Mục đích yêu cầu: - Nghe – viết đúng bài chính tả; Trình bài đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/oong BT 2 và làm đúng bài tập 3 II.. Các hoạt động dạy h[r]
Trang 1Tuần 11 :
Ngày soạn: 5/11/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
Toán:
Bài toán giải bằng hai phép tính ( tiếp )
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính
- HS vận dụng làm toán chính xác
II Đồ dùng dạy học:
VBT
II Các hoạt động dậy học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài – gb
3.2 HD HS làm bài tập:
- GV gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán
- GV theo dõi HS làm - HS làm vào nháp + 1HS lên bảng làm
-> lớp nhận xét
Bài giải Buổi chiều bán được số kg đường là:
26 x 2 = 52 (kg) Cả hai buổi bán được số kg đường là:
26 + 52 = 78 (kg)
- GV nhận xét, sửa sai Đáp số: 78 kg
- Bài toán này cần giải theo mấy bước -> 2 bước
- HS làm vào vở + 1HS lên bảng
Bài giải Quãng đường từ chợ huyện đến nhà là :
18 : 3= 6 (km) Quãng đường từ bưu điện đến nhà là: -> GV nhận xét, sửa sai cho HS 18 + 6 = 24 (km)
Đáp số: 24km
- GV gọi HS phân tích bài - HS phân tích bài toán -> giải vào vở
- HS đọc bài -> HS khác nhận xét
Bài giải
5 gấp 4 lần 20 thêm 6 là 26
6 gấp 3 lần 18 bớt 5 là 13
30 giảm 5 lần 6 thêm 4 là 10 -> GV nhận xét, sửa sai 42 giảm 7 lần 6 bớt 4 là 2
Trang 24 Củng cố, dặn dò
- Nêu lại ND bài ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tiếng việt luyện đọc
Đất quý, đất yêu
I Mục đích- yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa truyện : Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- GD HS có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương
II Đồ dùng dạy học:
- Sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài- gb
3.2 Tập đọc
b GV HD HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài + Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD ngắt nghỉ và cách đọc 1 số
câu văn
- HS nghe, đọc
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- 4 nhóm HS nối tiếp nhau đọc ĐT 4
đoạn -> HS nhận xét -> GV nhận xét ghi điểm
3.3 Tìm hiểu bài :
- Hai người khách được vua Ê- ti - ô - pi
– a đón tiếp như thế nào ?
- Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu
đãi họ
- Khi khách sắp xuống tàu có điều gì
bất ngờ xáy ra ? - Viên quan bảo họ cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày …
- Vì sao người Ê - ti -ô - pi – a không
để khách mang đi những hạt đất nhỏ ?
- Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự vật
“Thiêng liêng, cao quý”, gắn bó máu
thịt với người dân Ê- ti- ô- pi a nên họ
- Vì họ coi đất quê hương là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
Trang 3không rời xa được.
- Theo em phong tục nói lên tình cảm
của người Ê - ti - ô - pi – a với quê
hương như thế nào ?
- Họ coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất
3.4 Luyện đọc lại :
- GV đọc diễn cảm đoan 2 -Học sinh chú ý nghe
- HS thi đọcđoạn 2 ( phân vai ) -> GV nhận xét ghi điểm - 1 HS đọc cả bài -> HS nhận xét
4 Củng cố dặn dò :
- Hãy đặt tên khác cho câu chuyện - Vài HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thể dục Tiết 21
Động tác bụng của bài thể dục phát triển chung
( Giáo viên bộ môn soạn, giảng)
Ngày soạn: 6/ 11/ 2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
Tiếng việt luyện viết
Tiếng hò trên sông
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; Trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/oong (BT 2) và làm đúng bài tập 3
II Đồ dùng dạy học :
- Vở luỵên viết
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài – gb
3.2 HD HS nghe – viết
a HD HS chuẩn bị
- HS đọc lại bài ( 2 HS )
- GV HD nắm nội dung bài
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi
cho tác giả nghĩ đến gì ?
- Thấy vẻ đẹp của quê hương đất nước
từ đó có ý thức giữ gìn
-> Tác giải nghĩ đến quê hương với hình
ảnh cơn gió chièu thổi nhẹ …
+ Bài chính tả có mấy câu ? -> 4 câu
+ Nêu các tên riêng trong bài ? -> Gái, Thu Bồn
* Luyện viết tiếng khó :
Trang 4+ GV đọc : trên sông, gió chiều, lơ lửng - HS luyện viết vào bảng con
ngang trời …
-> GV quan sát sửa sai
b GV đọc bài : -> HS nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn cho HS
c Chấm, chữa bài :
- GV thu vở chấm điểm
- GV nhận xét
3.3 HD làm bài tập
Bài tập 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng
thi làm bài
- GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :
Kính coong, đường cong, làm xong
việc, cái xoong
- GV gọi HS lên bảng làm - 2 nhóm làm vào giấy sau đó dán lên
bảng + lớp làm vào nháp
- HS nhận xét -> GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :
+ Từ chỉ sự vật bắt đầu bằng s : sông,
suối, sắn, sen, sáo, sóc, sói …
+ Từ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính chất
bắt đầu bằng x là : mang xách, xô đẩy,
xọc …
+ Từ có tiếng mang vần ương : soi
gương, trường học …
4 Củng cố dặn dò :
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính
- Vận dụng trình bày bài toán bằng hai phép tính khoa học
II Đồ dùng dạy học:
VBT
II Các hoạt động dậy học:
1 Tổ chức
Trang 52 Kiểm tra
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài – gb
3.2 HD HS làm bài tập:
- GV gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán
- GV theo dõi HS làm - HS làm vào nháp + 1HS lên bảng làm
-> lớp nhận xét
Bài giải Cả 2 lần bán số quả là:
15 + 18 = 33 (quả)
ấu 2 lần bán còn lại số trứnglà:
50 - 33 = 17 (quả)
- GV nhận xét, sửa sai Đáp số: 17 quả
- Bài toán này cần giải theo mấy bước -> 2 bước
- HS làm vào vở + 1HS lên bảng
Bài giải
Số đã lấy đi là :
42 : 7 = 6 (L) Còn lại là:
-> GV nhận xét, sửa sai cho HS 42 - 6 = 36 (L)
Đáp số: 36 L
- GV gọi HS nêu bài toán - HS phân tích bài toán -> giải vào vở
- Số gà trống có 14 con ,số gà mái - HS đọc bài -> HS khác nhận xét nhiều gấp 3 lần số gà trống Hỏi gà Bài giải
trống gà mái có bao nhiêu con Số gà mái là:
14 x 4 = 56 (con) Cả gà trống và mái là:
Đáp số: 60 con
Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con
24 x 4 = 96; 35 - 7 = 5 -> GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng 96 - 47 = 43 ; 5 + 28 = 33
4 Củng cố, dặn dò
- Nêu lại ND bài ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Trang 6Tiếng việt luyện đọc
Vẽ quê hương
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của bạn nhỏ
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ
II Đồ dùng dạy học :
- SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài – gb
3.2 Luyện đọc:
a GV đọc bài thơ
- GVHD cách đọc
- HS chú ý nghe
b GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
+ Đọc từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp - HS chú ý nghe
- GV HD cách ngắt, nghỉ hơi giữa các
- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
+ Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
3.3 Tìm hiểu bài :
- Kể tên những cảnh vật được tả trong
bài thơ ? - Tre, lúa, sông máng, mây trời, nhà ở, ngói mới …
- Cảnh vật quê hương được tả bằng
nhiều màu sắc Hãy tả lại tên màu sắc
ấy ?
- Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm…
- Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ? - Vì bạn nhỏ yêu quê hương
- Nêu nội dung chính của bài thơ ? - 2 HS nêu
3.4 Học thuộc lòng bài thơ:
- GV HDHS học thuộc lòng bài thơ - HS đọc theo dãy, tổ, nhóm, các nhân
- GV gọi HS thi đọc thuộc lòng - 5 – 6 HS thi đọc theo tổ, cả bài
-> HS nhận xét -> GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò :
- Nêu lại nội dung bài ? - 1 HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Trang 7Ngày soạn: 7/11/2010.
Ngày giảng: Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010
Đạo đứcTiết 11:
thực hành kĩ năng giữa học kì I
I Mục tiêu:
HS hệ thống, củng cố kiến thức, kĩ năng thục hiện hành vi, thói quen về những
chuẩn mực đạo đắc dã học
- HS vận dụng tốt bài học
II Đồ dùng dạy học
Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy- học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài- gb
3.2 Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức
* Mục tiêu: Hệ thống kiến thức cơ bản đã học
* Tiến hành:
Nêu yêu cầu
- HS nêu tên các bài Đạo đức đã học: + Kính yêu Bác Hồ
+ Giữ lời hứa + Tự làm lấy việc của mình + Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha me, anh chị em
+ Chia sẻ vui buồn cùng bạn
- GV nhận xét, kết luận
3.3 Hoạt động 2: Vận dụng liên hệ
* Mục tiêu: HS có khả năng vận dụng
những hành vi, thói quen đúng
* Tiến hành:
- GV chia nhóm, phát phiếu
- HS thảo luận nhóm + Em hãy hát 1 bài, đọc 1 bài thơ hoặc
kể 1 câu chuyện vầ Bác Hồ
+ Vì sao phải giữ lời hứa? Em đã từng
hứa với ai và thực hiện lời hứa đó như
thế nào?
+ Vì sao phải tự làm lấy việc của mình?
+ Em đã làm gì để chia sẻ vui buồn
cùng bạn?
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Trang 84 Củng cố, dặn dò
- Củng cố nội dung, nhận xét giờ
- Nhắc HS vận dụng tốt bài học
Toán:
Bảng nhân 8
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được phép nhân 8 trong giải toán
- HS làm tính và giải toán thành thạo
- HS có ý thức học tốt môn toán
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài – gb
3.1 Hoạt động 1: Lập bảng nhân 8
Bài tập 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tính nhẩm -> nêu kết
quả bằng cách truyền điện - HS làn nhẩm -> nêu kết quả - HS nhận xét
8 x 1 = 8 8 x 6 = 46
8 x 2 = 16 8 x7 = 56
8 x 3 = 24 8 x 8 = 64 -> GV nhận xét 8 x 4 = 32 8 x 9 = 72
8 x 5 = 40 8 x 10 = 8 Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV HD HS phân tích bài toán - HS phân tích , làm vào vở
-1 HS lên bảng làm
- GV gọi HS nhận xét - > HS nhận xét
Bài giải : Bốy hộp có số cái bánh là :
8 x 7 = 56 ( cái ) Đáp số : 56 cai bánh -> GV nhận xét sửa sai cho HS
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu miệng - HS làm bài nêu kết quả
-> HS nhận xét Lớp 3A có số bạn là:
-> GV nhận xét 3 x 8 = 24 (bạn)
Đáp số 24 bạn
Trang 9Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài nêu kết quả
8 + 8 = 16 48 + 8 = 56
16 + 8 = 24 56 + 8 = 64
24 + 8 = 32 64 + 8 = 72
32 + 8 = 40 72 + 8 = 80
40 + 8 = 48 Bài 5:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV bao quát sửa sai cho HS
4 Củng cố dặn dò:
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tiếng việt :Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ Quê hương Ôn tập câu : Ai làm gì ?
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu và sắp xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương
- Biết dùng các từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? hoặc Làm gì?
- Đặt được 2-3 câu Ai làm gì? với 2 - 3 từ ngữ cho trước
II Đồ dùng dạy học:
- VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài – gb
3.2 HDHS làm bài tập :
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu - 3 HS lên bảng làm bài
- GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét
-> GV nhận xét chốt lại lời giải đúng +Chỉ sự vật quê hương : cây đa, dòng
sông, con đò, mái đình, …
- Những hình đó gợi cho em nghĩ gì về
quê hương? + Tình cảm đố với quê hương: Gắn bó, nhớ thương, yêu quý, tự hào…
- GV HDHS làm bài - HS làm vào vở -> nêu kết quả
+ Các từ ngữ có thể thay thế cho từ quê
Trang 10hương là : quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn
-> GV nhận xét
- GV mời HS lên bảng làm, lớp làm vào
- GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng Ai làm gì ?
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ
Mẹ đựng hạt giống đầy chiếc lá cọ Chị tôi đan nón lá cọ …
Bài tập 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân
- HS nêu kết quả
- GV gọi HS nêu kết quả
-> GV nhận xét
+ Bác nông dân đang cày ruộng /… + Em trai tôi đang chơi bóng đá ngoài sân
+ Những chú gà con đang mổ thóc ngoài sân
+ Đàn cá đang bơi lội tung tăng
4Củng cố dặn dò:
- Về nhà học bài chuản bị Bài sau
* Đánh giá tiết học