1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh học lớp 7 tiết 27: Châu chấu

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 39,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp: thảo luận, nghiên cứu, quan sát, ……… b/ Tieán haønh: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gv cho Hs đọc SGK, quan sát tranh cấu tạo - Hs đọc , quan sát tranh.. t[r]

Trang 1

Tuần 14 LỚP SÂU BỌ

I – Mục tiêu:

- Trình bày cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu, cách di chuyển, sinh sản và dinh dưỡng của châu chấu

- Rèn luyện kĩ năng quan sát

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Gv: tranh cấu tạo ngoài và trong châu chấu, mô hình châu chấu

- Hs:

III – Tiến trình bài giảng:

1/ Mở bài:Hôm nay ta sang lớp lớn thứ 3 của chân khớp mà đại diện tiêu biểu là châu

chấu Châu chấu là loài phổ biến mà ta thường gặp Vậy chúng có đặc điểm gì?  B25

2/ Hoạt động học tập:

Hoạt động 1: I Cấu tạo ngoài và di chuyển:

a/ Mục tiêu: Hs môt tả được cấu tạo ngoài của châu chấu, cách di chuyển của

châu chấu thích nghi với đời sống

Phương pháp: quan sát, thảo luận, so sánh

b/ Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv cho Hs đọc và nghiên cứu thông tin SGK,

quan sát hình 26.1, thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

- Gv hướng dẫn thêm cho Hs mô hình châu

chấu

+ Cơ thể châu chấu chia mấy phần?

+ Cách di chuyển châu chấu ntn?

- Gv nhận xét cho Hs trả lời:

+ Khả năng di chuyển của châu chấu so với

bọ ngựa, cánh cứng, cánh cam, kiến, mối ntn?

- Gv cho Hs nhìn mô hình mô tả cấu tạo ngoài

- Gv gọi Hs tự ghi bài

- Hs đọc , ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Hs thảo luận xong đại diện trình bày được: + Chia 3 phần: đầu, ngực và bùng

+ Di chuyển: bò, nhảy, bay

- Hs trả lời: di chuyển linh hoạt hơn vì có chân

to, cánh rộng

- Hs mô tả và tự ghi bài vào vở

Tiểu kết: - Cơ thể châu chấu gồm 3 phần: đầu, ngực và bụng.

+ đầu: râu, mắt, cơ quan miệng

+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh

+ Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có lỗ thở

- Di chuyển 3 cách: bò, nhảy, bay

Hoạt động 2: II Cấu tạo trong:

a/ Mục tiêu: Hs nêu được các bộ phận ở từng hệ cơ quan châu chấu.

Phương pháp: thảo luận, nghiên cứu, quan sát, ………

b/ Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv cho Hs đọc SGK, quan sát tranh cấu tạo

trong và ống khí châu chấu

- Hs đọc , quan sát tranh

Trang 2

- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng cấu tạo các

hệ cơ quan của châu chấu

Hệ cơ quan Cấu tạo

Hệ tiêu hoá

Hệ hô hấp

Hệ tuần hoàn

Hệ thận kinh

- Gv gọi Hs điền, nhận xét, bổ sung

- Gv tiếp tục hỏi:

+ hệ tiêu hoá và bài tiết có mối quan hệ

thế nào?

+ Vì sao hệ tiêu hoá đơn giản nhưng ống

khí phát tiển?

- Gv nhận xét rút ra kết luận

- Hs thảo luận nhóm lên điền các nội dung vàobảng

- Hs nhận xét bổ sung

- Hs nghiên cứu trả lời:

+ Hệ tuần hoàn và bài tiết đều đổ ra ruột sau

+ VT: HTH không VC ôxi còn HH: VC ôxi ống khí nên phát triển

- Nhận xét và bổ sung

Tiểu kết: - Hệ tiêu hoá: có ruột tịt tiết dịch vào dd và ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột

sau

- Hệ hô hấp: có ống khí xuất phát từ lổ thở ở 2 bên thành bụng đem ôxi đến TB

- Hệ tuần hoàn: đơn giản, tim hình ống nhiều ngăn, hệ tuần hoàn hở

- Hệ thần kinh: có hạch não phát triển và chuổi hạch thần kinh

Hoạt động 3: III Dinh dưỡng:

a/ Mục tiêu: Hs biết được cách dinh dưỡng của châu chấu.

Phương pháp: quan sát, hỏi đáp

b/ Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv cho Hs đọc SGK, quan sát hình 26.4

SGK

- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:

+ Châu chấu ăn thức ăn gì?

+ Hình thức tiêu hoá thức ăn của châu

chấu?

+ Vì sao bụng châu chấu luôn phập phòng?

- Gv gọi Hs trả lời nhận xét Hỏi: vậy châu

chấu hô hấp do đâu?

- Gv chốt lại kiến thức

- Hs đọc , nghiên cứu, kiến thức quan sát hình trả lời câu hỏi nêu được:

+ Thức ăn châu chấu là chồi và lá cây + Tiêu hoá: Thức ăn thấm nước bọt 

đều  dd (nghiền nhỏ)  tiêu hoá nhờ enzim

ở ruột tịt

+ Bụng phòng: do hô hấp

- Hs nhận xét bổ sung nêu kết luận

Tiểu kết: - Châu chấu ăn chồi và lá cây

- Thức ăn chứa ở diều và nghiền nhỏ ở dạ dày

- Tiêu hoá nhờ enzim từ ruột tịt tiết ra

- Hô hấp qua lổ thở ở mặt bụng

Hoạt động 4: IV Sinh sản và phát triển

a/ Mục tiêu: Hs biết được đặc điểm sinh sản của châu chấu là biến thái không

hoàn toàn

Phương pháp: hỏi đáp, quan sát, ………

b/ Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 3

- Yêu cầu Hs đọc SGK quan sát hình 26.5 trả

lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm sinh sản ở châu chấu?

+ Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều

lần?

- Gv nhận xét và hướng dẫn Hs quan sát hình

26.5 các giai đoạn lột xác ở châu chấu  đây

là kiểu biến thái không hoàn toàn

- Gv chốt lại kiến thức

- Hs đọc , quan sát hình trả lời câu hỏi nêu được:

+ Phân tính, trứng đẻ dưới đất  ổ + Vì giúp châu chấu trưởng thành có vỏ cứng

- Hs nhận xét bổ sung rút ra kết luận

Tiểu kết: - Châu chấu phân tính.

- Đẻ trứng dưới đất và phát triển  ổ

- Châu chấu non mới nở giống bố mẹ nhưng phải qua nhiều lần lột xác mới trở thành con trưởng thành (kiểu bt không hoàn toàn)

3/ Kiểm tra đánh giá:

+ Đặc điểm nhận dạng châu chấu?

+ Đặc điểm các hệ cơ quan? Vì sao châu chấu có ống khí phát triển?

+ Hệ tiêu hoá của châu chấu khác với tôm ở điểm nào?

4/ Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài, đọc em có biết, làm câu hỏi 1, 2 tr88 SGK

- Vẽ và chú thích hình 26.1, 2

- Kẻ bảng 1, 2 tr91, 92 SGK

Rút kinh nghiệm: ………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm