- Giúp học sinh: Rèn luyện kĩ năng thực hành tính trong các bảng nhân, bảng chia đã học.. - Tính giá trị của biểu thức có đến 2 dấu tính( trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia[r]
Trang 1- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào ?
- Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác trong tình huống giao tiếp cụ thể
2 Năng lực: HS tự đặt và trả lời được câu hỏi, tự tin khi phát biểu
III.Các hoạt động dạy học.
A.Giới thiệu bài.
B.Bài mới.
1.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài vừa đọc
- GV nhận xét, từng HS
2.Ôn luyện cách đặt và trả lời câu
hỏi: Khi nào ?
a.Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Câu hỏi "Khi nào" dùng để hỏi về
nội dung gì ?
- Hãy đọc câu văn trong phần a ?
+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?
+ Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi "Khi
nào"?
- Yêu cầu HS tự làm phần b
b.Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lên bảng gắp thăm bài đọc, về chỗchuẩn bị
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét bạn đọc
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Dùng để hỏi về thời gian
Trang 2- Gọi HS đọc câu văn phần a.
+ Bộ phận nào trong câu câu trên được
in đậm ?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?
Thời gian hay địa điểm ?
+ Vậy ta đặt câu hỏi như thế nào ?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực
hành hỏi đáp theo yêu cầu
- GV nhận xét
3.Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của
người khác.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau suy
nghĩ đóng vai thể hiện lại từng tình
- Dặn dò chuẩn bị cho giờ sau
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- HS đọc
+ Bộ phận "Những đêm trăng sáng"+ Bộ phận này để chỉ thời gian
+ Khi nào dòng sông trở thành
- HS thực hành hỏi đáp theo yêu cầu
- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
- Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi
- Ôn luyện cách dùng dấu chấm vào chỗ thích trong đoạn văn ngắn
2.Năng lực: Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập
3.Phẩm chất: HS chăm chỉ học tập
II.Đồ dùng dạy học.
1 GV: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng để HS điền từ trong trò chơi
2 HS: VBT TV, bảng con
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 31.Giới thiệu bài.
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
( Tiến hành tương tự tiết 1)
3.Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn
mùa.
- Gv chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi
đội một bảng ghi từ, sau 10 phút đội
nào tìm được nhiều từ nhất là đội thắng
cuộc
- GV tuyên dương các nhóm tìm được
nhiều từ đúng
4.Ôn luyện cách dùng dấu chấm.
- Gọi HS đọc đề bài bài tập 3
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài
những điều em biết về bốn mùa
- Dặn dò chuẩn bị cho giờ sau
- HS thực hành theo yêu cầu
- HS phối hợp cùng nhau tìm từ, khi hết thời gian các đội dán bảng từ của mình lên bảng Cả lớp cùng đếm số từ đúng của mỗi đội
1.Kiến thức kĩ năng: Giúp HS biết.
+ Số 1 nhân với số nào cũng cho kết quả là chính số đó
+ Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó
+ Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- Rèn kỹ năng vận dụng kién thức vào làm bài tập
2.Năng lực: Biết phối hợp với bạn khi làm việc trong nhóm
3.Phẩm chất:-HS ý thức làm bài, yêu thích học tập môn toán
II Đồ dùng dạy học:
1 GV: Bảng phụ, bút dạ
2 HS: Bảng con, nháp
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A.Kiểm tra bài cũ.
- Tính chu vi của tam giác có độ dài
các cạnh là:
a 4 cm, 7 cm, 9 cm
b 12 cm, 8 cm, 17 cm
- 3 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bảngcon
- Nhận xét bài làm của bạn
Trang 4c 11 cm, 7 cm, 15 cm.
B.Dạy bài mới.
1.Giới thiệu phép nhân có thừa số
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện các
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở GV chốt lại: Số nào nhân với 1,
- 2 HS nhắc lại kết luận trên
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở:
1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3
2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4
- 2 HS nhắc lại kết luận
- HS nghe nhận xét, dặn dò
Trang 5Đạo đức Lịch sự khi đến nhà người khác ( tiếp theo ) I-Mục tiêu:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Biết một số qui tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quytắc đó
2 Năng lực:
- Biết đồng tình , ủng hộ với những ai cư xử lịch sự ,và phê bình, nhắc nhở
ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
3 Phẩm chất:- hs biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
II-Chuẩn bị:
1 GV: Phiếu thảo luận
2 2.HS: VBT Đạo đức
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu: Hs nêu phần ghi nhớ
2-Bài mới:
- Giới thiệu- ghi bảng
* Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi
đến chơi nhà người khác
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Gv hướng dẫn Hs thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
- Nhận xét giờ học-ghi bài
- Chuẩn bị bài sau
- 2 hs trả lời câu hỏi
- Hs chia nhóm
- Hs tiến hành thảo luận theo yêu cầu
- 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét bổ sung
Trang 6Thể dục BÀI TẬP RLTTCB
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - Kiểm tra bài tập RLTTCB.
2 Kỹ năng: - Thực hiện động tác tương đối chính xác,nhanh nhẹn, tương đối chủ
động
3 Phẩm chất: GD tính nhanh nhẹn, nâng cao ý thức học tập
II CHUẨN BỊ.
1 Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập
2 Phương tiện: 1 còi, giáo án, kẻ 2-4 đạn thẳng dài 10-15m, vạch xuất phát
* Nhận lớp: - GV phổ biến nd, yêu cầu bài.
* Khởi động: - Đứng tại chỗ vỗ tay, hát.
- Xoay các khớp: cổ tay, chân, hông…
*Ôn :+ Đi theo 2 vạch kẻ thẳng, 2 tay
- Nội dung kiểm tra: Đi theo vạch kẻ thẳng,
2 tay chống hông hoặc dang ngang
- Tổ chức và phương pháp kiểm tra:
- Kiểm tra theo nhiều đợt, mỗi đợt 4-6 em
- GV gọi tên lần lượt 4-6 em vào vị trí c/bị
rồi vào vị trí xuất phát
- GV nêu tên từng động tác cho HS t/hiện
- Củng cố lại bài và hệ thống bài học- GV nhận xét giờ học - BTVN
- GV hô “Giải tán !”, HS hô đồng thanh “Khoẻ !”
Trang 7Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2017.
Toán
SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức kĩ năng: - Giúp HS biết:
+ Số 0 nhân với số nào cũng cho kết quả là 0
+Số nào nhân với số 0 cũng bằng 0
+ Không có phép chia cho 0
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập
2.Năng lực: Biết phối hợp với bạn khi làm việc trong nhúm
3.Phẩm chất:- Học sinh ý thức làm bài tập, yêu thích học môn toán
II Đồ đung dạy học:
1 GV: Bảng phụ, bút dạ, phấn màu
2 HS: Bảng con, nháp
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A.Kiểm tra bài cũ.
- HS làm bài tập sau: Tính
a.4 x 4 x 1 c, 2 x 3 : 1
b.5 : 5 x 5 d, 4 : 4 x 1
B.Dạy bài mới.
1.Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0.
- GV nêu phép nhân 0 x 2, yêu cầu HS
chuyển thành tổng tương ứng
- Vậy 0 x 2 = ?
- Tiến hành tương tự với phép nhân 0 x 3
- Từ các phép tính trên em có nhận xét gì
về kết quả của phép nhân 0 với 1 số ?
* Yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép
tính: 2 x 0, 3 x 0
+ Khi thực hiện phép nhân của một số nào
đó với 0 thì kết quả của phép nhân có gì
đặc biệt ?
*Yêu cầu HS rút ra kết luận
2.Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0.
- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0 Yêu cầu HS
dựa vào phép nhân trên lập phép chia tương
ứng có SBC là 0
- Tiến hành tương tự để rút ra phép tính
0 : 5 = 0
* Từ các phép chia trên em có nhận xét gì
về thương của các phép chia có SBC là 0 ?
* GV kết luận: Số 0 chia cho số nào khác
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
- HS thực hiện theo yêu cầu:
- HS nêu: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
- HS nêu ; 0 : 2 = 0
- Các phép chia có SBC là 0 đều
có thương bằng 0
- HS nhắc lại kết luận
Trang 8không cũng bằng 0 Không có phép chia
cho 0
3.Luyện tập thực hành.
a.Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, cho điểm HS
b.Bài 2: Hướng dẫn tương tự bài 1.
c Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi HS làm bài trên bảng phụ, HS lớp
làm vào vở
C.Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS nêu lại kết luận trong bài
- Dặn HS về nhà học thuộc các kết luận vừa
học Chuẩn bị cho giờ sau
- HS tự làm bài, đọc bài làm của mình, HS lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- 2 HS nêu lại kết luận
- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: ở đâu ?
- Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác trong tình huống giao tiếp cụ thể.2.Năng lực:Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập
3.Phẩm chất:HS biết yêu quý tình bạn
.II.Đồ dùng dạy học.
1 GV: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng để HS điền từ trong trò chơi.Bút dạ, phấn màu
2 HS: VBT TV, Bảng con, nháp
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Giới thiệu bài.
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng.
( Tiến hành tương tự tiết 1 )
3.Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi
: ở đâu ?
a Bài 2: GV treo bảng phụ
- HS lên bảng bốc thăm, chuẩn bị bài đọc
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi :"ở đâu"?
Trang 9- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Câu hỏi:" ở đâu" dùng để hỏi về nội
dung gì ?
- Đọc câu văn phần a
+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi :
"ở đâu" ?
- Yêu cầu HS tự làm phần b
b.Bài 3: GV treo bảng phụ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in
đậm ?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì,
thời gian hay địa điểm ?
+ Vậy phải đặt câu hỏi cho bộ phận
này như thế nào ?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo
cặp, gọi một số cặp lên trình bày
4.Ôn luyện cách nói lời xin lỗi.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau suy
- Dặn dò chuẩn bị cho giờ sau
- Hỏi về địa điểm ( nơi chốn )
- HS đọc
- Hai bên bờ sông
- Bộ phận: Hai bên bờ sông
- HS suy nghĩ và trả lời: Trên những cành cây
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- HS đọc
+ Bộ phận: Hai bên bờ sông
+ Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm
+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?+ ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?
- HS thực hành hỏi đáp theo yêu cầu
- Một số cặp lên trình bày, HS lớp theo dõi, nhận xét
a Không có gì, lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé
b Thôi, không có gì đâu
- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào ?
- Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định của người khác
2.Năng lực: Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập
3.Phẩm chất: HS chăm chỉ học tập
Trang 10II.Đồ dùng dạy học.
1 GV: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ, bút dạ, phấn màu
2.HS: VB TV , Bảng con, nháp
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A.Giới thiệu bài.
B.Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng.
( Tiến hành tương tự tiết 1 )
C.Ôn luyện cách đặt và trả lời câu
hỏi: Như thế nào ?
a.Bài 2: GV treo bảng phụ
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Câu hỏi "Như thế nào" dùng để hỏi
về nội dung gì ?
- Đọc câu văn trong phần a ?
+ Mùa hè, hai bên bờ sông, hoa
phượng vĩ nở như thế nào ?
+ Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi :
Như thế nào ?
* Yêu cầu HS tự làm phần b
b.Bài 3: GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đọc câu văn trong phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đóng
vai thể hiện từng tình huống
- Gọi một vài cặp lên trình bày trước
lớp Gv nhận xét
E.Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, chuẩn bị
cho giờ sau
- HS lên bốc thăm, chuẩn bị bài đọc
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Suy nghĩ và trả lời: nhởn nhơ
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.+ Chim đậu trắng xoá trên những cành cây
Trang 11LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU?
I.Mục tiêu: HS hiểu
- Loài vật có thể sống ở khắp nơi: Trên cạn, dưới nước, và trên không
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét và mô tả
2.HS: - SGKTN&XH, VởLuyện tập TN&XH
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
2.Hoạt động 1: Kể tên các con vật.
- Hãy kể tên các con vật mà em biết ? Các
con vật này sống ở đâu ?
- Vậy động vật này có thể sống ở đâu ?
*GV chốt lại: Động vật có thể sống ở trên
mặt đất, dưới nước, bay lượn trên không
3.Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK
miêu tả lại bức tranh đó
- GV chỉ tranh và giới thiệu cho HS con cá
ngựa
4.Hoạt động 3: Triển lãm tranh ảnh.
*Bước 1: Hoạt động theo nhóm.
Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu tầm
của các thành viên trong tổ để dán và trang
trí vào 1 tờ giấy to, ghi tên và nơi sống của
- Con cá sấu, con cua, con tôm, con cá Sống dưới nước
- Con chim sâu, chim đại bàng,diều hâu Bay lượn trên không
+ Hình 1: Đàn chim đang bay trên bầu trời
+ Hình 2: Đàn voi đang đi trên đồng cỏ
+ Hình 3: Một chú dê bị lạc đàn đangngơ ngác
+ Hình 4: Những chú vịt đang thảnh thơi bơi lội trên mặt hồ
+ Hình 5: Dưới biển có bao nhiêu loài cá, tôm, cua
- HS tập trung tranh ảnh, phân công người dán, trang trí
- Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhóm bạn
Trang 12- Gv nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm đọc to các con vật mà
nhóm đã sưu tầm theo 3 nhóm: Trên mặt
đất, dưới nước và bay trên không
5.Củng cố dặn dò.
- Loài vật sống ở những đâu ? Cho ví dụ ?
- Chơi trò chơi: Thi hát về loài vật:
+ Mỗi tổ cử 2 người lên tham gia thi hát về
I.Mục tiêu.
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS biết tự lập bảng nhân và bảng chia 1
- Củng cố về phép nhân có thừa số là 1 và 0, phép chia có số bị chia là 0
2 Năng lực: Hs biết tự hoàn thiện các bài tập
3 Phẩm chất: Học sinh ý thức chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Bảng phụ, bút dạ, phấn màu
2.HS: Bảng con, nháp
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A.Kiểm tra bài cũ.
- Đọc kết luận của bài trước
- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Tính 4 x 0 : 1 0 x 3 : 1
5 : 5 x 0 4 : 4 x 1
B.Hướng dẫn luyện tập.
a.Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm kết quả
- Nối tiếp nhau đọc kết quả
- Nhẩm kết quả, đọc kết quả bài làm
Trang 13nào ?
+ Một số nhân với 0 cho kết quả ra sao ?
+ Khi cộng thêm 1 vào 1 số khác gì với
việc nhân số đó với 1 ?
+ Khi thực hiện chia một số cho 1 kết
quả như thế nào ?
+ Kết quả của phép chia có SBC là 0 là
+ Khi cộng thêm 1 vào 1 số thì số đó
sẽ tăng thêm 1 đơn vị, còn khi nhân với 1 thì kết quả không thay đổi.+ Kết quả là chính số đó
*Kiểm tra đọc: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- Kĩ năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi
- Viết được một đoạn văn ngắn ( khoảng 3 - 4 câu ) về một loài chim hoặc gia cầm
2 Năng lực: HS chuẩn bị đồ dùng học tập tốt
3 Phẩm chất: Hs có ý thức học tập tốt
II.Đồ dùng dạy học.
1 GV: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi
- 4 lá cờ
2 HS: - VBT TV, Bảng con, nháp
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Giới thiệu bài.
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
( Tiến hành tương tự tiết 1 )
3.Trò chơi mở rộng vốn từ về chim
chóc.
- GV chia lớp thành 4 đội, phát cho
mỗi đội một lá cờ
- GV phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn
- HS lên bốc thăm, chuẩn bị
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS tiến hàng chơi theo hướng dẫn của GV
VD: 1- Con gì đánh thức mọi người
Trang 14ra qua 2 vòng.
+ Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố
về các loài chim, các đội phất cờ giành
quyền trả lời nếu đúng được 1 điểm,
nếu sai không ghi điểm
+ Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố
cho nhau
- GV tổng kết trò chơi, tuyên bố đội
thắng cuộc
4.Viết đoạn văn ngắn ( từ 2 - 3 câu )
về một loài chim hay gia cầm mà em
cho giờ sau
vào mỗi sáng ? ( con gà trống )1- Con chim mỏ vàng, biết nói tiếng người ? ( con vẹt )
3- Con chim này còn gọi là chim chiền chiện ? ( sơn ca )
4- Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực? ( chim cánh cụt )
- 1 HS đọc đề bài, lớp theo dõi
+ HS nối tiếp nhau trả lời
- HS viết bài vào vở, đọc bài làm của mình, HS lớp nhận xét
*Kiểm tra học thuộc lòng: Các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- Kĩ năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao ?
- Ôn luyện cách đáp lời đồng ý của người khác
A.Giới thiệu bài.
B.Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng.
( Tiến hành tương tự tiết 1) - HS lên bốc bài, chuẩn bị bài đọc
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài