1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BẢN vẽ kết cấu gỗ (vẽ kỹ THUẬT xây DỰNG SLIDE)

18 122 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 681,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 6 - BẢN VẼ KẾT CẤU GỖ6.1- KHÁI NIỆM CHUNG • Kết cấu gỗ KCG là tên chung để chỉ công trình hoặc bộ phận công trình làm bằng gỗ hoặc chủ yếu bằng gỗ.. 6.3 – CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT

Trang 1

Chương 6 - BẢN VẼ KẾT CẤU GỖ

6.1- KHÁI NIỆM CHUNG

• Kết cấu gỗ (KCG) là tên chung để chỉ công trình hoặc bộ phận công

trình làm bằng gỗ (hoặc chủ yếu bằng gỗ)

• Ưu điểm của vật liệu gỗ là: Nhẹ, dễ gia công, cách âm và cách nhiệt

tốt, có khả năng chịu lực cao so với khối lượng bản thân Vậy nên KCG được dùng rộng rãi trong các ngành xây dựng cơ bản (cột, vì kèo, sàn nhà, cửa, cầu…)

• Trong xây dựng, gỗ có thể dùng ở dạng cây gỗ tròn hoặc gỗ xẻ Căn

cứ vào đặc tính kỹ thuật của gỗ, người ta chia gỗ thành các nhóm, mỗi nhóm thích ứng với một phạm vi sử dụng nhất định.

• Về kích thước: gỗ cây trong xây dựng có   150 mm và chiều dài

1m  l  4,5 m; Gỗ xẻ (gỗ hộp và gỗ ván) thì KT mặt cắt được tiêu chuẩn hóa để thuận tiện trong gia công & tiết kiệm khi sử dụng.

Trang 2

6.2 – CÁCH BIỂU DIỄN VÀ KÝ HIỆU MỘT SỐ DẠNG GỖ

1) Gỗ tròn

n , D , l : Số cây gỗ (ở đây n =2), trị số đường kính, chiều dài cây gỗ.

2) Nửa cây gỗ tròn

l

n D

l

n D/2

Trang 3

3) Gỗ hộp

n , b , h, l : Số thanh gỗ (ở đây n =1), trị số kích thước nhỏ, trị số KT lớn của mặt cắt, chiều dài thanh gỗ.

4) Gỗ hộp vát cạnh

l

n (b  h)

l

n (b  h)

Trang 4

5) Gỗ tấm

• : Ký hiệu chung cho các loại gỗ tấm.

6.3 – CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG KẾT CẤU GỖ

Trong KCG có các hình thức liên kết chủ yếu sau: Mộng, chốt, chêm, keo dán.

 Ngoài ra còn có các vật cụ dùng để ghép nối như: Bu lông,

đinh tán, đinh đỉa, đai và bản thép.

1) Liên kết mộng

l

(b  h)

Trang 5

• Mộng một răng

𝒍𝑪

2

1

1

2

Trang 6

• Mộng hai răng

• Đường trục các thanh & phương phản lực gối tựa đồng quy.

• Chiều sâu rãnh răng: 20 (với gỗ hộp); 30   /3 ( gỗ tròn).

• K.cách mặt đầu thanh ngang đến rãnh răng: 1,5  

• Với mộng 2 răng: Đường trục thanh nghiêng qua đỉnh răng thứ hai và: + 30  /3 ;  2;  10

𝒍 𝑪 𝟏

2

𝒉 𝒓𝟐

1

𝒍 𝑪 𝟐

𝒉 𝒓𝟏

Trang 7

• Mộng hai cây gỗ tròn ghép vuông góc

Vẽ tách cây 2

2 1

Trang 8

1

𝒃

• Mộng

nối dọc

• Mộng nối

góc

2

1

Trang 9

• Mộng

ghép

thanh

ngang và

thanh

kèo)

2

1

2

1

Trang 10

• Mộng

ghép

thanh

đứng

và 2

thanh

xiên

(đỉnh vì

kèo)

2

1

4

3 5

6

7

Trang 11

2) Liên kết chêm

• Chêm là vật liên kết giữa 2 thanh gỗ cần ghép để chúng không trượt

tương đối

• Chêm gồm 2 loại: Hình lăng trụ (thường làm bằng gỗ cứng) & chêm

vòng kim loại

• Tùy theo vị trí đặt, chêm chia 3 loại: chêm dọc, chêm ngang và chêm nghiêng.

a) Chêm dọc

• Là chêm có thớ gỗ song

song với thớ gỗ của thanh

được ghép (mặt cắt chêm

dọc vuông góc với thớ gỗ

của nó ).

1

2

nC(bh, l)

Trang 12

b) Chêm ngang

• Là chêm có thớ gỗ

vuông góc với thớ gỗ

của thanh được

ghép.

• Độ nghiêng của chêm

ngang khoảng 1/10.

Trong kí hiệu trên:

2

nC(bh, l)

Trang 13

3) Liên kết chốt

• Chốt là vật liệu làm bằng: gỗ, hoặc tre, hoặc thép…và có hình trụ

hoặc hình bản.

• Chốt dùng liên kết trong các giàn chịu uốn hoặc hệ thanh tổ hợp

 Hình dạng: Chốt tròn làm bằng kim loại

Trang 14

 Hình dạng: Chốt gỗ ( 5), chốt bản thép ( 6 ).

 Khi liên kết, các thanh gỗ được gia công lỗ sẵn, KT lỗ thường

nhỏ hơn KT chốt khoảng 5.

• Chốt có thể bố trí thành đường thẳng hoặc so le.

Chú ý :

• Bu lông trong KCG thường là loại đầu vuông và có vòng đệm

(long đen).

• Trong liên kết tạm thời (như giàn giáo), thường dùng thêm

đinh đỉa.

b

b

b

Trang 15

4) Liên kết keo dán

• Keo dán dùng để liên kết các kết cấu lớn như : Dầm, mái

vòm, vì kèo… Chiều dài các tấm gỗ cần dán  2,5 m và chiều dày  5cm.

• Có thể dán keo liên kết gỗ theo mặt cắt nghiêng, dán đối

đầu, răng cưa

Dán keo theo mặt cắt nghiêng

2 2

1

1

Dán keo theo mặt răng cưa

Trang 16

6.4- NỘI DUNG BẢN VẼ KẾT CẤU GỖ

1) Sơ đồ hình học

• Vẽ tỷ lệ thu nhỏ (1: 100  1:200) Các thanh gỗ được biểu diễn

bằng đoạn thẳng, ghi KT các thanh Nếu cần thể hiện nút nào thì đánh dấu vòng tròn vào nút đó

2) Hình biểu diễn cấu tạo các mắt liên kết

• Nếu kết cấu đối xứng thì cho phép vẽ một nửa

• Trục các thanh trên hình biểu diễn cấu tạo phải song song với thanh đó trên hình sơ đồ.

• Phải ghi KT và số ký hiệu các chi tiết.

3) Hình vẽ tách các nút

• Thường vẽ tách các nút với tỷ lệ 1: 5  1:10

• Với các nút phức tạp phải vẽ cả 3 hình chiếu chính, nếu cần thiết có thể vẽ hình chiếu phụ, riêng phần, hình cắt.

Trang 17

4) Hình vẽ tách các thanh chủ yếu của nút

• Khi vẽ, phải đặt cây gỗ nằm ngang (cho dù nó không nằm ngang trong kết cấu) sao cho phần mộng lên trên (để cho phần mộng đó thấy trên hình chiếu bằng)

• Ghi tên gọi cho thanh như ở hình biểu diễn cấu tạo.

5) Bảng thống kê vật liệu

Bảng này đặt phía trên khung tên và gồm các cột sau:

• Số thứ tự.

• Hình dáng thanh

• Chiều dài thanh.

• Số lượng thanh (cây) gỗ.

• Ghi chú.

Trang 18

BÀI TẬP CHƯƠNG 6

tiết vẽ trên một tờ A4 có khung tên theo tiêu chuẩn).

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w