1.Khởi động : Hát bài hát 2.Kieåm tra baøi cuõ:Goïi 2 hoïc sinh leân baûng, yeâu caàu laøm mieäng baøi taäp 1, 3 3.Dạy bài mới Giới thiệu bài :Trong tiết Luyện từ và câu này các em sẽ c[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN : 16 BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ :THÀNH THỊ,NÔNG THÔN DẤU PHẨY Ngày thực hiện: 21 / 12 / 2005
I.Mục đích yêu cầu:
_ Mở rộng vốn từ về thành thị, nông thôn: ( Kể được tên một số thành thị, nông thôn)
_ Kể tên một số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn
_ Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy( Có chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức
trong câu)
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:_Chép sẵn đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng phụ ( hoặc băng giấy)
_ Bản đồ Việt Nam
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III.Hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
5’
30’
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Gọi 2 học sinh lên
bảng, yêu cầu làm miệng bài tập 1, 3
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài :Trong tiết Luyện từ và
câu này các em sẽ cùng mở rộng vốn từ
về thành thị – nông thôn.Sau đó luyện tập
cách sử dụng dấu phẩy
Hoạt động : Hướng dẫn học sinh làm bài
tập(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm
thoại, luyện tập thực hành.)
+Bài 1:Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu đề
bài
_ Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy khổ to và 1 bút dạ
_ Yêu cầu học sinh thảo luận và ghi tên
các vùng quê, các thành phố mà nhóm tìm
được vào giấy
_ Yêu cầu các nhóm dán giấy lên bảng sau
khi đã hết thời gian (5phút) Sau đó cho
học sinh cả lớp đọc tên các thành phố,
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- 1 học sinh đọc trước lớp
- Học sinh nhận đồ dùng học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm
+ Các thành phố ở miền Bắc:
Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long,Lạng Sơn, Điện Biên, Việt Trì, Thái Nguyên, Nam Định,…
Trang 2vùng quê mà học sinh cả lớp tìm được
Giáo viên giới thiệu thêm một số thành
phố ở các vùng mà học sinh chưa biết Có
thể chỉ các thành phố trên bản đồ
_ Yêu cầu học sinh viết tên một số thành
phố, vùng quê vào vở bài tập
+ BaØi 2:
+ Các thành phố ở miền Trung:
Thanh Hóa,Vinh,Huế, Đà Nẵng, Plây-cu,ĐàLạt,BuônMa Thuột,…
+ Các thành phố ở miền Nam:
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang, Quy Nhơn,…
- Học sinh kể tên một vùng quê mà em biết
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ , trao đổi phát biểu
ý kiến
Thàn
h phố Đường phố, nhà cao tầng, nhà máy, bệnh viện, công viên, cửa hàng, xe cộ, bến tàu,
bến xe, đèn cao áp, nhà hát, rạp chiếu
phim,…
Buôn bán,kinh doanh,chế tạo máy móc, chế tạo ô tô , lái xe ,may mặc, dệt may, nghiên cứu khoa học, biểu diễn nghệ thuật, chế biến, thực phẩm,…
Nông
thôn
Đường đất, vườn cây, ao cá, cây đa, lũy
tre, giếng nước,nhà ngói, nhà lá , nhà
văn hóa, quang, thúng, cuốc, cày, liềm,
máy cày, hồ sen, trâu, bò, lợn, ngan ,…
Trồng trọt, chăn nuôi, cấy lúa, cày bừa, gặt hái, vỡ đất, đập đất, tuốt lúa, nhổ mạ, bẻ ngô, đào khoai, nuôi lợn, phun thuốc sâu, chăn trâu, chăn vịt, chăn bò,… + Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
của bài
_Treo bảng phụ có chép sẵn nội dung
đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc thầm và
hướng dẫn:Muốn tìm đúng các chỗ đặt dấu
phẩy, các em có thể đọc đoạn văn một các
tự nhiên và để ý những chỗ ngắt giọng tự
nhiên, những chỗ đó có thể đặt dấu phẩy
Khi muốn đặt dấu câu, cần đọc lại câu văn
xem đặt dấu ở đó đã hợp lí chưa
-1 học sinh đọc trước lớp
-Nghe giáo viên hướng dẫn, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau trao đổi để làm bài tập 1 học sinh lên làm bài trên bảng lớp
4.Củng cố: _ Giáo viên nhận xét tiết học
5Dặn dò : _ Học sinh về nhà ôn lại các bài tập chuẩn bị bài sau
_ Chuẩn bị bài : Ôn về từ chỉ đặc điểm-Ôn tập câu : Ai thế nào ? Dấu phẩy
* Các ghi nhận cần lưu ý :
Trang 3
_