1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2009-2010 (Bản mới)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện từ và câu: LUYEÄN TAÄP VEÀ CAÂU HOÛI I.MUÏC TIEÂU: - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu BT1 nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy BT2 , B[r]

Trang 1

TUẦN 14 Thứ 2 ngày tháng 11 năm 2009

TOÁN:

Tiết 2 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I.MỤC TIÊU:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II.CHUẨN BỊ: - Bảng nhĩm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất một

tổng chia cho một số.

- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính

- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7

- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả

- GV viết bảng :

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- GV gợi ý để HS nêu:

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC

- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho một

số , nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số

chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi

cộng các kết quả tìm được.

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Tính theo hai cách

Bài tập 2:

- Cho HS tự tìm cách giải bài tập

- Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a, b, c để phát

hiện được tính chất tương tự về chia một hiệu cho

một số: Khi chia một hiệu cho một số , nếu số bị trừ

và số trừ đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số

bị trừ và số trừ chia cho số chia, rồi lấy các kết quả

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS tính trong vở nháp

- HS tính trong vở nháp

- HS so sánh và nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau

- HS tính & nêu nhận xét như trên

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại

HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS nêu lại mẫu

- HS làm bài

- HS sửa bài

Trang 2

trừ đi nhau

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số

CHÚ ĐẤT NUNG

I MỤC TIÊU

- Biết đọc bài văn với giọng đọc chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ơng Hịn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được

nhiều việc cĩ ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG: - tranh minh hoạ,bảng phụ

III CÁC HĐ DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 – Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ (5’) Văn hay chữ tốt

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong

SGK

3 - Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : (10’)Hướng dẫn luyện

đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : dây

cương, tráp

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 :?(12’) Tìm hiểu bài

+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu

- Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng

khác nhau như thế nào?

Ý đoạn 1:Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt

+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp

-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

Ý đoạn 2:Chú bé Đất và hai người bột

làm quen với nhau

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng sáo diều

- HS đọc từng đoạn ,cặp và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất

- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu cu Chắt được tặng Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người

- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn

Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh

Trang 3

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành

chú Đất Nung ?

+ Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất:

chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên không

tin rằng đất có thể nung trong lửa, cuối

cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được “

nung “ Từ đó khẳng định câu trả lời “

chú bé Đất … có ích “ chú bé Đất làđúng

- Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng

cho điều gì ?

-> Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất

Nung

d - Hoạt động 4 (10’) Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài

văn

- Giọng người kể : hồn nhiên, khoan

thai

- Giọng chàng kị sĩ : kêng kiệu

- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn

- Giọng chú bé Đất : chuyển từ ngạc

nhiên sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu,

thể hiện rõ ở câu cuối : Nào, / nung thì

nung///

4 - Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt )

- HS thảo luận +Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát + Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích

+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích + Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi + Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng , dũng cảm

- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau đọc

Thứ 3 ngày tháng11 năm 2009

CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho một số cĩ một chữ số

(chia hết, chia cĩ dư).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động:

Trang 4

Bài cũ: (5’)Chia một tổng cho một số.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: (10’) Trường hợp chia hết:

128 472 : 6 = ?

a Đặt tính

b Tính từ trái sang phải

- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia,

nhân, trừ nhẩm

Hoạt động 2: (10’)Trường hợp chia có dư: 230

859 : 5 = ?

a Đặt tính

b Tính từ trái sang phải : Tiến hành như trường

hợp chia hết

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:(dòng 1,2)

- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con

- Lưu ý : a) Chia hết

b) Chia có dư

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đặt tính

- HS tính và nêu miệng cách tính

- HS ghi : 128 472 : 6 = 21 412

-HS đặt tính -HS tính và nêu miệng cách tính

- HS ghi :

230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )

- HS tính

- HS đọc bài toán

- Chọn phép tính thích hợp

- HS đặt tính và tính vào giấy nháp

- HS trình bày bài giải

Tiết 2

Chính tả : CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I MỤC TIÊU

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT(3) a / b, BT CT do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Băng phụ

III CÁC HĐ DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Khởi động:

B/ Bài cũ:‘(5’)Người tìm đường lên các vì

sao’ - 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp. - Lớp tự tìm một từ có vần s/x.

Trang 5

- HS nhớ viết, chú ý: bay lên, dại dột,rủi

ro, non nớt,hì hục, Xi-ôn-cốp-xki

- GV nhận xét

C/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu.

Hoạt động 2: (25’) Giảng bài.

1 Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào vở nháp

Búp bê, phong phanh, xa tanh loe ra, mép

áo, chiếc khuy bấm, nẹp áo

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu

- GV cho HS chữa bài

- GV chấm 10 vở

2 Bài tập chính tả(7’)

Bài tập 2a:

- GV yêu cầu HS đọc bài 2a

- GV nhận xét

D/ Củng cố dặn dò:Biểu dương HS

viếtđúng

- HS đọc đoạn văn cần viết

- HS phân tích từ và ghi

- HS nghe và viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK

- HS làm việc cá nhân tìm các tình từ có

hai tiếng đầu bắt đầu bằng s hay x

- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập

Tiết 3

Đạo đức: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I.MỤC TIÊU - Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.

- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

1- Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha mẹ?

Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ ?

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Xử lí tình huống ( trang 20 , 21

SGK )

- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và nêu tình

huống

-> Kết luận :Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các

em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em

phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1

SGK )

- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài

- Nhận xét và đưa ra phương án đúng của bài tập

+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính trọng ,

biết ơn thầy giáo , cô giáo

+ Tranh 3 : Không chào cô giáo khi cô giáo không

dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy

giáo , cô giáo

d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2

SGK )

- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một

băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và

yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng

biết ơn thầy giáo , cô giáo

=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn

đối với thầy giáo , cô giáo

- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là những việc

làm thể kiện lòng bi ết ơn thầy giáo , cô giáo

4 - Củng cố – dặn dò

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ,

truyện ca ngợi công lao của các thầy giáo, cô

giáo

- HS nêu

- Dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra

- Lựa chon cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn

- Thảo luận lớp về cách ứng xử

- Từng nhóm HS thảo luận

- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Biết ơn” hay “ Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

Trang 7

Tiết 4

LUYỆN TOÁN:

Ơn tập

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố kỹ năng chia một số cho một tổng và giải một số bài toán có

liên quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : bảng phụ III CÁC HĐ DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

bài 1:(10’) bài tập 1 VBT

Chấm bài những HS yếu

Bài 2:(7’)bài tập 3 VBT

Tiến hành tương tự bài 1

bài 3(10’)bài tập 2 VBT

HD HS tìm hiểu bài

YC HS khá làm 2 cách – chấm bài

Bài4: :(7’)bài tập 4 VBT Tiến hành t.tự bài

1

bài5: HS kha Ba năm nay 73 tuổi , ông hơn

bà 2 tuổi Chú của em có số tuổi bằng ¼ tuổi

của ông và bà cộng lại Hỏi chú của em năm

nay bao nhiêu tuổi?

Củng cố dặn dòø

HS tự làm bài ở VBT 2em trình bày

ở bảng lớp – chữa bài nhận xét

HS tự làm bài ở VBT1em trình bày

ở bảng phụ – chữa bài nhận xét

Chiều thứ 3

Tốn

Tiết 1

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số

II.CHUẨN BỊ: - SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

Khởi động:

Bài cũ: Chia cho số có một chữ số

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Thực hành chia số có sáu chữ số cho số có

một chữ số: trường hợp chia hết và trường

hợp chia có dư

Bài tập 2:(câu a)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách giải bài toán

khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài tập 4:(câu a)

Oân cách chia một tổng ( hoặc một hiệu ) cho

một số

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích

-HS làm bài -Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

-HS làm bài -HS sửa

-HS làm bài -HS sửa bài

Tiết 2

Luyện từ và câu:

LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I.MỤC TIÊU:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) nhận biết được một số từ

nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2 , BT3 , BT4 ) ; bước đầu nhận biết được một số dạng câu cĩ từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi (BT5)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ viết BT 1.SGK, VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: (5’)Câu hỏi – Dấu chấm hỏi

-Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

-Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?

Cho ví dụ

-Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài: Luyện tập về câu hỏi

2) Hướng dẫn luyện tập

+ Hoạt động 1(10’) Bài tập 1 + 2

a) Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in đậm

- HS thực hiện

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

Trang 9

- GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng

 Hăng hái nhất và khỏe nhấ là ai?

 Trước giờ học, các em thường làm gì?

 Bến cảng như thế nào?

 Bọn trẻ xóm em hay tha diều ở đâu?

b) Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS Mỗi nhóm

viết nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng với 7 từ đã cho

- GV nhận xét và chốt

+ Hoạt động 2:(15’) Bài tập 3, 4

a) Bài tập 3:

- GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch dưới từ

nghi vấn trong mỗi câu

- GV nhận xét và chốt

b) Bài tập 4:

- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với mỗi từ

hoặc cặp từ nghi vấn ở BT 3

- GV nhận xét

+ Hoạt động 3: Bài tập 5

GV: Trong 5 câu có những câu không phải là câu

hỏi Các em hãy tìm ra câu nào không phải là câu

hỏi không được dùng dấu chấm hỏi Để làm được

bài tập này các em phải nắm chắc thế nào là câu

hỏi?

- GV nhận xét và chốt

 3 câu không phải là câu hỏi, không được

dùng dấu chấm hỏi là câu b, c, e

+ Câu b: nêu ý kiến người nói

+ Câu c, e: nêu đề nghị

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

- HS phát biểu

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc thầm 2 phút và suy nghĩ

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS viết bài vào VBT

- HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ

- HS nêu câu hỏi của mình

- Đọc yêu cầu bài

- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- HS đọc thầm lại 5 câu bài tập và thực hiện yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân

- HS nêu ý kiến – Nhận xét

Tiết 3

Kể chuyện:

BÚP BÊ CỦA AI ?

I.MỤC TIÊU:

- Dựa theo lời kể của GV, nĩi được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện trong SGK bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên

1 Khởi động:

2 Bài cũ(5’)

3 Bài mới:

+ Họat động 1:Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 2: (7’)GV kể toàn bộ câu

chuyện (2, 3 lần)

-GV kể lần 1 Sau đó chỉ vào tranh minh

họa giới thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa

hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm là bật

dậy)

-GV kể lần 2, 3: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

+ Hoạt động 3:(25’) Hướng dẫn HS thực

hiện các yêu cầu

Bài tập 1: (Tìm lời thuyết minh cho mỗi

tranh)

-GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một

một lời thuyết minh ngắn gọn,bằng1 câu

-GV gắn 6 tranh minh họa cỡ to lên bảng,

mời 6 HS gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi

tranh

-GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời

thuyết minh chưa đúng

Tranh 1:Búp bê bị bỏ quên trên nóc

tủ.Tranh 2: Mùa đông không có váy áo, búp

bê bị lạnh cóng, còn cô chủ thì ngủ trong

chăn ấm.Tranh 3: Đêm tối, búp bê quyết bỏ

cô chủ ra đi.Tranh 4: Một cô bé tốt bụng xót

thương búp bê nằm trong đống lá (hoặc búp

bê gặp ân nhân)Trạnh 5: Cô bé may váy áo

mới cho búp bê

Hoạt động của học sinh

2 HS đọc lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó

-HS nghe

-HS nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ

HS đọc yêu cầu của BT1

-HS làm việc nhóm 2 , trao đổi, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh

-6 HS lên bảng -Cả lớp phát biểu ý kiến -1 HS đọc lại lời thuyết minh dưới 6 tranh Có thể xem đó là cốt truyện, dựa vào cốt truyện này HS có thể kể được toàn bộ câu chuyện

-1 HS đọc yêu cầu của bài -1HS kể mẫu đọan đầu câu chuyện a.HS kể chuyện theo nhóm 2

-Bạn bên cạnh bổ sung,góp ý cho bạn b.HS thi kể chuyện trước lớp

-Đại diện các nhóm thi kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w