để thiết lập sự vững bền: “Xã tắc sạch làu”
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh
thời đại làm nên chiến thắng: “Âu vậy”.
ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta
Trang 8Hs khái quát rỳt ra bài học lịch sử
mà Nguyễn Trãi nêu ra qua lời tuyên bố
độc lập HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT
- Phương phỏp: vấn đỏp
- Kỹ thuật: động nóo
- Nêu những nét khái quát
về nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm?
GV chốt
+ HS: Thảo luận theo nhúm bàn trong 5 phỳt
và cử đại diợ̀n trả lời
Hs lắng nghe ghi bài
III Tổng kết:
1 Nội dung:
Là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 2 của dân tộc
ta ở thế kỉ XV:
+ Nêu cao t tởng nhân nghĩa, chân lí độc lập dân tộc
+ Tố cáo tội ác của kẻ thù
+ Tái hiện quá trình kháng chiến hào hùng
+ Tuyên bố độc lập, rút ra bài học lịch sử
2 Nghệ thuật:
- Kết hợp hài hòa 2 yếu tố: chính luận sắc bén và văn chơng trữ tình
- Mang đậm cảm hứng anh hùng ca
Là áng “thiên cổ hùng văn”
5phỳ t
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG , ÁP DỤNG
Dành cho HS khá giúi:
Nhiều ý kiến cho rằng ý
thức dõn tộc ở ĐCBN là
sự tiếp nối và phát triển ý
thức dõn tộc một cách
toàn diợ̀n và sõu sắc hơn
so với bài thơ Sụng nỳi
nướcNam Theo em điều
ấy cú đỳng khụng?
Thảo luận, viết tớch cực,
IV
Luyợ̀n tập
*Gợi ý Điều đú đỳng Vỡ
Sụng nỳi nước Nam: í thức độc lập dõn tộc được
xác định ở hai yếu tố:lónh thổ và chủ quyền
-ĐCBN của Nguyễn trói bổ sung thờm 3 yếu tố văn hiến, phong tục tập quỏn, lịch sử
+ Bờn cạnh vua vẫn được tụn trọng như người đại diợ̀n cho đất nước, thỡ yếu tố dõn đó xuất hiợ̀n trong
bản tuyờn ngụn lõ̀n thứ hai này: dõn lõ̀ đối tượng bài cáo hướng tới khi thực hiợ̀n nhõn nghĩa, đụng thời cú vai trũ quan trọng trong cuộc khĩ nghĩa
NQQSH khẳng định độc lập, chủ quyền dõn tộc dựa vào thiờn thư một cách thõ̀n bớ và mơ hồ Cũn
Nguyễn Trói đó dựa trờn cơ sở khách quan của lịch
sử để khẳng địnhà Khẳng định bước tiến của tư tưởng thời đại, đồng thời là tõ̀m cao tư tưởng Ức Trai
IV.
Hướng dẫn HS học bài , chuẩn bị bài ở nhà
Hướng dẫn HS học bài
Học thuộc lòng bản dịch bài cáo (những đoạn chữ to trong SGK)
Trang 9 Chøng minh r»ng §¹i c¸o b×nh Ng« lµ mét b¶n tuyªn ng«n nh©n nghÜa
Chuẩn bị bài ở nhà - §äc tríc bµi lµm v¨n: TÝnh chuÈn x¸c, hÊp dÉn cña VB thuyÕt minh
V.R út kinh nghiệm: