1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Hình học khối 7 - Tiết 63: Luyện tập

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 269,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước đầu giới thiệu một cách đơn giả với đoàn khách đến thăm lớp về các bạn trong tổ và hoạt động của các bạn trong tháng vừa qua.. Làm cho HS thêm yêu mến nhau.[r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai, ngày tháng năm 2009

Tập đọc – Kể chuyện

Người liên lạc nhỏ

I/ Mục tiêu:

A.Tập đọc :

-  đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (ông ké, Kim Đồng, bọn lính)

- Hiểu Nội dung câu chuyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn  và bảo vệ cán bộ cách mạng

B Kể chuyện :

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh kể lại từng đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ chuyện trong SGK

- Bản đồ giớp thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

III/ Các hoạt động dạy - học

Tập Đọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Cửa Tùng

Trả lời các câu hỏi 2 và 3 trong SGK

- 2, 3 HS đọc bài & trả lời câu hỏi trong SGK

B/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Câu chuyện Người liên lạc nhỏ kể về một

chuyến công tác quan trọng của anh Kim

Đồng, một liên lạc tài giỏi và dũng cảm

- HS theo dõi SGK, xem ảnh anh Kim Đồng

2/ Luyện đọc:

a/ GV đọc mẫu toàn bài - HS theo dõi SGK, quan sát tranh minh hoạ b/ + dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Đọc từng câu:

- Luyện đọc từ khó - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu đến hết bài (2 Q)*

- Đọc từng đoạn 2 lớp:

- + dẫn HS đọc đúng một số câu văn -HS đọc nối tiếp4 đoạn (2 Q)*

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ Q

chú giải sau bài - HS đọc phần chú giải để hiểu các từ mới. -Đọc từng đoạn trong nhóm:

- 3 HS đọc lại 3 đoạn - HS luyện đọc theo nhóm đôi (3’).

3/ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và TLCH:

Trang 2

- Anh Kim Đồng Q giao nhiệm vụ gì?

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông

già Nùng?

- Cách đi  của hai bác cháu  thế

nào?

- Ba HS tiếp nối nhau đọc các đoạn 2,3,4

- Bảo vệ cán bộ, dẫn  4 cán bộ đến

địa điểm mới

- Vì vùng này là vùng   Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ dàng che mắt địch

- Đi rất cẩn thận.Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi 2* ông Ké lững thững đi sau.Gặp

điều gì đáng ngờ,KĐ sẽ huýt sáo làm hiệu

- Những chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và

dũng cảm của KĐ khi gặp địch? - Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu

Tiết 2

4/ Luyện đọc lại:

- GV đọc diễn cảm lại đoạn 3,  dẫn HS

đọc phân biệt lời   dẫn chuyện, bọn

giặc, Kim Đồng

- Nghe HD đọc

- Tổ chức cho HS luyện đọc lại - HS luyện đọc trong nhóm

-1vài nhóm thi đọc đoạn 3 theo cách phân vai

- 1HS đọc cả bài

- Nhận xét và tuyên j HS đọc bài tốt - Lớp nhận xét

Kể CHUYệN

1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh minh

hoạ nội dung 4 đoạn truyện, HS kể lại từng

đoạn câu chuyện

2/ H/dẫn HS kể toàn chuyện theo tranh : - 1 HS đọc yêu cầu

- HS quan sát 4 tranh minh hoạ

- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1 theo tranh

GV nhận xét, nhắc cả lớp chú ý: có thể kể

nhiều cách(sáng tạo)

- Y/C từng cặp HS tập kể

- 4 HS tiếp nối nhau thi kể 2 lớp từng

đoạn

- 1,2 HS kể lại toàn chuyện

- 1 HS kể

- Luyện kể theo nhóm đôi

- Cả lớp và GV nhận xét - Bình chọn   kể hay nhất

IV/Củng cố, dặn dò

- Qua câu chuyện,em thấy anh Kim Đồng là

một thiếu niên  thế nào?

- GV nhận xét tiết học Y/C HS tập kể lại

chuyện cho   thân nghe

- CB : Nhớ Việt Bắc

- HS phát biểu

Trang 3

Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Biết so sánh các khối Q

- Biết làm các phép tính với số đo khối Q và vận dụng Q vào giải toán

- Biết sử dụng công đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

II Đồ dùng dạy học: Cân đĩa, cân đồng hồ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tính 54g + 36kg = ? g

28kg + 72kg = ?g

- 1 túi  cân nặng 250g

4 túi  cân nặng ?g

- Nhận xét , ghi điểm

2 Luyện tập:

+ Bài 1: Gọi HS đọc đề bài - y/c HS so sánh

- GV nhấn mạnh: Khi so sánh các số đo khối

Q em cũng so sánh  các số tự nhiên

+ Bài 2:

1 gói kẹo nặng 130gam

4 gói kẹo nặng ? gam ? g

1 gói bánh nặng 175g

- Làm thế nào để tìm số gam kẹo và bánh ?

- HS làm bài

- GV sửa bài - nhận xét

+ Bài 3: Y/c HS đọc đề bài

- Cô Lan có bao nhiêu  \

- Cô dùng hết bao nhiêu gam  \

- Cô làm gì với số  còn lại?

- Bài toán yêu cầu tính gì?

- GV sửa bài & nhận xét

+ Bài 4: HS sinh hoạt nhóm 6 để thực hành

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con

- Nhận xét

- 744 g > 474 g 305g < 350g 400g + 8g = 480g 450g < 500g – 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1000g

- Tìm số gam kẹo 4 gói

- Tìm số gam kẹo và bánh

- Gọi 1 HS lên bảng - lớp làm vở Bài giải :

4 gói kẹo cân nặng là :

4 x 130 = 520 ( g )

Số gam kẹo và bánh mẹ Hà mua Q là :

175 + 520 = 695 (g )

ĐS : 695 g

- Cô Lan có 1 kg 

- Cô Lan dùng hêt 400gam 

- Cô chia đều vào 3 túi

- Tính số gam  trong 1 túi

- Gọi 1 HS lên bảng - lớp làm vở

Bài giải :

1kg = 1000 g

Số g  còn lại , sau khi cô Lan đã làm bánh : 1000 - 400 = 600 (g )

Số g  trong mỗi túi là :

600 : 3 = 200 (g )

ĐS : 200g

- HS thực hành cân

Trang 4

cân 1 số đồ dùng học tập

3 Củng cố dặn dò: Về nhà luyện tập thêm

toán

- CB : Bảng chia 9

Thể dục Soạn quyển riêng

Thứ ba, ngày tháng năm 2009

Chính tả

I/ Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

-Nghe viết và trình bày đúng một đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ

-Làmđúng các bài tập phân biệt các cặp vần dễ lẫn au/ âu, âm giữa vần i/iê.

II/ Đồ dùng dạy - học:

-Bảng lớp viết nội dung BT1, BT3

III/ Các hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết: huýt sáo, hít thở, suýt

ngã, vẻ mặt - 2 HS lên bảng - Lớp viết bảng con

B/ dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết

học

2/ HD học sinh viết chính tả:

a> GV đọc đoạn chính tả, mời 2 HS đọc lại

- Nghe giới thiệu

- Cả lớp theo dõi SGK

- Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào

viết hoa?

- Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật?Lời đó Q viết thế nào?

- Hs phát biểu

- Y/C HS viết từ khó vào bảng con: Nùng, Hà

Quảng, hiền hậu, lững thững , bợt ,

- HS viết bảng con

b> HS nghe GV đọc, viết bài vào vở - HS viết bài

c> Chấm, chữa bài

GV chấm một số vở - Chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở

3/ HD làm bài tập:

- HS tự làm bài, mời 2HS thi làm bài đúng, - HS làm bài vào vở, 2HS lên bảng

Trang 5

nhanh trên bảng lớp.

- GV chữa bài, chốt lời giải đúng

Bài tập 3b :i hay iê?

-HS làm bài cá nhân

- GV dán 3,4 băng giấy đã ghi nội dung bài,

mời mỗi nhóm 5 em thi tiếp sức

- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm

thắng cuộc

4/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học

- Luyện viết lại những lỗi đã mắc

- 5,7 HS đọc lại kết quả đúng Cây sậy , chày giã gạo , dạy học , ngủ dậy ,số bảy , đòn bẩy ,

-HS làm bài vào vở

Tìm kiếm , dìm , chim , hiểm

- 4,5 HS đọc lại khổ thơ

- HS sửa bài

Toán

Bảng chia 9

I Mục tiêu: Giúp HS:

-  đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán

II Đồ dùng dạy học:

- Tấm bìa có 9 hình tròn

II Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:

Điền dấu >, < =

345g 354g; 234g + 8g 243g

987g 897g; 351g + 49g 400g

- GV nhận xét - cho điểm

2 Bài mới:

a) GV giới thiệu bài

b) Lập bảng chia 9

+ GV lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm

tròn

- Có bao nhiêu chấm tròn?

- Có 18 chấm tròn, mỗi tấm có 9 chấm tròn,

vậy có mấy tấm bìa ?

- Dựa trên cơ sở nào để lập phép chia ?

+ GV lấy 3 tấm bìa, mỗi tấm bài có 9 chấm

tròn

- Lấy Q bao nhiêu chấm tròn? Vì sao?

- Làm thế nào để lập phép chia 9 ? Vì sao?

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con

- Nhận xét

- Có 18 chấm tròn

- 9 x 2 = 18

- Có 2 tấm bìa

- 9 x 2 = 18

- 18 : 9 = 2

- 9 lấy 3 lần

- 9 x 3 = 27

- 27 : 9 = 3

36 : 3 = 4 45 : 9 = 5 54 : 9 = 6

63 : 9 = 7 72 : 9 = 8 81 : 9 = 9

90 : 9 = 10

Trang 6

- HS đọc kết quả 27 : 9 = ?

+ Các phép tính còn lại dựa vào bảng nhân 9 để

lập

- HS điền kết quả bảng chia 9

- Dựa vào đâu để biết kết quả bảng chia 9

3 Luyện tập:

+ Bài 1: Gọi 4 HS đọc nối tiếp

- Nhận xét KQ

+ Bài 2: HS đọc y/c bài 2

- GV sửa bài - nhận xét

+ Bài 3:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì ?

- Gọi HS lên bảng trình bày

- GV & HS cả lớp sửa bài

+ Bài 4: HS đọc đề, suy nghĩ làm bài

- Qua bài số 3, 4 GV nhấn mạnh tên đơn vị < kg - túi>

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc bảng nhân 9 - bảng chia 9

CB : Luyện tập

- HS đọc thuộc bảng chia 9

- HS đọc

- Dựa vào bảng nhân 9 18: 9 = 2 27: 9 = 3 54: 9 = 6 45: 9 = 5 72: 9 = 8 36: 9 = 4

9 : 9 = 1 90: 9 = 10 81: 9 = 9

- HS đọc nhanh KQ :

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp, mỗi HS làm 2 cột, lớp làm vào vở

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x7 = 63 45: 9 = 5 54: 9 = 6 63: 9 =7 45: 5 = 9 54: 6 = 9 63: 7 = 9 3/

- 9 túi: 45kg gạo

1 túi: .kg gạo ?

- 1 HS làm bảng - lớp làm vở

Bài giải :

Số kg gạo trong mỗi túi là :

45 : 9 = 5 (kg ) ĐS : 5 kg

Số túi Q chia là :

45 : 9 = 5 ( túi ) ĐS : 5 túi

Đạo đức

Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (t.1)

I Mục tiêu:

Giúp HS hiểu:

- Nêu Q một số việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

Trang 7

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện: "Chị Thủy của em"

- Thẻ xanh, thẻ đỏ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 KTBC:

- Tham gia việc 2 # việc lớp giúp bản thân

em ntn?

- Em đã tham gia việc 2 # việc lớp 4\

Hãy nêu những việc em đã tham gia

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Phân tích truyện Chị Thủy của

em.

- GV kể chuyện - HS thảo luận nhóm đôi để

trả lời câu hỏi.

+ Nhóm tổ 1:

- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

- Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thủy?

+ Nhóm tổ 2:

- Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?

- Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn

Thủy?

+ Nhóm tổ 3:

- Em biết Q điều gì qua câu chuyện trên ?

+ Nhóm tổ 4:

- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng

giềng?

- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận

+ GVKL: Ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn

nạn Những lúc đó cần sự cảm thông, giúp đỡ

của những   xung quanh Vì vậy, không

chỉ   lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm,

giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc

làm vừa sức mình

Hoạt động 2: Đặt tên tranh:

- Thảo luận nhóm 4 - tìm hiểu nội dung 1 tranh

và đặt tên cho tranh

+ Tổ 1: Tranh 1

+ Tổ 2: Tranh 2

+ Tổ 3: Tranh 3

+ Tổ 4: Tranh 4

- Gọi 2 HS lên trả lời , Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS theo dõi tranh minh họa

- Các nhóm đôi đàm toại & trả lời câu hỏi + Trong câu chuyện có các nhân vật : Bé Viên , Thuỷ , mẹ Thuỷ

+ Vì mẹ bé Viên không có ở nhà + Thuỷ cùng chơi với em Viên + Vì Thuỷ đã giúp cô trông em , biết quan tâm đến mọi  

+ Mẹ bé Viên , bé Viên & Thuỷ là những

  ở gần nhau Thuỷ làm  vậy thể hiện sự quan tâm , giúp đỡ lẫn nhau

+ Vì hàng xóm láng giềng là những   sống gần ta , mọi khó khăn , tối lửa tắt đèn

đều có nhau “ Bà con xa ,không bằng hàng xóm láng giềng gần ”

- HS thảo luận nhóm 4 theo tổ , tìm hiểu nội dung tranh

- Đại diện trình bày +Nên làm theo tranh 1 , 3 , 4 + Không nên làm theo tranh 2 , Vì các bạn nhỏ làm ồn ào gây ảnh ^ đến hàng

Trang 8

- Đại diện nhóm trình bày.

+ GVKL: Tranh 1, 3, 4 các việc làm của những

bạn nhỏ là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng - Tranh 2 là các bạn nhỏ làm ồn, ảnh

^ đến hàng xóm láng giềng

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

- HS dùng thẻ xanh - thẻ đỏ, ý kiến a, b, c, d

(sách Đạo đức/24)

- GVKL: ý a, c, d là đúng: Hàng xóm láng

giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau- Còn nhỏ

tuổi các em cũng cần biết làm các việc phù hợp

với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng -

ý (b) là sai

3 Hướng dẫn thực hành:

- Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng

những việc làm phù hợp với khả năng

đề: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

xóm xung quanh

- HS 4 thẻ xanh, đỏ

- Nhận xét

Mĩ thuật Giáo viên chuyên dạy

Luyện từ và câu

Ôn tập về từ chỉ đặc điểm

Ôn tập câu: Ai thế nào ?

I/ Mục tiêu:

- Tìm Q các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (bt1);

- Xác định Q các sự vật Q so sánh với nhau về những đặc điểm nào (bt2)

- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời, câu hỏi Ai(con gì, cái gì)? và Thế nào?

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 3- Một tờ phiếu khổ to viết BT2

III/ Các hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS làm lại bài tập 2,3 (tiết LTVC tuần 13)

- GV nhận xét và củng cố kiến thức đã học

- 2 HS

B/ Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học - 1 HS đọc YC, lớp theo dõi SGK

- 1 HS đọc lại 6 dòng thơ trong bài Vẽ quê

Trang 9

2/ HD làm bài tập:

Bài tập 1:

+Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì?

- GV gạch  các từ xanh

+ Sông máng ở dòng thơ 3,4 có đặc điểm gì?

- GV gạch  các từ xanh mát

- ?j tự GV yêu cầu HS tìm các từ chỉ đặc

điểm của các sự vật tiếp theo

- Gọi 1 HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm của sự

vật trong đoạn thơ

- GV nhận xét, chốt ý: Các từ xanh, xanh mát,

bát ngát, xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm của

tre, lúa

j

- Màu xanh

- xanh mát

- Bát ngát ( trời mây ), xanh ngắt ( mùa

thu)

Xanh ( J+ mơ )

- HS phát biểu

- HS làm vào vở

Bài tập 2:

- Gọi 1 HS đọcYC

- Gọi 1 HS đọc câu a) GV hỏi:

+ Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau?

+ Tiếng suối và tếng hát so sánh với nhau về

những đặc điểm gì?

- ?j tự Y/C HS làm các bài b,c

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp đọc thầm bài tập trong SGK

- So sánh tiếng suối với tiếng hát

- Đặc điểm trong

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả

- Cả lớp làm bài vào vở

b/ Ông so sánh với hạt gạo ( hiền )

Bà so sánh với suối trong ( hiền ) c/ Giọt cam (Xã Đoài ) so sánh với mật ong (vàng )

Bài tập 3:

- Gọi 1 HS đọc YC của bài

- YC HS nêu cách hiểu của mình

- YC HS gạch 1 gạch  bộ phận trả lời cho

câu hỏi Ai , gạch 2 gạch  bộ phận trả lời

cho câu hỏi Thế nào?

- GV nhận xét, chữa bài

a/ Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng

cảm

b/ Những hạt

những bóng đèn pha lê

c/ Chợ hoa trên

đông nghịt   3/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, YC HS xem lại các bài

đã làm Xem 2 bài mới

Tập viết :

Ôn chữ hoa K

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa K thông qua BT ứng dụng:

Trang 10

- Viết đúng đẹp tên riêng Yết Kiêu và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ:

Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ viết hoa K

- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

III/ Các hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Thu vở của 1 số HS để chấm bài về nhà

- Gọi HS lên bảng viết từ: Ông ích Khiêm

- Nhận xét

- 2 HS viết bảng, HS  lớp viết vào bảng con

- Nhận xét

2/ bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học - 1 HS đọc nội dung bài viết

- Trong bài có những chữ hoa nào? - Có các chữ hoa I, K

- GV viết mẫu các chữ hoa I, K cho HS

quan sát, vừa viết vừa nhắc lại qui trình viết

từng chữ

- HS theo dõi, quan sát

- YC HS viết lần Q các chữ hoa GV đi chỉnh

sửa , uốn nắn HS - 3 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con

2.3

- Giới thiệu từ ứng dụng: tên riêng

Yết Kiêu

-GVgiới thiệu: Yết Kiêu là một  tài của

Trần + Đạo Ông có tài bơi lặn

- 1 HS đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu câu ứng dụng:

Câu tục ngữ khuyên mọi   phải biết đoàn

kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn

Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn

kết, đùm bọc nhau

-HS đọc câu ứng dụng:

Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng

- Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? - HS phát biểu : Chữ K cần phải viết hoa

- + dẫn HS viết chữ Hki vào bảng con

GV theo dõi, sửa lỗi cho HS

- 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con

...

+ Bài 1: Gọi HS đọc nối tiếp

- Nhận xét KQ

+ Bài 2: HS đọc y/c

- GV sửa - nhận xét

+ Bài 3:

- Bài tốn cho biết gì?

- Bài tốn hỏi ?

- Gọi HS... tiết học

- Học thuộc bảng nhân - bảng chia

CB : Luyện tập

- HS đọc thuộc bảng chia

- HS đọc

- Dựa vào bảng nhân 18: = 27: = 54: = 45: = 72 : = 36: =

... dạy - học:

- Bảng phụ viết nội dung tập 1, 3- Một tờ phiếu khổ to viết BT2

III/ Các hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra cũ:

- HS làm lại tập 2,3 (tiết

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm