1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 12: Tập làm văn: Quá trình tạo lập văn bản

20 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm trong bài học - Thuộc những bài ca dao châ[r]

Trang 1

Ngày soạn:24.9 2007 Ngày giảng: lớp tiết

TIẾT 12: TẬP LÀM VĂN:

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

A phần chuẩn bị.

I Mục tiêu bài học: giúp hs:

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản, để có thể tập làm

văn một cách có phương pháp và hiệu quả hơn

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và

mạnh lạc trong văn bản

- Giáo dục học sinh ý thức nói, viết rõ ràng, mạch lạc để người khác dễ hiểu

nhằm mục đích giao tiếp

II Chuẩn bị:

GV: Nghiên cứu sgk, sgv, soạn bài

HS: học bài và làm bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

B Phần thể hiện khi trên lớp.

* Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số hs

I Kiểm tra bài cũ(5’) hình thức kiểm tra miệng.

1 Câu hỏi : Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc?

2 Đáp án, biểu điểm:

- Một văn bản có tính mạch lạc là văn bản:

5đ’ + Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu

hiện một chủ đề chung xuyên suốt

5đ’ + Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được nối tiếp theo một

trình tự rõ ràng hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch

và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc người nghe

II Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’) Ở các tiết trước các em đã được học về liên kết, bố

cục và mạch lạc trong văn bản Vậy các em học những kĩ năng đó để làm

gì? đó là để tạo lập một văn bản.Vậy quá trình tạo lập phải qua các bước, các

khâu nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong các câu này

?TB

HS

?TB

Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập( viết,

nói) văn bản?

- Con người ta cần tạo lập văn bản khi có nhu

cần phát biểu ý kiến, hay viết thư cho bạn,

khi viết bài báo tường cho lớp hoặc phải viết

bài tập làm văn ở lớp

Khi em viết thư cho bạn, điều gì thôi thúc

em viết thư?

VD:Hay em được nhà trường khen thưởng

về học tập em chạy về báo tin để mẹ vui.

- Điều thôi thúc em viết thư là muốn trao đổi

với bạn ở nơi khác về cuộc sống, sức khoẻ,

I.Các bước tạo lập văn bản(23 phút)

1 Bài tập

Trang 2

?KH

?TB

?KH

TB

GV

tình hình học tập hay thông tin một điều gì đó

cho bạn biết Việc viết thư là do ý muốn chủ

quan, hoàn toàn tự nguyện của em

Còn ở tình huống thứ 2 em sẽ xây dựng

một đoạn văn bản nói hay viết? Nếu trọn

văn bản nói thì: vb’ nói ấy có nội dung gì?

Nói cho ai nghe?Để làm gì?

- Xây dựng văn bản nói

Nội dung: Giải thích lý do đạt kết quả tốt

trong học tập

Đối tượng: Nói cho mẹ nghe

Mục đích: Để cho mẹ vui và tự hào về đứa

con ngoan ngoãn, giỏi giang của mình

Vậy để tạo lập một văn bản, trước tiên ta

phải định hướng văn bản vậy ta cần xác

định ( định hướng) những vấn đề nào?

- Ta cần định hướng được 4 vấn đề:

+ Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về vấn đề

gì? Viết như thế nào?:

Từ đó ta thấy xây dựng một văn bản ( viết

thư)

- ND: Nói về niềm vui được khen

thưởng

- ĐT: Gửi cho bạn học cũ

- MĐ: Để bạn vui về sự tiến bộ của

mình

Nếu ta bỏ qua một trong 4 vđề đó có tạo ra

được văn bản không?

- Nếu bỏ qua 1vđề nào trong 4 vđề, đều

không tạo ra dược văn bản Bởi đó là 4 vđề

cơ bản không thể xem nhẹ vì nó sẽ quy định

nội dung và cách làm văn bản

Ở tình huống trên giúp mẹ dễ dàng hiểu

được những điều em muốn nói thì em cần

phải làm gì?

- Phải xây dựng bố cục cho văn bản Bố cục

ấy gồm 3 phần: Sau khi đã xây dựng được

4vđề trên chúng ta cần suy nghĩ xem việc gì

cần làm trước, việc gì cần làm sau đó là: Tìm

hiểu đề bài, xd chủ đề, tìm ý và lập dàn ý

Bố cục ấy gồm 3 phần

MB : Giới thiệu buổi lễ khen thưởng của nhà

trường

TB: Lí do em được khen thưởng, trước đây

em học tập chưa tốt mỗi khi thấy các bạn em

- Định hướng văn bản

Trang 3

?TB

?TB

?

GV

được khen thưởng em có suy nghĩ gì?

Từ đó em co quyết tâm phấn đấu ra sao? Em

được khen thưởng có xứng đáng hay không?

KB: Cảm nghĩ của em

Vì sao ta phải xác định và vận dụng 3 điều

trên mới viết được văn bản?.

- Mỗi văn bản được tạo lập với yêu cầu về đề

tài và nội dung khác nhau

VD: Cũng nói về tình cảm của cha mẹ đối

với con cái, nhưng hình thức thể hiện và nội

dung biểu đạt lại khác nhau như vb’ “ Cổng

trường mở ra”& “ Mẹ tôi” mà các em dã học

CM rất rõ điều đó

Vì thế mà tìm hiểu đề bài để xác định đúng

hướng yêu cầu chủ đề, nd mà đề đặt ra Tìm ý

và lập ý cx’, chi tiết sẽ thuận lợi cho việc viết

bài hay nói cách khác xd bố cục cho văn bản

sẽ giúp em nói, viết chặt chẽ, mạch lạc &

giúp người nghe dễ hiểu hơn

Trong thực tế, người ta có thể giao tiếp

bằng các ý của bố cục được hay không? Vì

sao?

- Trong thực tế, người ta không thể giao tiếp

bằng bố cục được vì bố cục chỉ mới là các ý

chính, chẳng thể diễn đạt các ý cụ thể mà

người nói, người viết muốn trình bày

Vậy, sau khi có bố cục, ta phải làm gì?

- Sau khi có bố cục, ta phải diễn đạt thành lời

văn hoa gồm nhiều câu, đoạn văn có liên kết

với nhau

Cần phải diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục

thành những câu đoạn mạch lạc, hợp lý

Việc viết thành văn cần đạt những yêu cầu

gì trong các yêu cầu dưới đây? (hs thảo

luận nhóm)

- Đúng chính tả - Có tính liên kết

- Đúng ngữ pháp - Có tính mạch

lạc

- Dùng từ chính xác - Kể chuyện hấp

dẫn

- Sát với bố cục - Lời văn trong

sáng Việc viết thành văn p’ đạt trong các yêu cầu

trên, trừ y/c “ Kể chuyện hấp dẫn” là không

bắt buộc đối với các vb’ không phải là tự sự

Trang 4

?KH

?TB

Diễn đạt thành lời ( tức là viết văn) chính là

công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong

quá trình tạo lập một văn bản Cho nên trong

các yêu cầu trên đều không thể thiếu đối với

một văn bản viết Trong thực tế qua các bài

viết văn của các em năm trước bên cạnh

những ưu điểm mà các em đã làm đc trong

bài viết của mình các em còn mắc nhiều lỗi

chính tả, dùng từ,diễn đạt, tính liên kết, bố

cục mạch lạc trong vb’ chưa đảm bảo Hi

vọng sau tiết học này nhiều bài viết xắp tới

các em sẽ làm tốt hơn

Trong sản xuất(1 sản phẩm vd: Chiếc xe máy

đã lắp ráp xong) đều phải qua các (khâu,

công đoạn) trước khi đem ra bán bao giờ

cũng qua khâu kiểm tra chất lượng

Có thể coi vb’ là mọt loại sp’ cần được

kiểm tra sau khi hoàn thành không? Nếu

có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những

tiêu chuẩn cụ thể nào?.

- Vb’ cũng được coi là một sp’ của một cá

nhân hoặc một tập thể Vb’ cũng phải được

kiểm tra theo những yêu cầu cụ thể: Vb’ viết

cái gì? cho ai? để làm gì? (định hướng vb’)

Tìm ý và sắp xếp thành bố cụ có rõ ràng,

mạch lạc không?

Diễn đạt các ý để ghi thành lời văn đã cx’, có

sự liên kết chưa? đã trong sáng, mạch lạc

chưa? Bài văn có mắc lỗi chính tả không?

Cụ thể chúng ta p’ kiểm tra các bước 1,2,3,

sửa chữa những sai xót, bổ xung những thiếu

hụt Vậy kiểm tra là khâu cuối cùng, rất quan

trọng, vì trong khi xd vb’ rất kho tránh khỏi

những sai xót Trong lĩnh vực kinh tế, người

ta gọi là khâu nghiệm thu sản phẩm, mà văn

bản cũng có thể coi là sp’ ngôn từ

Từ quá trình phân tích trên, em cho biết

để tạo lập văn bản ta cần thực hiện những

bước nào?.

2 Bài học

- Quá trình tạo lập văn bản:

+ Định hướng chính xác:vb’ viết, cho ai, để làm gì?

+ Tìm ý và xắp xếp ý để

có một bố cục rành mạch, hợp lý, thể hiện đúng định hướng trên

+ Diễn đạt các ý ghi trong

bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng có mạch lạc& liên kết chặt chẽ với nhau

Trang 5

Gọi hs đọc ghi nhớ ( sgk-t46)

+ Kiểm tra văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa? và có cần sửa chữa gì không?

=> Ghi nhớ(sgk- t 46)

II LUYỆN TẬP (15’).

1 Bài tập 1( t 46)

Một em đọc yêu cầu bài tập 1

- Giáo viên tổ chức cho hs thảo luận nhóm theo bàn, giáo viên gọi bất cứ

bàn nào trả lời

Em đã từng tạo lập văn bản trong các tiết tập làm văn.Khi tạo lập các văn bản

ấy điều mà các em muốn nói có thật sự cần thiết không?

a) Thật sự cần thiết mới có nhu cầu tạo lập văn bản

b) Người ta tạo lập văn bản phải định hướng chính xác: Vb’(nói) viết về

cái gì? cho ai? để làm gì?

c) Phải lập dàn bài Công việc xắp xếp bố trí các ý, phần, các đoạn trong

một văn bản là cần thiết Như vậy văn bản mới có tính mạch lạc, hợp

lý, và thể hiện được việc định hướng nói ( viết)

Nếu không lập dàn ý văn bản sẽ tuỳ tiện, thiếu chặt chẽ, thiếu ý hay thừa ý

d) Sau khi hoàn thành văn bản, việc kiểm tra lại là việc rất quan

trọng:chữa lỗi chính tả, lối diễn đạt, bổ sung nhỏ… Vì để xem văn bản

đã đạt yêu cầu đã nêu chưa? có cần sửa lại vđ gì không?

2 Bài tập(t 46)

Đọc yêu cầu bài tập 3 trong sgk

Học sinh làm việc theo nhóm Đại diện các nhóm lên trình bầy kết quả

a) Nếu chỉ kể lại mình đã học như thế nào và đã đạt thành tích gì trong

học tập thì thiếu mất một nội dung: Rút ra những kinh nghiệm (viết để làm gì?)

vì điều quan trọnglà mình phải từ thực tế rút ra những kn học tập để giúp các

bạn khác học tập tốt hơn

b) Nếu chỉ luôn hướng về thầy cô giáo thì bạn đó đã xác định nhầm đối

tượng giao tiếp Báo cáo của bạn phải được trình bày với học sinh chứ không

phải thầy cô giáo

3 Bài tập 3( t 46)

Đọc yêu cầu bài tập 3 trong sgk

Học sinh thảo luận theo nhóm bàn cử đại diện trả lời

a) Dàn bài chỉ là cái sườn để người viết dựa vào đó mà tạo nên vb’chứ

chưa phải là một văn bản Sau khâu lập dàn bài mới là khâu viết thành văn vì

vậy dàn bài cần được thể hiện rõ ý, hợp lý, càng ngắn gọn càng hay

b) Các phần, các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần đựoc thể hiện trong một

hệ các ký hiệu: vd:

I MB

II.TB : 1 ý a

Trang 6

2 ý b

Việc trỡnh bày cỏc phần, cỏc mục ấy cần ngăn nắp,rừ ràng sau mỗi phần

mỗi mục,cỏc ý ngang bậc nhau phải viết thẳng hàng với nhau í càng nhỏ càng

phải viết lựi vào trong trang giấy

III.Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài(1’)

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3với 1 đề cụ thể em tự chọn

- Làm bt 4 ( sgk- t 46)

- Soạn bài: Những cõu hỏt than thõn

Viết bài tập làm văn số 1

-Văn tự sự và văn miêu tả ( Làm ở nhà )

A.Phần chuẩn bị

I Mục tiêu bài học

- Ôn tập về cách làm văn tự sự và văn miêu tả về cách dùng từ ,đặt câu và về

liên kết , bố cục và mạch lạc trong văn bản

- Vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm văn cụ thể và hoàn chỉnh

- Giáo dục ý thức tự giác ,độc lập suy nghĩ trung thực ,thật thà khi viết văn

ở nhà

II Chuẩn bị

Thầy : ra đề ,đáp án ,biểu điểm

Trò : ôn lí thuyết văn tự sự và văn miểu tả ,bố cục ,liên kết và mạch lạc trong

văn bản

B Phần thể hiện trên lớp

* ổn định tổ chức

I Đề bài : em hãy kể lại nội dung câu chuyện được ghi trong bài thơ Lượm của

Tố Hữu theo những ngôi kể khác nhau ( ngôi thứ ba hoặc ngôi thứ nhất)

II Đáp án ,biểu điểm

1 Dàn bài

a Mở bài -giới thiệu nhân vật và hoàn cảnh diễn racâu chuyện

+ Nhân vật : chú bé Lượm

+ Hoàn cảnh ; trong thời kì chống thực dân Pháp năm 1949 ,tác giả tình cờ

gặp chú bé Lượm đang trên đường đi làm nhiệm vụ liên lạc

b Thân bài :

- Hình ảnh chú bé Lượm nhỏ nhắn ,xinh xinh ,nhanh nhẹn với trang phục

của em bé liên lạc là cái sắc và mũ ca nô

- Hai chú cháu nói chuyện - Lượm cho biết đi liên lạc vui hơn ở nhà và hia

chú cháu chia tay nhau mỗi người một ngả

- Rồi thật đau đớn bất ngờ chú nghe tin Lượm hi sinh ,khi đang làm nhiệm

vụ ,chú vượt qua mặt trận trong hoàn cảch hết sức nguy hiểm : Đạn bay

vèo vèo ,bởi lẽ trhư đề thượng khẩn Lượm nằm trên cánh đồng lúa mênh

mông thơm mùi sữa

- Hồi tưởng lại hình ảnh chú bé Lượm để tỏ lòng thương tiếc chú

c Kết bài:

Cảm xúc suy nghĩ về chú bé Lượm

Trang 7

2 Biểu điểm

a hình thức (2đ)

- Bố cục đầy đủ ,rõ ràng ,mạch lạc

- văn phong lưu loát

- chữ viết sạch đẹp đúng chính tả ,sử dụng câu đúng

b Nội dung (8đ)

- Mở bài (2đ) đúng yêu cầu của văn tự sự

- thân bài (4đ)

+ Đảm bảo các ý như dàn bài ( kể được diễn biến của chuyện )

- Kết bài ( 2đ)

Cảm nghĩ sâu sắc tự nhiên chân thành

III Hướng dẫn học ở nhà

- Làm bài và nộp vào ngày 29/9/2007

Trang 8

Tiết 13 - Văn bản:

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

A - Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu(

hình ảnh ngôn ngữ) của nhưng bài ca dao về chủ đề than thân và chủ đề than

thân châm biếm trong bài học

- Học thuộc những bài ca dao trong văn bản

- Giáo dục học sinh tình cảm biết thông cảm với những cuộc đời, cảnh

ngộ khổ cực, cay đắng

II Chuẩn bị.

Gv: nghiên cứu sgk+ sgv+ soạn giáo án

Hs: Học bài cũ + đọc và soạn bài

B - Phần thể hiện trên lớp

* Ổn định tổ chức

I Kiểm tra bài cũ( 5’).

1.Câu hỏi: Đọc thuộc lòng một bài trong chùm ca dao về tình yêu, quê hương,

đất nước, con người và phân tích 1 bài ca dao đó?

2.Đáp án, biểu điểm

3đ’- Học sinh đọc thuộc lòng một bài chủ đề trên diện tình cảm, chính xác

7đ’- Phân tích được nghệ thuật và nội dung của bài ca dao đó

II Bài mới.

Giới thiệu: (1’)Trong cuộc sống làm ăn nông nghiệp nghèo cực, đằng đẵng hết

ngày này sang tháng khác, hết năm này qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng

hát, lời ca than thở cũng có thể vơi đi phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất

chứa trong lòng Chùm ca dao - dân ca than thân chiếm vị trí kha đặc biệt trong

ca dao trữ tình vn Để giúp các em thấy được nội dung, Nt của chùm ca dao này,

tiết học…

GV

?TB

Nêu yêu cầu đọc: Cần đọc to rõ ràng, giọng

điệu chầm chậm, nho nhỏ, buồn buồn, nhấn

giọng ở những từ ngữ thể hiện nỗi khổ cực,

cay đắng của người lao động

Gv đọc 1 lần, gọi 2 hs đọc, gv nhận xét

Giải nghĩa từ: lận đận , thác, hạc, con

cuốc,dập

Hs dựa vào chú thích sgk trả lời

I Đọc và tìm hiểu chung (5’)

Trang 9

HS

?TB

?KH

?KH

?TB

Từ 3 bài ca dao trên, em hiểu thế nào là

những câu hát than thân?

- Những câu hát mượn chuyện con vật nhỏ bé

để giãi bày nỗi chua sót đắng cay cho c/đ khổ

cực của những kiếp người nhỏ bé nhỏ mọn

trong xã hội cũ

Vậy để xem các bài ca dao trên thể hiện nội

dung như thế nào?

Gọi hs đọc bài ca dao 1

Cuộc đời “lận đận” của con cò được gợi tả

như thế nào trong bài ca dao?

- Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

cho ao kia cạn, cho gầy cò con

Một mình kiếm ăn nơi nước non ghềnh thác

mà vẫn không đủ kiếm miếng ăn khi bể cạn, ao

đầy

Bài ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì?

- Sử dụng từ láy lận đận: nt đối lập: nước

non>< một mình thân cò( nhỏ bé,gầy guộc)><

thác ghềnh

- Dùng từ đối lập: lên(thác)- xuống( ghềnh);

Bể đầy,ao cạn Dùng những hình ảnh, từ ngữ

miêu ta hình dáng số phận con cò đầy tính ẩn

dụ ( nói c/s gian lao của con cò để ám chỉ thân

phận cơ cực của con người Hình thức nêu câu

hỏi ở hai dòng cuối bài

Nghệ thuật diễn tả đó có tác dụng gì?

- NT đối lập thể hiện một nghịch lý của c/đ

con cò một mình phải đối (lập) mặt với biết

bao biến động ở đời( bể đầy, ao cạn) với biết

bao sự vật thiên nhiên to lớn dữ dội(nước, non,

thác, ghềnh) Cố gắng tần tảo, lận đận đến như

thế, bươn trải khắp nơi mà kq lại quá nhỏ

nhoi,ít ỏi, không đủ nuôi con, cò con vẫn

“gầy” Phép đối lập là các từ ghép:non nước,từ

láy: Lận đận, từ ngữ gợi tả: thân cò, con cò,

nhất là câu hỏi tu từ cuối bài: Ai làm cho ai…?

Bộc lộ một tâm trạng buồn thương ngao ngán,

trách cứ và góp phần khắc hoạ hoàn cảnh khó

khăn, ngang trái mà cò gặp phải và sự gieo

neo, khó nhọc, cay đắng của con cò

Người lao động tự ví mìnhlà con cò để nói

II.Phân tích ( 29’)

Bài ca dao 1

*Biện pháp nghệ thuật

ẩn dụ phép đối lập tương phản của câu hỏi tu từ đã phản ánh sâu sắc c/đ vất

Trang 10

GV

?TB

?TB

HS

HS

?TB

?TB

?KH

lên nỗi khổ gì của họ

- Con cò và cò con là con chim rất quên thuộc

gần gũi với người nông dân Việt Nam trên

những cánh đồng, trên những luống cày, ngọn

tre, dưới ruộng đâu dâu cũng tháy bóng dáng

vất vả, lam lũ của con cò Cò mò tép, cò lò dò

kiếm ăn, cò bay lả bay la, lặn lội bờ sông, rỉa

lông, rỉa cánh… Đó là loài chim rất cần mẫn

chăm chỉ kiếm ăn như người nông dân suốt đời

chân lấm tay bùn

- Hình ảnh con cò lạn đận một mình, con cò

lên thác xuống ghềnh đó chính là hình ảnh

người nông dân dầm sương dãi nắng, chịu

đựng mưa gió cho mùa lúa vàng bội thu Cô

đơn thui thủi chẳng có ai chia sẻ, thật đáng

thương vô cùng Nhưng nào biết kêu ai, chỉ

còn biết kêu trời và than thân trách phận

Nhưng cò mẹ vẫn chẳng để ý đến sự sướng

khổ của mình mà lo cho cò con vẫn còn nhỏ

dại Lo con đói, con gầy và cảnh ngang trái éo

le Bể đầy nhưng ao thì cạn

Ngoài nội dung than thân bài ca dao này

còn có nội dung nào khác?

…Sống trong xã hội phong kiến bị áp bức, bóc

lột, bị sô đẩy vào những hoàn cảnh khó khăn,

ngang trái

Khi diễn tả nỗi long đong, cơ cực của con

người, ca dao rất hay dùng biểu tượng con cò

Em biết bài ca dao nào khác cũng dùng biểu

tượng này?

- Con cò mà đi ăn đêm

- Cái cò lặn lội bờ sông

Ghánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non

- Trời mưa: quả dưa vặn vọ… con cò

kiếm ăn

Đọc bài ca dao thứ 2

Bài ca dao là lời của ai ? nói về điều gì?

- Đó là lời của người lao động thương cho thân

phận của những người khốn khổ và cũng là

của chính mình trong xã hội cũ

Em hiểu cụm từ “thương thay” như thế

nào? Hãy chỉ ra ý nghĩa lặp lại của cụm từ

này?

- Sự lặp lại 4 lần “thương thay” Đó là tiếng

than biểu hiện sự cản thương, xót xa ở mức độ

vả, long đong của người nông dân trong xã hội cũ

* Bài ca dao còn là tiếng kêu phản kháng tố cáo, lên án XHPK bất công

Bài 2

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w