1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Tiếng việt Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2009-2010 - Phạm Thị Thúy Hà

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 231,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu của bài.. - GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Tập đọc-Kể chuyện

NGệễỉI CON CUÛA TAÂY NGUYEÂN

I/Mục đích yêu cầu

A.Tập đọc

-Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong khán chiến chống thực dân Pháp

-Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B Kể chuyện:

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

II Đồ dùng dạy học

- Sử dụngtranh minh họa bài học trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

A ổn định: Hát.

B Kiểm tra bài cũ: Cảnh đẹp non sông

- GV gọi 2 em lên đọc thuộc lòng bài “ Cảnh

đẹp non sông”

+ Mỗi câu ca dao đều nói đến một vùng Đó

là những vùng nào?

+ Mỗi vùng có cảnh gì đẹp?

- GV nhận xét bài kiểm tra của các em

C Dạy bài mới:

Giới thiệu và ghi đầu bài.

D Tiến hành các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó,

câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

GV đọc mẫu bài văn.

- Giọng đọc với giọng chậm rãi

+ Lời anh Núp đối với làng: mộc mạc, tự

hào

+Lời cán bộ và dân làng: hào hứng, sôi nổi

+ Đoạn cuối đọc với giọng trang trọng, sôi

động

- GV cho HS xem tranh minh họa

GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải

- Học sinh đọc thầm theo GV

- HS lắng nghe

- HS xem tranh minh họa

Trang 2

nghĩa từ.

+ GV viết bảng từ: bok Mời 2 HS đọc.

GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp

+ HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

+Chú ý cách đọc các câu:

Người Kinh, / người Thượng, / con gái, / con

trai, / người già, / người trẻ / đoàn kết đánh

giặc, / làm rẫy / giỏi lắm (Nghỉ hơi rõ, tạo

nên sự nhịp nhàng trong câu nói)

- GV mời HS giải thích từ mới:Núp , bok,

trên tỉnh, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh

hung, người Thượng, …

GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

(nhóm đôi)

- +Một HS đọc đoạn 1

+ Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2

+ Một HS đọc đoạn còn lại

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

+ Anh Núp được cử đi đâu?

- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn 2:

+ ở Đại hội về anh Núp kể cho dân làng biết

những gì?

+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kông Hoa?

- HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo

nhóm đôi

+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa cái gì?

+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi

người ra sao?

- GV chốt lại: Đại hội tặng dân làng: cái ảnh

Bok Hồ, một bộ quần áo lụa của Bok Hồ,

một cây cờ có thêu chữ, 1 huân chương cho

cả làng, 1 huân chương cho anh Núp Mọi

người xem những món quà ấy là những thứ

vật tặng thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch”

- 2 HS đọc: boóc.

- HS đọc từng đoạn trước lớp

- 3 HS đọc 3 đoạn trong bài

- HS đọc lại các câu này

- HS giải thích các từ khó trong bài

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Một HS đọc đoạn 1

- HS đọc ĐT phần đầu đoạn 2

- Một HS đọc đoạn còn lại

- HS đọc thầm đoạn 1

+ Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi

đua

- HS đọc thầm đoạn 2ứ

+Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người Kinh, Thượng, trai, gái, già, trẻ đều

đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi

+Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích của dân làng Nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà.

- HS đọc thầm đoạn 3:

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

- HS nhận xét

Trang 3

trước khi xem.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của

từng nhân vật

- GV đọc diễn cảm đoạn 3

- GV cho 4 HS thi đọc đoạn 3

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3

đoạn của bài

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- HS chọn kể một đoạn của câu chuyện

Người con gái Tây Nguyên theo lời của một

nhân vật

- GV mời1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn

văn mẫu

- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn văn mẫu để

hiểu đúng yêu cầu của bài

- GV hỏi: Trong đoạn văn mẫu trong SGK,

người kể nhập vai nhân vật nào để lể lại

đoạn 1?

- GV yêu cầu HS chọn vai, suy nghĩ lời kể

- GV cho 3 – 4 HS thi kể trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể

hay

E Củng cố Dặn dò:

Nhận xét bài học

4 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

Ba HS thi đọc 3 đoạn của bài

HS nhận xét

HS đọc yêu cầu của bài

Nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời của amh Núp.

Từng cặp HS kể

Ba HS thi kể chuyện trước lớp

HS nhận xét

***********************************************************

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009

Chính tả(nghe- viết)

Đêm trăng trên Hồ tây

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu/uyu (BT2)

- Làm đúng bài tập 3a

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết BT3

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Cảnh đẹp non sông.

- GV mời 2 HS lên bảng viết các từ: lười

Trang 4

nhác, nhút nhát, khát nước, khác nhau.

- GV nhận xét bài cũ

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu và ghi đầu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.

- Giúp HS nghe - viết đúng bài chính tả vào

vở

GV hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc toàn bài viết chính tả

- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:

+ Đêm trăng Hồ Tây đẹp như thế nào?

+ Bài viết có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

sao phải viết hoa những chữ đó?

- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những chữ

dễ viết sai: toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở

muộn, ngào ngạt ….

GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ

- GV theo dõi, uốn nắn

GV chấm chữa bài

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì

- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- GV nhận xét bài viết của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập.

- HS tìm được các tiếng có vần iu/uyu

biết giải đúng các câu đố.

+ Bài tập 2:

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và

nhanh

- GV mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại: đường đi khúc

khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay.

+ Bài tập 3:

- Yêu mời HS đọc yêu cầu đề bài

- HS lắng nghe

- 1 – 2 HS đọc lại bài viết

- Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn ; gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình ; hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt.

- Có 6 câu

- HS trả lời (đầu dòng mỗi câu thơ, danh

từ riêng)

- HS viết ra nháp

- Học sinh nêu tư thế ngồi

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

- HS tự chữa lỗi

- Một HS đọc yêu cầu của đề bài

- Các nhóm thi đua điền các vần iu / uyu.

- Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm việc cá nhân để tìm lời giải câu

đố

Trang 5

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, kết hợp

với tranh minh họa SGK để giải đúng câu đố

- GV mời 3 HS lên bảng viết lời giải đúng

câu đố

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV chốt lại

Câu a) Con ruồi – quả dừa – cái giếng

E Củng cố Dặn dò:

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Vàm cỏ đông

- Nhận xét tiết học

- 3HS lên bảng làm

- HS cả lớp nhận xét

- HS nhìn bảng đọc lời giải đúng

- Cả lớp sửa bài vào VBT

******************************************************************

Thửự tử ngaứy 18 thaựng 11 naờm 2009

Tập đọc

CệÛA TUỉNG

I Mục đích yêu cầu:

-Bước đầu biết đọc với giọng cú biểu cảm, ngắt nghĩ hơi đỳng cỏc cõu văn

-Hiểu nội dung: tả vẽ đẹp kỡ diệu của Cửa Tựng – một cửa biển thuộc Miền Trung nước ta

-Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK

II Đồ dùng dạy học

-Sử dụng tranh minh họa bài học trong SGK

III Hoạt động dạy học:

A ổn định: Hát.

B Kiểm tra bài cũ: Người con của Tây

Nguyên

- 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn và trả lời câu

hỏi đoạn đó - GV nhận xét bài cũ

C Dạy bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài:

Trên khắp miền đất nước ta có nhiều cửa

biển đẹp Cửa Tùng là một cửa biển rất đẹp

của miền Trung Bài hôm nay sẽ cho các em

thấy Cửa Tùng có vẻ đẹp đặc biệt như thế

nào?

D Tiến hành các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

Trang 6

- Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng

nhịp các câu, đoạn văn

GV đọc diễn cảm toàn bài.

- Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, tràn đấy

tình cảm xúc ngưỡng mộ Nhấn giọng ở

những từ gợi cảm: mướt màu xanh, rì rào

gió thổi, biển cả mênh mông, Bà chúa của

các bãi tắm, đỏ ối Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau

dấu câu

- GV cho HS xem tranh minh họa

GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với

giải nghĩa từ.

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

+ GV gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn trước

lớp

+ GV hướng dẫn HS đọc đúng các câu

+ GV cho HS giải thích các từ khó: Bến Hải,

Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim.

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và 2 và trả lời

câu hỏi:

+ Cửa Tùng ở đâu?

- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 GV hỏi:

+ Cảnhỷ hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn 2

+ Em hiểu thế nào là “ Bà chúa của các bãi

rắm”.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi

Câu hỏi:

+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc

biệt?

+ Ngừơi xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với

cái gì?

- GV nhận xét, chốt lại: Nước biển thay đổi 3

lần trong một ngày.

- Học sinh lắng nghe

- HS quan sát tranh

- HS đọc từng đoạn trước lớp

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn trước lớp

- HS luyện đọc lại các câu

- HS luyện đọc đúng

- HS giải nghĩa từ khó

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- HS đọc thầm đoạn 1 và 2

(ởnơi dòng sông Bến Hải gặp biển )

- HS đọc thầm đoạn 1

(Thôm xóm mướt màu xanh của lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.)

- HS đọc thầm đoạn 2

(Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm.)

- HS đọc thầm đoạn 3

- HS thảo luận

- Đại diện các tổ đứng lên phát biểu ý kiến của tổ mình

(Thay đổi 3 lần trong một ngày)

(Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài lên mái tóc bạch kim của sóng biển)

- HS nhận xét

Trang 7

+ Bình minh: nước biển nhuộm màu hồng

nhạt

+ Buổi trưa: nước biển màu xanh lơ

+ Buổi chiều: nước biển màu xanh lục

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm đoạn 2

- GV cho vài HS thi đọc lại đoạn 2

- GV mời ba HS thi đọc 3 đoạn của bài

- GV nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay

E Củng cố Dặn dò:

- 1 HS nêu lại nội dung bài văn.

- Chuẩn bị bài: Ngừơi liên lạc nhỏ.

- Nhận xét giờ học

- HS thi đọc đoạn 2

- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài

- HS nhận xét

Tả vẽ đẹp kì diệu của Cửa Tùng- một cửa biển miền Trung nước ta

***************************

Luyện từ và câu

MễÛ ROÄNG VOÁN Tệỉ: Tệỉ ẹềA PHệễNG DAÁU CHAÁM HOÛI, CHAÁM THAN

I Mục đích yêu cầu:

- Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua bài tập phân loại, thay thế từ ngữ (BT1, 2)

- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết bài tâùp 1, Bảng lớp viết BT2

III Hoạt động dạy học:

A ổn định: Hát.

B Kiểm tra bài cũ: Ôn từ chỉ hoạt động

trạng thái So sánh.

- GV 1 HS làm bài tập 2 Và 1 HS làm bài 3

er- GV nhận xét bài cũ

C Dạy bài mới:

Giới thiệu và ghi đầu bài.

Trong tiết LT&C hôm nay, các em sẽ được

luyện tập 2 kiểu bài:

- Kiểu 1:Các bài về từ địa phương giúp các

em có hiểu biết về một số từ ngữ thường sử

dụng ở các miền trên đất nước ta

- Kiểu2:Bài tập điền dấu câu vào ô trống

Trang 8

giúp các em sử dụng đúng hai loại dấu câu:

dấu chấm hỏi, dấu chấm than

D Tiến hành các hoạt động

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài

tập.

Bài tập 1:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV giúp HS hiểu các yêu cầu của bài: Các

từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau

(bố/ba ; mẹ/má) Các em phải đặt đúng vào

bảng phân loại (từ nào dùng ở miền Nam, từ

nào dùng ở miền Bắc)

- GV gọi 1 HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa

- Cả lớp làm vào VLT

- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, anh cả, quả,

hoa, dứa, sắn, ngan.

Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh hai,

trái, bông, thơm, khóm, mì, vit xiêm.

Bài tập 2:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi để tìm

từ cùng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ

thường được dùng ở một số tỉnh ở miền

Trung (từ trong ngoặc đơn cùng nghĩa với

các từ ấy)

- GV mời nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả

trước lớp

- GV nhận xét, chốt lại:

Gan chì / gan gì, gan rứa/ gan thế, mẹ nờ /

mẹ à.

Chờ chi / chờ gì, tàu bay hắn / tàu bay nó,

tui / tôi.

* Hoạt động 2: Thảo luận.

- Giúp cho các em biết đặt dấu chấm hỏi,

dấu chấm than trong đoạn văn.

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- HS đọc yêu cầu của đề bài

- HS lắng nghe

- HS đọc

- Cả lớp làm vào VLT

- 2 HS lên bảng thi làm bài

- HS nhận xét

- HS chữa bài đúng vào VLT

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS trao đổi theo nhóm

- HS nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp

- HS nhận xét

- 4 HS đọc lại kết quả đúng

- HS chữa bài vào VLT

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS đọc thầm

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình

Trang 9

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm dán kết quả lên

bảng

- GV nhận xét chốt lới giải đúng

Một người kếu lên: “Cá heo !”

Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô: “A ! Cá heo

nhảy múa đẹp quá !”.

- Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi

nhảy múa, phải chú ý nhé!

E Củng cố Dặn dò:

- HS đọc lại nội dung các bài tập 1, 2 để

củng cố hiểu biết về từ địa phương ở các

miền đất nước

- GV nói thêm: Khi thể hiện cảm xúc, sự

ngạc nhiên ta nên dùng dấu chấm cảm

(than), và khi hỏi dùng dấu chấm hỏi trong

câu

- Nhận xét tiết học

- HS nhận xét

- HS sửa bài vào VLT

*************************

Đạo đức

Tích cực tham gia việc lớp, việc trường (Tiết 2)

I Mục tiêu:

-Biết: Học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường

-Tự giác tham gia việc lớp, việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành

được những nhiệm vụ được phân công

II Đồ dùng DạY HọC:

- Các bài hát về chủ đề nhà trường

- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh và màu trắng

III Các hoạt động DạY HọC:

 Hoạt động 1: Xử lý tình huống.

1) GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận

* Tình huống 1:

* Tình huống 2:

+ Lớp Tuấn chuẩn bị đi cắm trại.Tuấn được phân công mang cờ và hoa để trang trí lều trại, nhưng Tuấn nhất định từ chối vì ngại mang Em sẽ làm gì nếu em là bạn của Tuấn?

+ Nếu là một học sinh khá của lớp, em sẽ làm gì khi trong lớp có một số bạn học yếu?

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

Trang 10

- GV kết luận:

a) Là bạn của Tuấn, em nên khuyên Tuấn

đừng từ chối

b) Em nên xung phong giúp các bạn học

 Hoạt động 2:

- Đăng ký tham ghia làm việc lớp, việc

trường

- Kết luận chung

 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn các em về nhà xem lại bài

- Lớp nhận xét, góp ý

- Nêu nội dung chính

*******************************************************************

Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009

Tập viết

ÔN CHữ Hoa:I

I Mục đích yêu cầu:

- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng), Ô, K (1 dòng); viết đúng tên riêng Ông ích Khiêm (1 dòng) và câu ứng dụng: ít chắt chiu … phung phí (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng dạy học

* GV: Mẫu viết hoa I.

Các chữ Ông ích Khiêm và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

III Hoạt động dạy học:

A ổn định: Hát.

B Kiểm tra bài cũ:

- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài

trước

- GV nhận xét bài cũ

C Dạy bài mới:

Giới thiệu và ghi đầu bài.

D Tiến hành các hoạt động

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ I hoa.

- Giúp cho HS nhận biết cấu tạo và nét đẹp

chữ I.

- GV treo chữừ mẫu cho HS quan sát - HS quan sát.

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w