Chương 4 - BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP4.1- KHÁI NIỆM CHUNG • Kết cấu thép KCT là tên chung để chỉ công trình hoặc bộ phận công • Thi công KCT thường chia ra 2 giai đoạn: chế tạo tại công xưởng
Trang 1Chương 4 - BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP
4.1- KHÁI NIỆM CHUNG
• Kết cấu thép (KCT) là tên chung để chỉ công trình hoặc bộ phận công
• Thi công KCT thường chia ra 2 giai đoạn: chế tạo tại công xưởng và
lắp giáp tại hiện trường Do đó trong bản vẽ thi công, ngoài việc ghi
đủ KT còn phải ghi ký hiệu chỉ rõ việc lắp giáp tiến hành ở công xưởng hay hiện trường.
Trang 32) THÉP HÌNH MÁNG ( THÉP CHỮ U )
Thép hình máng ký hiệu : n với n là số hiệu thép.
• Ví dụ 22 , khi đó tra bảng sẽ biết kích thước mặt cắt
thép chữ U.
Cánh
Bụng
Trang 43) THÉP CHỮ
Thép kí hiệu : n với n là số hiệu thép.
• Ví dụ 22 , khi đó tra bảng sẽ biết kích thước mặt cắt
thép chữ
Trang 5
• Số lượng & kí hiệu mỗi thanh thép chỉ ghi 1 lần trên bản
vẽ Con số chỉ số lượng ghi trước kí hiệu thanh thép (ví dụ: 2L 50 5 ).
• Nếu là 1 thanh hoặc nếu dấu kí hiệu đã thể hiện rõ dạng
ghép của nhiều thanh, thì không cần ghi số lượng thanh thép trước dấu kí hiệu (ví dụ: 50 5 ; hoặc 50
5 )
Trang 6• Đối với bản thép dùng làm bản đệm, bản nút thì đằng sau
dấu kí hiệu thép có ghi cả kích thước của bản đó (ví dụ:
200 500 15 ).
• Trên bản vẽ, các thanh thép đều được đánh số, các con số
này viết chữ Ả rập và đặt trong vòng tròn đường kính 7
10 mm và ghi theo một trình tự thống nhất (từ trên xuống dưới hoặc từ phải qua trái)
4.3 – CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG KẾT CẤU THÉP
Trong KCT thường dùng 2 hình thức liên kết (lắp nối), đó là:
• Liên kết tháo được (bằng bu lông).
• Liên kết không tháo được (bằng hàn, đinh tán…)
Trang 71) LIÊN KẾT BU LÔNG
• Bu lông là tiết máy hình trụ, một đầu có mũ ốc đầu kia có ren Đầu bu lông có 6 hoặc 4 cạnh đều
• Trong lắp ghép, bu lông xuyên qua lỗ của 2 hay nhiều chi
tiết cần lắp ghép rồi vặn đai ốc vào đầu có ren.
• Trước khi vặn đai ốc, người ta còn đặt 1 vòng đệm để bảo
vệ bề mặt chi tiết và tăng thêm diện tích tiếp xúc giữa bề mặt đai ốc với bộ phận lắp ghép.
a) Ren
• Ren trên thân bu lông thường là ren tam giác và góc đỉnh
bằng 600 Trên bản vẽ, ren được biểu diễn quy ước theo TCVN 5907-1985.
Trang 9bu lông
6 mặt
Trang 10c) Vẽ quy ước bu lông
2) LIÊN KẾT ĐINH TÁN
• Liên kết đinh tán dùng trong các kết cấu chịu rung, chịu áp lực cao
như dầm cầu, nồi hơi
• Về cấu tạo, đinh tán là đoạn thép hình trụ, một đầu tán rộng Khi
liên kết bằng đinh tán, người ta nung đỏ đinh tán đến nhiệt độ khoảng 1000 0 C và cho đinh tán vào lỗ liên kết Đầu chưa tán được tán bẹt ra theo một kích thước xác định
Bu lông liên kết tạm thời Bu lông liên kết cố định
Trang 11a) Vẽ quy ước đinh tán
Trang 123) LIÊN KẾT HÀN
• Hàn là dùng t0 cao của hồ quang điện hoặc của khí đốt làm cho chỗ nối của thép và vật liệu dính kết (que hàn) nóng chảy Khi nguội, chúng dính lại tạo thành mối hàn.
a) Phân loại mối hàn
Trang 13hàn đầu chi tiết mối hàn mặt cắt Bằng
dấu Bằng chữ
Hàn
Góc
Không vát đầu
Hai
Trang 14b) Kí hiệu mối hàn : Tra sổ tay kỹ thuật hàn
Ví dụ: TCVN 1901-75-C2-6-100/200
:
• TCVN 1901-75 là tiêu chuẩn mối hàn hồ quang bằng tay.
• C2 là loại hàn chồng không vát đầu, hàn 2 phía.
• 6 là chiều cao mối hàn bằng 6 mm.
Hai
Trang 15• 100/200 là hàn đứt quãng, chiều dài mối hàn bằng 100
mm, khoảng cách giữa hai mối hàn (bước hàn) bằng 200mm.
: Ngoài các kí hiệu ở trên, mối hàn còn được kí hiệu trong
các bản vẽ lắp như sau:
Hàn đối đầu khi
Hàn đối đầu khi
Hàn đối đầu khi
Trang 16Hàn đối đầu khi
Trang 174.4 – ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP
• Trên bản vẽ KCT thường vẽ sơ đồ hình học (với tỷ
lệ thu nhỏ 1:50 1:500) Sơ đồ hình học vẽ bằng nét liền mảnh, chiều dài các thanh ghi theo mm & không cần đường dóng kích thước.
• Hình chiếu chính của nút dàn vẽ ở vị trí làm việc
Trục các thanh phải vẽ song song với các hướng tương ứng trên sơ đồ hình học.
Trang 18• Trên hình chiếu & hình cắt chỉ cần vẽ những nét
khuất của bộ phận nằm ngang phía sau các phần tử này Những phần tử nằm sâu ở phía trong không cần biểu diễn nét đứt Cho phép không vẽ những chi tiết phụ, khi những chi tiết này che khuất những chỗ quan trọng cần biểu diễn hơn.
4.5 – TRÌNH TỰ VẼ CÁC HÌNH BIỂU DIỄN MỘT NÚT DÀN THÉP
1) Vẽ các đường trục của nút, độ nghiêng các đường
trục theo sơ đồ kết cấu Các đường trục này phải đồng quy.
Trang 192) Đặt các thanh dọc theo đường trục tương ứng Vị trí các đường trục của các thanh được xác định bởi các tọa độ trọng tâm (tra trong các sổ tay kỹ thuật) của mặt cắt thanh đó.
3) Bố trí các đinh tán, mối hàn.
4) Bản vẽ nút.
5) Ghi kích thước, kiểm tra, lập bảng kê.
Ví dụ:
• Cho hai hình chiếu một nút dàn thép vẽ theo tỷ lệ
1:100 Đọc nút đó & vẽ tách chi tiết 2