1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tập làm văn Lớp 3 - Tuần 14 - Bài: Tôi cũng như bác - Giới thiệu hoạt động

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 134,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: 1 điểm : HS tự viết đoạn văn theo suy nghĩ của mình nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Chọn một nhân vật cụ thể trong bất kì truyện nào đã học.. - Các câu trong đoạn văn phải [r]

Trang 1

Tuần 11-Tiết 41

DANH TỪ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn lại:

+ Đặc điểm của nhóm DT riêng, DT chung

2 Kỹ năng: + Cách viết danh từ riêng.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo tài liệu, bảng phụ

2 Trò:

+ Xem kỹ bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 1’

+ Hỏi:

Danh từ là gì? DT được chia làm mấy loại? Đặt câu với DT làm chủ ngữ

+ Dự kiến trả lời:

Danh từ là chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm

Danh từ được chia làm 2 loại lớn: danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị

Đặt câu: Học sinh nô nức đến trường

3 Bài mới: 1’

Giới thiệu bài mới: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là danh từ Danh từ có 2 loại lớn:

danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật Danh từ chỉ đơn vị chia làm hai nhóm: danh từ đơn vị tự nhiên và danh từ đơn vị quy ước Vậy danh từ chỉ sự vật có được chia nhỏ không? Tiết này chúng ta

sẽ tìm hiểu tiếp

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

chung:

Ơû bậc tiểu học danh từ

được chia làm hai loại:

danh từ riêng và danh từ

chung

Ví dụ:

Danh từ chung: vua, công ơn, tráng

sĩ, làng, xã, huyện

H: Tìm danh từ riêng và

danh từ chung trong câu?

TL: Xác định dựa trên kiến thức đã học ở bậc tiểu học

- Danh từ riêng: Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

H: Danh từ riêng và danh từ

chung thuộc danh từ chỉ

đơn vị hay danh từ chỉ sự

vật?

TL: danh từ chỉ sự vật * Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ

chung và danh từ riêng Danh từ chung là tên gọi ở một sự vật, danh

từ riêng là tên của từng người từng vật

1 Biết Lý Thông hại mình

Thạch Sanh cố tìm lối lên

TL: Thạch Sanh, Lý Thông

2 Truyện cổ tích “Oâng lão

đánh cá và con cá vàng”là

truyện do A-lêch-xan-đrơ

Xéc-ghê-ê-vích Pn-skin kể

bằng 205 câu thơ

2 A-lêch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pn-skin

3 Bác tôi làm ở Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam tỉnh

Mặt trận, Tổ quốc, Việt Nam

Trang 2

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Em có nhận xét gì về

cách viết hoa các danh từ

riêng trong các câu trên?

TL: Trong các câu đã dẫn, chữ cái đầu tiên của các bộ phận tạo thành danh từ riêng đều được viết hoa

- Khi viết danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi

bộ phận tạo thành tên riêng đó

9’ Hoạt động 3: Sơ đồ phân loại danh từ

Hướng dẫn học sinh thực

hiện phần ghi nhớ Đọc phần ghi nhớĐọc phần đọc thêm 2 Ghi nhớ: SGK/109

H: Tìm danh từ chung và

danh từ riêng?

TL:

Danh từ chung: ngày, miền, đất nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên

Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc

Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân

H: Các danh từ in đậm có

phải là danh từ riêng

không? Tại sao?

Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời

TL: Các từ in đậm đều là danh từ riêng vì chúng được dùng để gọi tên riêng của một

sự vật cá biệt duy nhất mà không phải dùng để gọi chung một loại sự vật

Hướng dẫn học sinh phát

hiện những lỗi sai Xác định và sửa lại

TL: Các từ cần sửa: Tiền Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Komtum, Đắc Lắc, sông Hương, bến Hải, cửa Tùng, Việt Nam, dân chủ, cộng hòa

4 Dặn dò chi tiết học tiếp theo: 4’

- Học bài, hoàn chỉnh các bài tập

- Chuẩn bị bài”cụm danh từ”

- Xem kỹ phần còn lại

RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG

Trang 3

SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI DANH TỪ

TIẾT 42: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Ôn tập về các văn bản thuộc thể loại truyền thuyết và cổ tích

- Đáp ứng các yêu cầu của đề theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và đánh giá qua bài

viết tự luận

2/ Kĩ năng:

Rèn kĩ năng về cách dùng từ, viết đoạn văn vào bài làm của mình

3/ Thái độ:

Có ý thức tốt trong giờ sửa bài

II- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Vận dụng Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Cộng

1 Định nghĩa

Học sinh nắm được các đặc điểm của truyền thuyết

2 Nội dung

Học sinh biết được nội dung các truyện

DT RIÊNG

DANH TỪ

DT CHUNG

Trang 4

Số điểm=Tỉ lệ%

3 Chi tiết tiêu biểu

trong truyện Thông qua truyện học sinh biết được

chi tiết tiêu biểu

Số điểm=Tỉ lệ%

2 = 20%

2 = 20%

4 Ý nghĩa của

truyện

Học sinh nắm được ý nghĩa của truyện

“ Sơn Tinh, Thủy Tinh”

3 = 30%

văn giới thiệu về nhân vật đã học

Tổng số=Tỉ lệ% 4 = 40% 5 = 50% 1 = 10% 10=100%

III- ĐỀ KIỂM TRA:

Câu 1: ( 2 điểm )

Thế nào là truyền thuyết ?

Câu 2: ( 2 điểm )

Nối nội dung A và nội dung B cho phù hợp ?

1 Con Rồng cháu Tiên a Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy

2 Bánh chưng, bánh giầy b Giải thích sự tích làng Gióng

3 Sơn Tinh, Thủy Tinh c Giải thích nguồn gốc giống nòi của người Việt Nam

4 Thánh Gióng d Giải thích hiện tượng mưa to, lũ lụt hàng năm

Câu 3: ( 2 điểm )

Thạch Sanh đã phải trải qua những thử thách nào trong truyện cổ tích cùng tên ? Qua những thử thách đó, phẩm chất đáng quý nào của Thạch Sanh được thể hiện ?

Câu 4: ( 3 điểm)

Nêu ý nghĩa của truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” ?

Câu 5: ( 1 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) giới thiệu về một nhân vật trong các truyện ( truyền thuyết hay cổ tích ) mà em đã học ?

IV- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Trang 5

Câu 1: ( 2 điểm ) : Đúng mỗi ý đạt 0.5 điểm

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian

- Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thường có nhiều yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Truyện thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

Câu 2: ( 2 điểm ): Đúng mỗi ý đạt 0.5 điểm

1.c

2.a

3.d

4.b

Câu 3: ( 2 điểm ):

* Những thử thách Thạch Sanh phải trải qua: ( 1 điểm )

- Giết chằn tinh

- Diệt đại bàng

- Bị Lí Thông lấp cửa hang

- Bị bắt oan ( do hồn chằn tinh và đại bàng hãm hại )

- Đánh nhau với mười tám nước chư hầu

* Những phẩm chất đáng quý của Thạch Sanh: ( 1 điểm )

- Thật thà

- Dũng cảm, gan dạ

- Hiền lành, tốt bụng

Câu 4: ( 3 điểm ): Đúng mỗi ý đạt 1 điểm

- Giải thích hiện tượng lũ lụt

- Thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

Câu 5: ( 1 điểm ): HS tự viết đoạn văn theo suy nghĩ của mình nhưng phải đảm bảo các yêu cầu

sau:

- Chọn một nhân vật cụ thể trong bất kì truyện nào đã học

- Các câu trong đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc./

Tiết 43

Ngày soạn:

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Biết lập dàn bài kể chuyện và kể chuyện bằng miệng theo một dàn bài

+ Biết kể theo dàn bài mà không đọc theo bài viết cũ

2 Kỹ năng:

+ rèn học sinh kỹ năng nói trước đám đông

3 Giáo dục:

+ Giáo dục học sinh lòng nhân aí và tình yêu quê hương

* Kĩ năng sống: luyện kĩ năng kể câu chuyện phù hợp mục đích giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo bài mẫu

2 Trò:

+ Làm dàn bài của 4 đề cho sẵn

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1’ 1 Ổn định tổ chức

Trang 6

17’ 2 Luyện nói

Hoạt động 1: Dàn ý

Học sinh 4 tổ viết 4 dàn ý lên bảng

Đề 1: Kể về một chuyến về quê

a) Mở bài: Lý do về thăm quê? Về với ai? Nhân dịp nào?

- Chuẩn bị và lên đường

- Quan cảnh chung của quê hương

- ??? ruột thịt, thăm phần mộ tổ tiên Dạo chơi quanh làng cùng bạn bè

- Dưới mái nhà người thân

c Kết quả: Chia tay, cảm xúc về quê

Đề 2: Kể về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn

a Mở bài: Buổi viếng thăm diễn ra nhân dịp nào? Khi nào?

b Thân bài:

- Cuộc viếng thăm gồm những ai? Thăm ai?

- Em nhìn thấy gì ở ngôi nhà đó?

c Kết bài: Cảm nghĩ của em

Đề 3: Kể về một cuộc đi thăm di tích lịch sử

a Mở bài: Nhân dịp nào? ĐI thăm di tích lịch sử gì?

B Thân bài:

- Buổi tham quan gồm những ai?

- Xuất phát và công tác chuẩn bị

- Di tích đó ở đâu? Đi bằng gì?

- Thấy gì? Nghê gì ở di tích lịch sử đó?

- Sinh hoạt dã ngoại diễn ra ra sao?

- Kết thúc chuyến đi

c Kết bài:

Lòng tự hào đối với quê hương đất nước

Đề 4: kể về một chuyến ra thành phố

a Mở bài: Lý do ra thành phố: ra với ai? Nhân dịp nào?

b Thân bài:

- Chuẩn bị và lên đường

- Kể lại các sự việc diễn ra trong chuyến đi theo trình tự thời gian

- Dừng lại miêu tả và kết hợp nêu cảm xúc cá nhân

c Kết bài: cảm nghĩ chung về chuyến đi xa

25’ Hoạt động 2: Luyện nói

HS nói trước lớp

HS góp ý bổ sung

GV uốn nắn sửa chữa sao cho đạt yêu cầu

GV nói mẫu một đề

3 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: 3’

xem kĩ bài “Luyện tập bài xây dựng tự sự Kể chuyện đời thường

RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Trang 7

Tiết 44

CỤM DANH TỪ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Đặc điểm của cụm danh từ

+ Cấu trúc của phần trung tâm, phần trước, phần sau

2 Kỹ năng:

- Nhận ra cụm danh từ, đặt cụm danh từ

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo tài liệu bảng phụ

2 Trò:

+ Xem kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra: 5’

+ Hỏi:

Danh từ là gì? Vẽ sơ đồ phân loại danh từ

+ Dự kiến trả lời

danh từ là những từ chỉ người, vật, việc, hiện tượng, khái niệm

Vẽ sơ đồ phân loại danh từ (ở tiết 40)

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: 1’

Khi danh từ hoạt động trong câu để đảm nhiệm một chức vụ ngữ pháp nào đó thường trước hoặc sau danh từ còn có thêm một số từ ngữ phụ Những từ ngữ phụ này cùng với danh từ lập thành một cụm danh từ Hôm nay chúng ta tìm hiểu rõ thế nào là cụm danh từ, cấu trúc danh từ

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Xác định các danh từ

TL: Danh từ ngày, vợ chồng, lúp lều

Ngày xưa H: Chỉ ra các phân phụ nữ

của danh từ?

TL: Phụ ngữ: xưa, hai, ông lão, đánh cá, mệt, nát, trên bờ biển

Hai vợ chồng ông lão đánh cá Một túp lều nát trên bờ biển G: Các tổ hợp từ nói trên là

cụm danh từ

H: so sánh rồi rút ra nhận

xét về nghĩa của cụm DT và

danh từ

TL: so sánh: Nghĩa của cụm

DT đầy đủ hơn nghĩa của một

DT Số lượng phụ ngữ càng tăng, càng phức tạp thì nghĩa của cụm DT càng đầy đủ hơn

Cụm DT có ý nghĩa đầy đủ hơn, có cấu trúc phức tạp hơn nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ

- Túp lều / một túp lều

- Một túp lều/ một túp lều

nát

- Một túp lều nát/ một túp

lều nát trên bờ biển

Hoạt động 2:

H: Tìm hiểu đặc điểm ngữ

pháp của cụm danh từ? HS đặt câu và nhận xét

Hướng dẫn HS hiểu ghi nhớ Đọc ghi nhớ 2 Ghi nhớ: SGK/117

Trang 8

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Sử dụng bảng phụ có kẽ sẵn

mô hình cụm danh từ

Hướng dẫn HS tìm cụm

DT, liệt kê những từ ngữ

phụ thuộc đứng trước và

đứng sau, sau đó điền vào

mô hình

Đọc câu trích trong văn bản

“Em bé thông minh”

Tìm cụm DT, liệt kê những từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau, sau đó điền vào mô hình

H: Nêu mô hình của cụm

DT

H: Tìm và đưa các cụm DT

vào mô hình

Đọc bài tập 1, 2 Bài tập 1,2

HS điền vào mô hình

Hướng dẫn HS điền phụ

ngữ

Thảo luận nhóm Thanh sắt ấy xuống nước thanh sắt

vừa rồi chui vào lưới mình, vẫn thanh sắt cũ mắt vào lưới

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: 4’

- Học bài

- Hoàn chỉnh các bài tập

Xem lại toàn bộ phần lý thuyết và bài tập Tiếng Việt để tiết sau kiểm tra 1 tiết

MÔ HÌNH CỤM DANH TỪ

RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Trang 9

Tổ trưởng BGH

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w