2.Kỹ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế.. Hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng3[r]
Trang 1TIẾT 3: BÀI 3-ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích Giải thích được vì
sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
2.Kỹ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng
trong thực tế Hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
3 Thái độ: Hứng thú học tập môn Vật lí; Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ
mỉ; Tính trung thực trong khoa học; Tinh thần nổ lực cá nhân, hợp tác trong học tập
4.Năng lực hướng tới: Sử dụng kiến thức; Phương pháp; Trao đổi thông tin; Cá thể.
B TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1 Phương pháp dạy học: Tích cực
2 Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học :
+ Phương tiện: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ; Thiết bị thí nghiệm
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập theo lớp, cả lớp cùng nghiên cứu ứng dụng định luật ruyền thẳng của ánh sáng Chia nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát, rút ra nhận xét
3 Chuẩn bị của GV- HS:
- Mỗi nhóm: 1đèn pin ,1bóng đèn điện lớn 220V-40W,1quả bán cầu nhỏ, 1quả bán cầu lớn Cả lớp: Hình vẽ nhật thực,nguyệt thực
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC (1’): Kiểm tra sĩ số ; Ổn định lớp
… …./… /2016 …… 7A /
… …./… /2016 …… 7B /
… …./… /2016 …… 7C /
* KIỂM TRA (5’):
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng Đường truyền của ánh sáng dược biểu diễn như thế nào? Chữa bài tập 2.1(SBT); 2.2 (SBT); 2.4 (SBT)
* BÀI MỚI (39’):
1 GIỚI THIỆU BÀI HỌC(2’): Trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của cột đèn in
rõ nét trên mặt đất Khi có một đám mây mỏng che khuất mặt trời thì bóng đó bị nhòe đi Vì sao lại có sự biến đổi đó?
2 DẠY HỌC BÀI MỚI(30’):
HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.HĐ1-Làm thí nghiệm,
quan sát và hình thành khái
niệm bóng tối (10’)
- Làm thí nghiệm và quan sát
hiện tượng trên màn chắn(trên
quả bán cầu lớn)
- Trả lời C1:Phần màu đen
trên quả bán cầu lớn hoàn
toàn không nhận được ánh
sáng từ nguồn chiếu tới vì ánh
sáng truyền theo đướng thẳng
bị quả bán cầu nhỏ chặn lại
- Nhận xét: nguồn sáng
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
để bóng đèn ra xa (bóng tối rõ nét)
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
- Dựa trên quan sát và sự lý giải,GV đưa ra khái niệm bóng tối
- Yêu cầu HS hoàn thiện phần nhận xét
I.BÓNG TỐI-BÓNG NỬA TỐI:
1.Thí nghiệm 1:
+ Dụng cụ: 1đèn pin; 1 miếng bìa; 1màn chắn
+ Tiến hành: Đặt các thiết bị theo thứ tự (H 3.1 Sgk- 9)
+ Hiện tượng-Nhận xét:
- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn chiếu
tới gọi là bóng tối
2.HĐ2-Hình thành khái
niệm bóng nửa tối (10’)
- Làm thí nghiệm với bóng
đèn điện lớn (cây nến),
quan sát và nhận xét
- HDHS làm thí nghiệm với bóng đèn điện lớn 220V-40W, quan sát
và nhận xét hiện tượng xảy ra
- Độ sáng của các vùng ntn và nguyên nhân có hiện tượng đó?
2.Thí nghiệm 2:
+ Dụng cụ: 1đèn điện; 1 miếng bìa; 1màn chắn
+ Tiến hành: Đặt các thiết bị theo thứ tự (H 3.2 Sgk- 9)
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Trả lời câu C2:
Vùng 1: bóng tối
Vùng 3: được chiếu sáng
Vùng 2: chỉ nhận được một
phần ánh sáng từ nguồn
sáng nên không sáng bằng
vùng 3
- Nhận xét: một phần của
nguồn sáng
- Chỉ ra được sự khác nhau
- Yêu cầu HS từ thí nghiệm rút ra nhận xét
- Bóng nửa tối khác bóng tối ntn?
+Hiện tượng:Trên màn chắn đặt phía sau vật cản xuất hiện ba vùng:V1: Bóng tối
V3: Được chiếu sáng V2: Chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng nên không sáng bằng V3
- Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn chiếu tới gọi là
bóng nửa tối
3.HĐ3-Hình thành khái
niệm nhật thực (5’):
- Đọc thông tin ở mục II
- Chỉ được trên H3.3: vùng
có nhật thực toàn phần,
vùng có nhật thực một phần
- Trả lời câu C3: Nơi có
nhật thực toàn phần nằm
trong vùng bóng tối của mặt
trăng Mặt trăng che khuất
không cho ánh sáng mặt
trời chiếu đến vì thế đứng ở
đó ta không nhìn thấy mặt
trời và thấy trời tối lại
- Cho HS đọc thông tin ở mục II
- Yêu cầu HS nghiên cứu C3 và chỉ
ra trên H3.3 vùng nào trên mặt đất
có nhật thực toàn phần,vùng nào có nhật thực một phần
- Giới thiệu thêm về quỹ đạo chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất
II.NHẬT THỰC-NGUYỆT THỰC 1.Nhật thực:
+Điều kiện sảy ra nhật thực:
- Khi Mặt trăng, Trái đất và mặt trời thẳng hàng; Mặt trăng nằm
ở giữa mặt trời và trái đất (H3.3 Sgk- 10)
+ Giải thích: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng Mặt trăng che khuất không cho ánh sáng mặt trời chiếu đến vì thế đứng ở đó
ta không nhìn thấy mặt trời và thấy trời tối lại
4.HĐ4-Hình thành khái
niệm nguyệt thực(5’)
Nghe thông báo của GV
- Trả lời C4:
Vị trí 2 và 3: Trăng sáng
Vị trí 1: Nguyệt thực
- Thông báo tính chất phản chiếu ánh sáng của Mặt trăng, quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất
- Yêu cầu HS trả lời C4
- Giải thích hiện tượng Trăng khuyết
2 Nguyệt thực:
+ Điều kiện sảy ra nguyệt thực:
- Khi Mặt trăng, Trái đất và mặt trời thẳng hàng; trái đất nằm ở giữa mặt trời và Mặt trăng (H3.4 Sgk- 10)
+ Giải thích:
3 LUYỆN TẬP-CỦNG CỐ (5’):
- Nêu đặc điểm của bóng tối và bóng nửa tối
- Nguyên nhân gây hiện tượng nhật thực, nguyệt thực?
C5 Sgk- 11: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều bị thu hẹp lại Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa, chỉ còn bóng đen rõ nét
C6 Sgk- 11: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn học nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ đèn truyền đến nên không đọc được sách Dùng quyển vở không che kín được đèn ống ,bàn nằm trrong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách
4 HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (2’): Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 3.1-3.7 (SBT)
- Đọc trước bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết (SGK)
Trang 45 DỰ KIẾN KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ :
Câu 1: Thế nào là vùng bóng tối?
A: Là vùng không nhận được ánh sáng
từ nguồn sáng chiếu tới.
B: Là vùng chỉ nhận được một phần
ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.
C: Là vùng nhận được ánh sáng
từ nguồn sáng chiếu tới.
Câu 2: Vùng nửa tối là :
A: vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.
B: Vùng nằm phía sau vật cản, chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng.
C: Vùng chỉ nhận được ánh sáng phát ra từ nguồn sáng yếu.
Câu 3: Hiện tượng nguyệt thực thường xảy ra vào những ngày nào trong tháng?
A: Những ngày đầu tháng âm lịch.
B: Những ngày cuối tháng âm lịch.
C: Ngày trăng tròn.
Câu 4: Trong các phòng mổ ở bệnh viện , người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn Theo em mục đích chính của việc này là gì?
A: Dùng nhiều đèn để thu được ánh sáng mạnh phát ra từ những bóng đèn
B: Dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng xuất hiện các bóng đen
C: Cả hai lí do A,B đều đúng.
Câu 5: Trong hai hiện tượng : nhật thực, nguyệt thực, hiện tượng nào dễ quan sát hơn?
A: Hiện tượng nhật thực dễ quan sát hơn
B: Hiện tượng nguyệt thực dễ quan sát hơn
C: Cả hai hiện tượng dễ quan sát như nhau
Câu 6: Để giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực người ta dựa vào:
A: Định luật truyền thẳng của ánh sáng B: Định luật phản xạ ánh sáng
C: Định luật khúc xạ ánh sáng D: Cả ba định luật trên
Câu 7: Hiện tượng xảy ra khi mặt trăng đi vào vùng bóng đen của trái đất là hiện tượng:
A: Nhật thực B: Nguyệt thực C: Nhật thực hoặc nguyệt thực
Câu 8: Yếu tố quyết định khi chỉ có bóng tối được tạo ra và không có bóng nửa tối là:
Câu 9: Yếu tố quyết định tạo bóng nửa tối là :
Màn chắn ở gần nguồn
Câu 10: Câu phát biểu nào đúng nhất?
A: Khi có nhật thực, mặt trăng tạo ra bóng tối trên trái đất
B: Nguyệt thực chỉ xuất hiện vào ban đêm với mặt trời là nguồn sáng
C: Nhật thực chỉ xuất hiện vào ban ngày với mặt trời là nguồn sáng
D: Cả ba phương án A,B,C đều đúng
Vân Cơ, Ngày tháng năm 2016
XÉT DUYỆT CỦA TTCM
Đặng Thị Xuân Cảnh