1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BẢN vẽ kết cấu THÉP (vẽ kỹ THUẬT xây DỰNG SLIDE)

21 224 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 535,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4 - BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP4.1- KHÁI NIỆM CHUNG • Kết cấu thép KCT là tên chung để chỉ công trình hoặc bộ phận công • Thi công KCT thường chia ra 2 giai đoạn: chế tạo tại công xưởng

Trang 1

Chương 4 - BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP

4.1- KHÁI NIỆM CHUNG

• Kết cấu thép (KCT) là tên chung để chỉ công trình hoặc bộ phận công

• Thi công KCT thường chia ra 2 giai đoạn: chế tạo tại công xưởng và

lắp giáp tại hiện trường Do đó trong bản vẽ thi công, ngoài việc ghi

đủ KT còn phải ghi ký hiệu chỉ rõ việc lắp giáp tiến hành ở công xưởng hay hiện trường.

Trang 3

2) THÉP HÌNH MÁNG ( THÉP CHỮ U )

 Thép hình máng ký hiệu :  n với n là số hiệu thép.

• Ví dụ  22 , khi đó tra bảng sẽ biết kích thước mặt cắt

thép chữ U.

Cánh

Bụng

Trang 4

3) THÉP CHỮ

 Thép kí hiệu : n với n là số hiệu thép.

• Ví dụ 22 , khi đó tra bảng sẽ biết kích thước mặt cắt

thép chữ

 

Trang 5

• Số lượng & kí hiệu mỗi thanh thép chỉ ghi 1 lần trên bản

vẽ Con số chỉ số lượng ghi trước kí hiệu thanh thép (ví dụ: 2L 50 5 ).

• Nếu là 1 thanh hoặc nếu dấu kí hiệu đã thể hiện rõ dạng

ghép của nhiều thanh, thì không cần ghi số lượng thanh thép trước dấu kí hiệu (ví dụ:   50 5 ; hoặc 50

5 )

Trang 6

• Đối với bản thép dùng làm bản đệm, bản nút thì đằng sau

dấu kí hiệu thép có ghi cả kích thước của bản đó (ví dụ: 

200 500 15 ).

• Trên bản vẽ, các thanh thép đều được đánh số, các con số

này viết chữ Ả rập và đặt trong vòng tròn đường kính 7

10 mm và ghi theo một trình tự thống nhất (từ trên xuống dưới hoặc từ phải qua trái)

4.3 – CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG KẾT CẤU THÉP

Trong KCT thường dùng 2 hình thức liên kết (lắp nối), đó là:

• Liên kết tháo được (bằng bu lông).

• Liên kết không tháo được (bằng hàn, đinh tán…)

Trang 7

1) LIÊN KẾT BU LÔNG

• Bu lông là tiết máy hình trụ, một đầu có mũ ốc đầu kia có ren Đầu bu lông có 6 hoặc 4 cạnh đều

• Trong lắp ghép, bu lông xuyên qua lỗ của 2 hay nhiều chi

tiết cần lắp ghép rồi vặn đai ốc vào đầu có ren.

• Trước khi vặn đai ốc, người ta còn đặt 1 vòng đệm để bảo

vệ bề mặt chi tiết và tăng thêm diện tích tiếp xúc giữa bề mặt đai ốc với bộ phận lắp ghép.

a) Ren

• Ren trên thân bu lông thường là ren tam giác và góc đỉnh

bằng 600 Trên bản vẽ, ren được biểu diễn quy ước theo TCVN 5907-1985.

Trang 9

bu lông

6 mặt

Trang 10

c) Vẽ quy ước bu lông

2) LIÊN KẾT ĐINH TÁN

• Liên kết đinh tán dùng trong các kết cấu chịu rung, chịu áp lực cao

như dầm cầu, nồi hơi

• Về cấu tạo, đinh tán là đoạn thép hình trụ, một đầu tán rộng Khi

liên kết bằng đinh tán, người ta nung đỏ đinh tán đến nhiệt độ khoảng 1000 0 C và cho đinh tán vào lỗ liên kết Đầu chưa tán được tán bẹt ra theo một kích thước xác định

Bu lông liên kết tạm thời Bu lông liên kết cố định

Trang 11

a) Vẽ quy ước đinh tán

Trang 12

3) LIÊN KẾT HÀN

• Hàn là dùng t0 cao của hồ quang điện hoặc của khí đốt làm cho chỗ nối của thép và vật liệu dính kết (que hàn) nóng chảy Khi nguội, chúng dính lại tạo thành mối hàn.

a) Phân loại mối hàn

Trang 13

hàn đầu chi tiết mối hàn mặt cắt Bằng

dấu Bằng chữ

Hàn

Góc

Không vát đầu

Hai

Trang 14

b) Kí hiệu mối hàn : Tra sổ tay kỹ thuật hàn

Ví dụ: TCVN 1901-75-C2-6-100/200

:

• TCVN 1901-75 là tiêu chuẩn mối hàn hồ quang bằng tay.

• C2 là loại hàn chồng không vát đầu, hàn 2 phía.

• 6 là chiều cao mối hàn bằng 6 mm.

Hai

Trang 15

• 100/200 là hàn đứt quãng, chiều dài mối hàn bằng 100

mm, khoảng cách giữa hai mối hàn (bước hàn) bằng 200mm.

: Ngoài các kí hiệu ở trên, mối hàn còn được kí hiệu trong

các bản vẽ lắp như sau:

Hàn đối đầu khi

Hàn đối đầu khi

Hàn đối đầu khi

Trang 16

Hàn đối đầu khi

Trang 17

4.4 – ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP

• Trên bản vẽ KCT thường vẽ sơ đồ hình học (với tỷ

lệ thu nhỏ 1:50  1:500) Sơ đồ hình học vẽ bằng nét liền mảnh, chiều dài các thanh ghi theo mm & không cần đường dóng kích thước.

• Hình chiếu chính của nút dàn vẽ ở vị trí làm việc

Trục các thanh phải vẽ song song với các hướng tương ứng trên sơ đồ hình học.

Trang 18

• Trên hình chiếu & hình cắt chỉ cần vẽ những nét

khuất của bộ phận nằm ngang phía sau các phần tử này Những phần tử nằm sâu ở phía trong không cần biểu diễn nét đứt Cho phép không vẽ những chi tiết phụ, khi những chi tiết này che khuất những chỗ quan trọng cần biểu diễn hơn.

4.5 – TRÌNH TỰ VẼ CÁC HÌNH BIỂU DIỄN MỘT NÚT DÀN THÉP

1) Vẽ các đường trục của nút, độ nghiêng các đường

trục theo sơ đồ kết cấu Các đường trục này phải đồng quy.

Trang 19

2) Đặt các thanh dọc theo đường trục tương ứng Vị trí các đường trục của các thanh được xác định bởi các tọa độ trọng tâm (tra trong các sổ tay kỹ thuật) của mặt cắt thanh đó.

3) Bố trí các đinh tán, mối hàn.

4) Bản vẽ nút.

5) Ghi kích thước, kiểm tra, lập bảng kê.

Ví dụ:

• Cho hai hình chiếu một nút dàn thép vẽ theo tỷ lệ

1:100 Đọc nút đó & vẽ tách chi tiết 2

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w