Giới thiệu bài, ghi tên bài b.Hướng dẫn luyện tập HOẠT ĐỘNG CỦA GV Baøi 1/ 69 - Gọi HS đọc yêu cầu BT.. Cho HS oân taäp baûng nhaân 9 vaø baûng chia 9 , dựa vào bảng nhân 9 và bảng chia [r]
Trang 1
MÔN : ĐẠO ĐỨC
Tiết 14 BÀI : QUAN TÂM , GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
I-MỤC TIÊU
- Kiến thức : Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Kĩ năng : HS biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- Giáo dục : HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Vở bài tập đạo đức
- Tranh minh họa truyện Chị Thủy của em
- Các câu ca dao , tục ngữ , truyện tấm gương về chủ đề bài học
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1- Kiểm tra bài cũ
- Tích cực tham gia việc trường , việc lớp
có lợi gì ?
- GV nhận xét , đánh giá
2- Dạy bài mới
* Giới thiệu bài , ghi tên bài
* Hoạt động 1 : Phân tích truyện Chị Thủy
của em
- GV kể chuyện ( có sử dụng trang minh
họa)
- Đàm thoại theo các câu hỏi sau :
+Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thủy ?
+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở
nhà ?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
Thủy?
+ Em biết được gì qua câu chuyện trên ?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng ?
- GV kết luận : ai cũng có lúc khó khăn ,
hoạn nạn Những lúc đórất cần sự cảm
thông , giúp đỡ của mọi người Vì vậy
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS : Tích cực tham gia việc trường , việc lớp mang lại niềm vui cho em
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe và theo dõi , quan sát tranh
-Có hai nhân vật là chị Thủy và bé Viên -Bé Viên không có ai trông nom
- Thủy làm cái chong chóng, dạy bé đọc chữ o
- Vì Thủy đã trông giúp bé Viên cho chị
- Trẻ em cũng cần sự giúp đỡ của những người hàng xóm
- HS phái biểu
- HS lắng nghe
Trang 2Gv : Lê Lan Phương
không chỉ người lớn mà true em cũng cần
quan tâm, giúp đỡ của hàng xóm , láng
giềng bằng việc làm vừa sức của mình
* Hoạt động 2 : Đặt tên tranh
-GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận về nội dung một tranh và
đặt tên cho tranh ở bài tập 2 vở BT trang
23,24
- Cho đại diện từng nhóm trình bày
- GV kết luận về nội dung từng bức tranh,
khẳng định các việc làm của các bạn nhỏ
trong tranh 1,3,4 là quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng Còn các bạn đá bóng
trong tranh 2 là làm ồn , ảnh hưởng đến
hàng xóm láng giềng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
-Yêu cầu lớp thảo luận nhóm 4 , bày tỏ ý
kiến của các em đối với các quan niệm có
liên quan đến nội dung bài học ở bài tập
3/24
- Cho đại diện từng nhóm trình bày
- GV kết luận : Các ý kiến a,c,d là đúng ; ý
b là sai Hàng xóm láng giềng cần quan
tâm giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi ,
các em cũng cần biết làm việc phù hợp với
sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng
3- Củng cố – dặn dò :
- Thế nào là quan tâm , giúp đỡ hàng xóm
láng giềng ?
- Cho HS đọc phần bài học ở SGK/ 25
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà thực hiện quan tâm , giúp
đỡ hàng xóm láng giềng
- HS thảo luận nhóm đặt tên cho tranh
- Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác góp ý kiến
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày , nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- HS lắng nghe
- HS phát biểu
Lop3.net
Trang 3Ngày dạy Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
MÔN : TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Tiết :40 +41 BÀI : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ.
I- MỤC TIÊU A- TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu nội dung : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
-Giáo dục HS sự nhanh trí, dũng cảm và lòng yêu nước
B- KỂ CHUYỆN : - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Người liên lạc nhỏ
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bản đồ Việt Nam để giới thiệu vị trí tỉnh Cao bằng
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài Cửa Tùng
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới :
a Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A – TẬP ĐỌC (1,5 tiết) TIẾT 1
* Luyện đọc
- GV đọc toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu : GV theo dõi , hướng dẫn
HS đọc đúng một số từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp : GV theo dõi ,
nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng ở một số câu
văn
Cho HS tìm hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi , hướng dẫn
- Thi đọc giữa các nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài
- HS trong nhóm nối tiếp đọc từng đoạn
-2,3 nhóm thi đọc
Nhận xét cách đọc của từng nhóm
- Bảo vệ cán bộ , dẫn đường đưa cán bộ
Trang 4Gv : Lê Lan Phương
thầm lại, trả lời : Anh Kim Đồng được giao
nhiệm vụ gì ?
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông
già Nùng ?
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc các đoạn 2,3,4 ,
yêu cầu cả lớp đọc thầm lại , trao đổi , tìm
những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng
cảm của Kim Đồng khi gặp địch ?
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào ?
HS thực hiện trò chơi chuyển tiết.
TIẾT 2
* Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3, HD đọc
- Cho HS các nhóm đọc phân vai đoạn 3
- GV cho lớp nhận xét , bình chọn HS đọc
hay
-1 HS đọc lại toàn bài
B- KỂ CHUYỆN (0,5 tiết)
- GV nêu nhiệm vụ : Dựa theo 4 tranh
minh họa nội dung 4 đoạn truyện, HS kể
lại toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn kể toàn chuyện theo tranh
+ Yêu cầu HS quan sát tranh
+ Cho 1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1 theo
tranh 1
GV nhận xét, nhắc để cả lớp chú ý kể
đúng
- Yêu cầu từng cặp HS tập kể
- Cho HS thi kể trước lớp
Cho lớp nhận xét , đánh giá
đến địa điểm mới
- Vì vùng này là vùng người Nùng ở, đóng vai một ông già Nùng để dễ hòa đồng với mọi người , dễ dàng che mắt địch , làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương -Đi rất cẩn thận
- 3 HS đọc 3 đoạn
Cả lớp đọc thầm lại
HS phát biểu: Anh Kim Đồng rất nhanh trí Nội dung: - Anh Kim Đồng là một chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí , thông minh ,dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- HS lắng nghe
- 2 nhóm đọc phân vai , mỗi nhóm 3 em
- 1 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe để thực hiện
- HS quan sát 4 tranh
- 1 HS kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1 :Kim Đồng dẫn đường đưa ông ké cách mạng đến địa điểm mới Kim Đồng cẩn thận đi trước , ông ké chống gậy trúc lững thững đi sau
- HS tập kể theo nhóm ( cặp)
- 4 HS nối tiếp nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo tranh
2 HS kể toàn chuyện Lớp nhận xét , bình chọn bạn kể chuyện hay, đúng
3- Củng cố – dặn dò : - GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện kể câu chuyện Chuẩn bị bài:Nhớ Việt Bắc.
Lop3.net
Trang 5MÔN : TOÁN
Tiết 66 BÀI : LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng vaò giải toán
-Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài dụng cụ học tập
- Giáo dục HS yêu thích học toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV : Một cân đồng hồ loại nhỏ( 2 kg hoặc 5kg ) Bảng phụ để HS giải toán
- HS : Bảng con.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng , cả lớp làm bảng con: 78 g +25 g = 96g – 58 g
- 1 kg = ? g
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài + ghi tên bài
Hướng dẫn luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Bài 1/67
- Nêu yêu cầu BT
- Cho HS tự làm câu thứ nhất rồi GV thống
nhất kết quả so sánh
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu thứ hai
+ Cho HS làm từng bài rồi sửa
Bài 2/67
- Yêu cầu HS đọc đề
- Cho HS nêu cách làm
Cho 1 HS lên bảng giải , cả lớp làm vào
vở
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 HS nêu, lớp theo dõi: So sánh, điền dấu
744 g > 474 g
- HS nêu : Thực hiện phép cộng số đo khối lượng ở vế trái rồi so sánh hai số đo khối lượng
400g + 8 g = 408 g
do đó : 400 g + 8 g < 480 g
+ 1 kg > 900 g + 5 g
305 g < 350 g
450 g < 599 g – 40 g
760 g + 240 g = 1 kg
- 2 HS đọc đề , cả lớp đọc thầm theo
- Tính xem 4 gói kẹo nặng bao nhiêu gam
- Tính xem mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh
Bài giải:
Trang 6Gv : Lê Lan Phương
Tóm tắt:
1 gói kẹo : 130 g , 4 gói kẹo : ? g
1 gói bánh : 175 g ?g
GV cho lớp nhận xét , sửa bài
Bài 3/67
- Cho Hs đọc kĩ đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Tìm số đường còn lại phải thực hiện phép
tính nào ? Phải làm ra sao ?
- Cho HS làm bài vào vở
- GV cho lớp nhận xét , sửa bài
Bài 4/67
- GV tổ chức cho HS cân hộp bút , cân hộp
đồ dùng học toán
- Cho HS so sánh khối lượng của hai vật
rồi trả lời : vật nào nhẹ hơn ?
Cho HS nhận xét
Cả 4 gói kẹo cân nặng là:
130 x 4 = 520 (g) Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g) Đáp số : 695 g
- 2 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo
- Có 1kg đường và đã làm bánh hết 400g Chia số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Tìm mỗi túi nhỏ nặng bao nhiêu g
- Thực hiện phép tính : 1kg – 400g Phải đổi : 1 kg = 1000 g
-1 HS làm bảng, lớp làm vở:
Bài giải : Số gam đường còn lại cân nặng là :
1000 – 400 = 600 ( g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 ( g ) Đáp số : 200 g
- HS thực hành cân rồi ghi lại khối lượng của hai vật đó
- HS so sánh rồi trả lời
3-Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.
Lop3.net
Trang 7Ngày soạn : 15 tháng 11 năm 2009
Ngày dạy Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
MÔN : TOÁN
Tiết 67 BÀI : BẢNG CHIA 9
I- MỤC TIÊU
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán( có một phép chia 9)
- Giáo dục : HS yêu thích học toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tấm bìa , mỗi tấm có 9 chấm tròn
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 Hs lên bảng giải , HS làm vào bảng con
400 g + 8 g … 480 g 1 kg … 900 g + 5 g 450 g … 500 g – 40 g
- GV nhận xét , cho điểm
2-Dạy bài mới
a Giới thiệu bài + ghi tên bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Giới thiệu phép chia cho 9 từ bảng nhân
9
- Nêu phép nhân 9 :
Có 3 tấm bìa , mỗi tấm có 9 chấm tròn
.Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
- Nêu phép chia cho 9 :
Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa , mỗi
tấm có 9 chấm tròn hỏi có bao nhiêu tấm
bìa ?
- Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9
Từ 9 x 3 = 27 ta có 27 : 9 = 3
* Lập bảng chia 9
- Yêu cầu HS chuyển từ phép nhân 9 sang
phép chia 9
- Tổ chức cho HS học bảng chia 9
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 9 x 3 = 27
- 27 : 9 = 3
- HS nêu
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 9 = 2
……
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- HS đọc thuộc bảng chia 9
Trang 8Gv : Lê Lan Phương
* Luyện tập
Bài 1 /68
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS vận dụng bảng chia 9 để tính
nhẩm rồi thi đua nêu nhanh kết quả
Bài 2/68
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS tính nhẩm theo từng cột , dựa vào
bảng nhân 9 để tìm kết quả phép nhân , rồi
suy ra kết quả hai phép chia tương ứng ,
ghi kết quả ra bảng con
Bài 3/68
- Cho HS đọc đề bài , tự tóm tắt , giải vào
vở
Tóm tắt : 9 túi : 45 kg gạo
1 túi : ? kg gạo
GV cho lớp nhận xét , sửa bài
Bài 4/68
Yêu cầu HS đọc đề bài , tự tóm tắt rồi giải
vào vở
Tóm tắt : 9 kg gạo : 1 túi
45 kg gạo : ? túi
- GV cho lớp nhận xét , sửa bài
- Chấm một số bài, nhận xét
-1 HS nêu, lớp theo dõi: tính nhẩm
18 : 9 = 2 ; 27 : 9 = 3 ; 54 : 9 = 6
45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 36 : 9 = 4
9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 81 : 9 = 9 63: 9 = 7 63: 7 = 9 72 : 8 = 9
-1 HS nêu, lớp theo dõi: tính nhẩm -1 HS làm bảng, lớp làm bảng con:
9 x 5 = 45 9 x 7 = 63
45 : 9 = 5 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 63 : 7 = 9…
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở:
Bài giải : Số ki lô gam gạo mỗi túi là :
45 : 9 = 5 (kg ) Đáp số : 5 kg gạo
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở:
Bài giải : Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 ( túi ) Đáp số : 5 túi
3-Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài tập đã làm ở lớp
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Lop3.net
Trang 9MÔN : CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
Tiết 27 BÀI : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I- MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần ay / ây
- Làm đúng bài tập 3a
- Giáo dục HS tính cẩn thận , rèn chữ viết đẹp
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con, GV đọc cho cảc lớp viết các từ ngữ : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới
a Giới thiệu bài + ghi tên bài
b Hướng dẫn HS nghe- viết và làm bài tập chính tả
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài chính tả
- Trong đoạn vừa đọc , có những tên riêng
nào viết hoa ?
- Câu nào trong đoạn văn là lới của nhân
vật ? Lời đó được viết thế nào ?
- Cho HS luyện viết các từ khó vào bảng
con
GV nhận xét , sửa chữa để HS viết đúng
* GV đọc cho HS viết bài.
-GV cho HS nêu lại tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
* Chấm chữa bài
- GV đọc chậm từng câu, đến từ khó nhấn
mạnh cách viết , để HS tự chấm, chữa bài
của mình
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 HS đọc lại
- Đức Thanh, Kim Đồng là tên người
Nùng : tên một dân tộc Hà Quảng : tên một huyện
- Nào , bác cháu ta lên đường ! là lời ông ké được viết sau dấu hai chấm , xuống dòng , gạch đầu dòng
- HS đọc thầm lại đoạn chính tả , viết ra bảng con những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài
- HS nêu
- HS viết bài
- HS dùng bút chì chấm chữa bài, gạch chân từ sai, viết đúng lại ra lề vở
Trang 10Gv : Lê Lan Phương
- GV chấm một số bài, nhận xét
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào
vở
- GV cho lớp nhận xét , chốt lại lời giải
đúng
- GV giải nghĩa từ đòn bẩy : vật bằng tre ,
gỗ, sắt giúp nân hoặc nhấc một vật nặng
theo cách tì đòn bẩy vào một điểm tựa rồi
dùng sức nâng , nhấc vật nặng đó lên
- Cho HS đọc lại từng cặp từ
Bài tập 3a
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho 2 đội , mỗi đội 5 em lên thi tiếp sức ,
mỗi em điền vào 1 chỗ trống trong khổ thơ
Em cuối cùng đọc lại kết quả sau khi đã
điền xong
- GV cho lớp nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc
- 2 HS đọc đề bài , cả lớp đọc thầm
- HS làm bài : cây sậy, chày giã gạo
dạy học , ngủ dậy số bảy, đòn bẩy
- HS lắng nghe
- HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
- HS thi tiếp sức :
Trưa nay bà mệt phải nằm Thương bà cháu đã giành phần nấu cơm Bà cười : vừa nát vừa thơm
Sao bà ăn được nhiều hơn mọi lần ?
3- Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài , viết lại những chữ đã viết sai
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
Lop3.net