1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Hình học khối 7 - Tuần 23

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 115,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bài mới TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi baûng 15’ Hoạt động 1: Các trường hợp bằng 1/ Các trường hợp bằng nhau đã biết nhau đã biết của tam giác vuông cuûa tam giaùc vuoâng:[r]

Trang 1

Tiết 39:

NS: 25/01/10 - ND: 28 / 01 / 10

A/ Mục tiêu:

 Học sinh nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận dụng định lý Pitago để chứng minh trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông của hai tam giác vuông

 Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

 Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học

B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

 Giáo viên: thước thẳng, êke

 Học sinh : thước thẳng , êke

C/ Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của ha tam giác vuông đã biết.

2 Bài mới:

ĐVĐ vào bài: Từ KT bài cũ, còn trường hợp bằng nhau nào nữa của hai tam giác vuông? Bài mới

TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

15’ Hoạt động 1: Các trường hợp bằng

nhau đã biết của tam giác vuông

Hai tam gíac vuông bằng nhau khi

chúng có những yếu tố nào bằng

nhau?

HS: 2 tam giác vuông bằng nhau khi

có:

1 Hai cạnh góc vuông bằng nhau

2 Một cạnh góc vuông và một góc

nhọn kề cạnh ấy bằng nhau

3 Cạnh huyền và một góc nhọn bằng

nhau

Cho học sinh làm ?1/143:

Giáo viên treo bảng phụ 1: các hình

vẽ của bài ?1/143 Học sinh đọc đề

Học sinh đứng tại chổ trả lời:

H.143:AHB=AHC(c,g,c)

H.144:DKE=DKF(g,c,g)

H.145:OMI=ONI(cạnh huyền ,

góc nhọn )

Giáo viên:ngoài các trường hợp bằng

1/ Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông:

sgk/143

?1/143:

CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG

Trang 2

nhau đó của tam giác, hôm nay

chúng ta được biết thêm một trường

hợp bằng nhau nữa của tam giác

vuông

Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau

về cạnh huyền và cạnh góc vuông

-Yêu cầu 2 học sinh đọc nội dung

trong khung ở sgk/135 Học sinh đọc

-Yêu cầu học sinh vẽ hình ghi giả

thuyết , kết luận

-1 học sinh lên bảng vẽ hình, ghi giả

thuyết kết luận

-Chứng minh?

-Cho học sinh làm ?2/136

-2 học sinh lên bảng làm 2 cách

-Chia HS làm 2 nhóm giải

-Làm 63/136:

2/ Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông:

Chứng minh: sgk/135

?2/136: H.147

Cách 1:

AHB(H=1v) và AHC(H=1v) có AB=AC, AH: cạnh chung vậy AHB=AHC(cạnh huyền, cạnh góc vuông)

Cách 2:

AHB(H=1v) và AHC(H=1v) có: AB=AC

AB CA (ABC cân tại A) vậy AHB=AHC(cạnh huyền, góc nhọn)

Bài 63/136:

B

B'

Gt ABC vuông tại A A’B’C’ vuông tại A’ AB=A’B’

BC=B’C’

Kl ABC=A’B’C’

Trang 3

nháp, nhận xét

C/m:

Xét AHB(H=1v) và AHC(H=1v) có: AH:chung, AB=AC(gt)

Do đó AHB=AHC(cạnh huyền , cạnh góc vuông)

Suy ra BAHA CAHA và HB=HC

3.Củng cố : Từng phần

4.Về nhà: (2’)

a Học thuộc bài: các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

b Bài tập : 64,65,66/136,137

D/ Rút kinh nghiệm:

GT ABC cân tại A AHBC(HBC)

KL HB=HC BAHA CAHA

Trang 4

Tiết 40: LUYỆN TẬP

NS:26/01/10 ND: 28 /01/10

A/ Mục tiêu:

 Rèn kỹ năng chứng minh hai  vuông bằng nhau, kỹ năng trình bày bài chứng minh hình

 Phát huy trí lực học sinh

B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

 Giáo viên: thước thẳng , êke, compa, phấn màu

 Học sinh : êke, compa

C/ Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ (10’)

Phát biểu các trường hợp bằng nhau của vuông? Sữa bài tập 64/136

2 Bài mới:

ĐVĐ: Vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông vào việc giải BT?

TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

15’ 1/ Hoạt động 1:Sửa bài tập

-Bài 65/137

-1 học sinh lên bảng sửa, cả lớp theo

dõi, nhận xét

-Giáo viên sửa sai

Bài 65/137:

C/m:

A/xét ABH(H=1v) và ACK(K=1v) có :

A

C

Gt : ABC cân tại A (A,900) BHAC(HAC)

CKAB(KAB)

Kl: a/ AH=AK B/ AI là tia phân giác của góc A

Trang 5

18’ 2/ Hoạt động 2: Bài tập mới

-Bài 98/110(sbt)

-Cho học sinh đọc đề, ghi gt và kl

-Học sinh đọc đề , ghi gt và kl

-Để c/m  cân ta cần c/m điều gì?

AB=AC hoặc B=C

-Trên hình có hai  nào chứa hai cạnh

AB,AC (hoặc góc B,góc C) đủ điều

kiện bằng nhau

-Giáo viên: hãy vẽ thêm đường phụ để

tạo ra hai tam giác vuông trên hình

chứa A1,A2 mà chúng đủ điều kiền

bằng nhau

-Từ M kẻ MKAB tại K, MHAC tại

H

-Học sinh lên bảng chứng minh

-Giáo viên sửa sai

-Qua bài tập này em hãy cho biết một

tam giác có những điều kiện gì thì là

một tam giác cân

-Tam giác có một đường trung tuyến

đồng thời là phân giác thì tam giác đó

là tam giác cân

Suy ra AKAI  AHAI

Hay AI là tia phân giác của góc A

Bài 98/110(sbt)

C/m:

Từ M kẻ MKAB tại K MHAC tại H

Xét AKM(K=1v) và AHM(H=1v) có AM: cạnh chung

(gt)

1 2

Vậy AKM=AHM(cạnh huyền , góc nhọn)

Suy ra: MK=MH Xét BMK(K=1v) và CMH(H=1v) có: MB=MC(gt), MK=MH(cmt)

Vậy BMK=CMH(cạnh huyền, cạnh góc vuông)

Suy ra AB CA

Vậy : ABC cân tại A

3 Củng cố : Từng phần

4.Về nhà: (2’) Học bài , làm bài tập : 96;97;98/110(sbt)

Mỗi tổ chuẩn bị: 4 cọc tiêu, 1 giác kế, 1 sợi dây dài 10m, 1 thước đo

D/ Rút kinh nghiệm:

GT: ABC MB=MC

MA1 MA2

B

A

M

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w