Lần lượt hướng dẫn HS giải cac BT/SGK *BT 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép: a/ Câu nói được dẫn trực tiếp b/ Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai “hầu cận ông lý” c/ Từ ngữ được d[r]
Trang 1Ngày soạn : / /
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép
- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
B CHUẨN BỊ :
- GV : Soạn bài, SGK, SGV, giáo án P P
- HS : SGK, giấy trong, bút lông
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định
2 Kiểm tra :
- Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn ?
- Nêu công dụng của dấu hai chấm ?
- Giải bài tập thêm
3 Bài mới :
A.HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu
công dụng của dấu ngoặc kép.
-Cho HS đọc đoạn trích a,b,
c, d ở SGK
-Lần lượt cho biết dấu ngoặc
kép trong những đoạn trích
trên được dùng để làm gì ?
-Từ các ví dụ trên, em hãy
nêu công dụng của dấu hai
chấm là được dùng trong
những trường hợp nào?
-Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ SGK
I Tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kép.
- Đọc các đoạn trích
a/ Đánh dấu lời dẫn trực tiếp b/ Từ ngữ hiểu theo một nghĩa đặc biệt
c/ Từ ngữ có hàm ý mỉa mai d/ Đánh dấu tên của các vở kịch
-Tổng hợp và rút ra nhận xét để trả lời
-Đọc ghi nhớ
I BÀI HỌC
Công dụng của dấu ngoặc kép
* Ghi nhớ / SGK
TUẦN 14 Tiết 53 : Dấu ngoặc kép Tiết 54 : Luyện nói: Thuyết minh về một
đồ dùng
Trang 2B.HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng
dẫn làm bài tập.
Lần lượt hướng dẫn HS giải
cac BT/SGK
*BT 1: Giải thích công dụng
của dấu ngoặc kép:
a/ Câu nói được dẫn trực tiếp
b/ Từ ngữ được dùng với hàm
ý mỉa mai “hầu cận ông lý”
c/ Từ ngữ được dẫn trực tiếp,
dẫn lại lời của người khác
d/ Từ ngữ được dẫn trực tiếp
cũng có hàm ý mỉa mai
e/ Từ ngữ được dẫn trực tiếp
từ hai câu thơ
2/ Đặt dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép - Giải thích
a/ Đặt dấu hai chấm sau “cười
bảo” (báo trước lời đối thoại)
Dấu ngoặc kép ở “Cá tươi”
và “tươi” (đánh dấu từ ngữ
được dẫn lại)
b/ Dấu hai chấm sau “chú
Tiến Lê” báo trước lời dẫn
trực tiếp
Dấu ngoặc kép phần còn lại
(đánh dấu trực tiếp)
Đặt dấu hai chấm sau “bảo
hắn” (Báo trước lời dẫn trực
tiếp)
Dấu ngoặc kép phần còn lại
(đánh dấu lời dẫn trực tiếp)
II Luyện tập:
*BT 2:
a.Đặt dấu hai chấm sau ( bao trước lời đối thoại), dấu ngoặc kép ở “cá tươi” và “tươi” ( đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)
b Đặt dấu hai chấm sau chú Tiến Lê (đánh dấu lời dẫn trực
tiếp), đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại: “ Cháu hãy ”
c Đặt dấu hai chấm sau bảo hắn (báo trước lời dẫn trực
tiếp), ), đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại: “Đây là một sào.”
Lưu ý : Lời dẫn trực tiếp trong trường hợp này chính là lời của người nói (ông giáo) được dùng vào một thời điểm khác (lúc con trai lão Hạc trở về)
*BT 3: Hai câu có ý nghĩa
giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau:
a Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của chủ tịch HCM
b Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn
II LUYỆN TẬP.
*BT 1.
*BT 2.
*BT 3.
C.HOẠT ĐỘNG 3 :
4 Củng cố : Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
5 Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ
Làm bài tập 4, 5/ SGK
Chuẩn bị bài mới : “Luyện nói : Thuyết minh một thứ đồ dùng” ****************************************
Trang 3Ngày soạn : / /
MỘT ĐỒ DÙNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức kĩ năng về cách làm bài văn thuyết -minh đã học
- Tạo điều kiện cho HS mạnh dạn suy nghĩ, phát biểu
B CHUẨN BỊ :
- GV : Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, lập dàn ý và chuẩn bị bài thuyết minh
về một đồ dùng
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định
2 Kiểm tra :
- Đề bài thuyết minh thường nêu điều gì ?
- Để làm bài văn thuyết minh ta cần làm gì ?
- Nêu bố cục bài văn thuyết minh ?
3 Bài mới :
A.HOẠT ĐỘNG 1 : Đề bài, dàn
bài
-Cho HS đọc đề bài luyện nói
- Đề bài yêu cầu điều gì ?
-Xác định các phích nước do
những bộ phận nào tạo thành ?
- Bộ phận vỏ phích làm bằng gì ?
Có tác dụng bảo quản ruột phích
như thế nào ?
-Bảo quản và sử dụng phích như
thế nào để khỏi vỡ, nước sôi
không gây nguy hiểm cho trẻ em
?
-Dự kiến em sẽ sử dụng các
phương pháp thuyết minh nào ?
B.HOẠT ĐỘNG 2 : Chia tổ tập
nói
-Cho HS tập nói theo tổ
-Theo dõi hoạt động của HS
C.HOẠT ĐỘNG 3 : HS trình
I.Đọc đề bài
-Thuyết minh về cái phích nước
-Trình bày công dụng cấu tạo, nguyên lý giữ nhiệt và cách bảo quản
-Trả lời theo gợi ý ở SGK
-Tập nói theo tổ
I CHUẨN BỊ
*Đề bài : Thuyết minh về cái phích nước 1.Yêu cầu 2.Quan sát, tìm ý
3 Dàn ý
II LUYỆN NÓI :
-Đại diện tổ trình bày
Trang 4tổ) trình bày trước lớp
-Mỗi em có thể trình bày một
phần trong tổng thể, không nhất
thiết mỗi em trình bày một bài
trọn vẹn
-Hướng dẫn HS tập nói nghiêm
túc, nói thành câu trọn vẹn, dùng
từ đang có ý mạch lạc, phát âm rõ
ràng, đủ âm lượng cho cả lớp
nghe
-Hướng dẫn HS :
-Nhận xét về kiểu bài cách trình
bày
-Đánh giá hiệu quả của cách trình
bày, ưu điểm, nhược điểm
-Rút kinh nghiệm để chuẩn bị cho
bài viết
-Trình bày
-Nhận xét bài trình bày của bạn
-Nêu kinh nghiệm
-Nhận xét
-Rút kinh nghiệm
D HOẠT ĐỘNG 4 ;
4 Củng cố : Nêu lại dàn ý bài văn thuyết minh
5 Dặn dò : Chuẩn bị “Viết bài TLV số 3 : Văn thuyết minh”
****************************************
Trang 5Ngày soạn : / /
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh tập dược làm bài thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức đã
học về loại bài này
B CHUẨN BỊ :
- GV : Hướng dẫn HS lập dàn bài các đề tham khảo ở SGK và ôn lại phương pháp làm bài văn thuyết minh
- HS : Chuẩn bị dàn ý, ôn bài văn thuyết minh
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới :
* Đề và tìm hiểu đề
1/ Đề : Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi
2/ Tìm hiểu đề :
Thể loại : Văn thuyết minh
Sự vật : Cây bút máy hoặc bút bi
Phương thức : Trình bày, giới thiệu, giải thích về đặc điểm, tính chất, công dụng Cây bút máy hoặc bút bi
Phương pháp thuyết minh : Vận dụng 6 phương pháp đã học về phương pháp thuyết minh
3/ Yêu cầu chung :
a/ Thể loại :HS biết vận dụng lý thuyết của kiểu bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
b/ Nội dung :
Thuyết minh về :
+ Đặc điểm của cây bút máy hoặc cây bút bi
+ Tính chất của cây bút máy hoặc cây bút bi
+ Công dụng, lợi ích của cây bút máy hoặc cây bút bi
+ Bày tỏ thái độ đối với sự vật
c/ Hình thức : Bố cục ba phần rõ ràng.Chữ viết sạch đẹp, ít mắc lỗi chính tả, lỗi câu, lỗi diễn đạt
4 Biểu điểm :
Điểm 9-10 : Bài làm đạt đầy đủ các yêu cầu trên
Điểm 7-8 : Nắm được phương pháp làm bài văn thuyết minh một đồ dùng Văn viết mạch lạc, ít mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả
Điểm 5-6 : Bài làm trung bình, thuyết minh chưa đầy đủ theo yêu cầu, diễn đạt còn lủng củng, còn mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả
Điểm 3-4 : Chưa nắm vững phương pháp Thuyết minh còn sơ sài, diễn đạt còn nhiều hạn chế
Điểm 1-2 : Sai phương pháp, không hiểu đề, diễn đạt còn kém