1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÍNH CHẤT NHIỆT của CHẤT rắn (vật lý CHẤT rắn SLIDE) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

40 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 857 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÍ THUYẾT CỔ ĐIỂNNăng lượng trung bình của một dao động tử: với m2 = f = hệ số của lực Hooke... Năng lượng trung bình của một dao động tử khi cân bằng nhiệt Theo phân bố Boltzman :kT E

Trang 1

Chương IV TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

Trang 2

I NHIEÄT DUNG CUÛA CHAÁT RAÉN

Nhiệt là năng lượng chuyển từ vật này sang vật khác khi chúng

có nhiệt độ khác nhau Nhiệt được chuyển vào vật làm thay đổi

nội năng (năng lượng toàn phần – động năng và thế năng ) của nó.

Nhiệt dung là lượng nhiệt truyền cho vật để nâng nhiệt độ của vật đó lên 1 độ

Trang 3

2 Kết quả thực nghiệm

 Đối với chất đi n môi ện môi

Trang 4

Ở nhiệt độ phòng (300o K): giá trị nhiệt dung của hầu hết các chất có giá trị không đổi 3R = 3NkB = 6 cal/mol.độ.( định luật Dulong-Petit )

Ở nhiệt độ thấp: Khi giảm nhiệt độ nhiệt dung giảm rõ rệt và tiến đến giá trị CV = 0 khi T = 0

Trang 5

LÍ THUYẾT CỔ ĐIỂN

Năng lượng trung bình của một dao động tử:

với m2 = f = hệ số của lực Hooke

Trang 6

Năng lượng trung bình của một dao động tử khi cân bằng nhiệt ( Theo phân bố Boltzman) :

kT E

dx dv e

dx dv e

.

E E

kT 2

x v

m 2

2 2

dvdx e

dvdx

e x

v 2

m E

2 2 2

x m 0

kT 2

x m 2

2

0

kT 2 mv 0

kT 2

mv 2

dx e

dx

e 2

x m

dv e

dv

e 2

mv

2 2

2 2

2 2

Trang 7

x m kT

2 mv 0

kT 2

x m kT

2

mv 2

2

0

kT 2

x m kT

2 mv 0

kT 2

x m kT

2

mv 2

dx e

e

dx e

e

2

x m

dv e

e

dv e

e

2

mv

2 2 2

2 2 2

2 2 2

x m 0

kT 2

x m 2

2

0

kT 2 mv 0

kT 2

mv 2

dx e

dx

e 2

x m

dv e

dv

e 2

mv

2 2

2 2

Triển khai tính toán:

đ

Trang 8

 = Eđ Et

2udu = 2vdv 2mkT  dv = 2kT

u

m

kT 2

udu

kT

2 mv

udu

Trong dao động điều hòa:

động năng trung bình = thế năng trung bình

kT 2

x

m kT

u 2

du e

du e

u kT

2

E

2 2

Trang 9

1 0

x 2

x

dx e

.

x kT

2 x

2

dx

e

x 2

dx

e

x kT

2 E

1 2

 

     

 

dx e

Trang 10

Năng lượng của hệ gồm N hạt (3N dao động tử điều hòa):

 Nhiệt dung đẳng tích: CV = = 3Nk

 Nhiệt dung đẳng tích của 1 mol:

CV = 3NAk = 3R = 6 cal/mol.độ

Vậy: Lí thuyết cổ điển phù hợp với thực nghiệm ở nhiệt độ cao, không phù hợp ở nhiệt độ thấp.

kT )

2

1 (

) 2

1 ( ).

1 2

3

( kT

2 )

2

1 (

) 2

3

(

kT 2

Trang 11

LÍ THUYẾT EINSTEIN

Mô hình : một chất rắn có N hạt là tập hợp của 3N dao động tử điều hòa độc lập có cùng tần số 

 Năng lượng của mỗi dao động tử (1 lượng tử)

En = nh với n là số nguyên

Năng lượng trung bình của một dao động tử là:

1

e 2 e

h e

e

nh E

kT

h

2 kT

h

kT

h

2 kT

h

1 n

kT nh

1 n

kT nh

1 e

h E

Trang 12

Ở nhiệt độ cao: kT >> h  x << 1:

kT

h 1

kT

h kT

h 1

1 e

2 kT

 phù hợp với kết quả cổ điển

(Định luật Dulông- Petit)

Năng lượng trung bình của hệ gồm 3N dao động tử:

e-x  1 + x + x2 + …

1 e

h 3N.

Trang 13

CV = T

2

E e ET

* Ở nhiệt độ thấp: kT << h  x >> 1:

kT h

kT

h h e

1e

V

e

kT

h Nk

3 T

Trang 14

LÍ THUYẾT DEBYE

MÔ HÌNH

Chất rắn gồm các dao động tử; một dao động tử không biểu thị dao động của từng gốc nguyên tử như mẫu của Einstein

mà biểu thị cho dao động chuẩn của toàn tinh thể

Tinh thể có N nguyên tử thì có 3N dao động chuẩn: N dao động dọc và 2N dao động ngang

Năng lượng trung bình của một dao động tử với tần số  là:

1 e

Trang 15

Tinh thể là một môi trường tán sắc

 Hệ thức tán sắc:  = qv

 Năng lượng của mạng tinh thể chất rắn là:

1 i

N 3

1

i hkT

i ngang

q = : vectơ sóng

Trang 16

Tinh thể hữu hạn có các cạnh Lx, Ly, Lz.

Điều kiện biên vòng cho hàm sóng:

exp[iq(r + L)] = expiqr

 qx = ; qx y = ; qz =

x

2 n L

y y

2 n L

z z

2 n L

Với nx, ny, nz  Z

q = q 2 x  q 2 y  q 2 z

Trang 17

Trường hợp đơn giản Tinh thể lập phương cạnh L

 Môi trường đẳng hướng

 Vận tốc truyền các sóng lấy trung bình là vo

 Hệ thức tán sắc:

2 z

2 y

2 x 0

0 n

0

L

2 v

n L

2 v

q

Trang 18

Xét trong không gian q

 Các giá trị được phép của q xác định vị trí các nút của mạng

Trang 19

Số các giá trị được phép của q bằng số dao động tử có số sóng từ 0  q:

Số các dao động tử có tần số  từ 0   :

3

3

Trang 20

q 2

dN(q) = V dq

Trang 21

Nội năng của hệ:

Trang 22

max : tần số cực đại của dao động chuẩn, được tính từ:

Trang 23

Đặt: x =  x kT h  max = h max D

h v

4 4

x 0

x

e 1 

Trang 24

 U = 3 3

o

4 V.

h v

3

xT

k4 4 max

3 3 o

4 V.

Trang 25

 U = 2 3NkT

o

4 V.

hv

 3

maxkT. 

3 o

9N v

4 V 

U = 3NkT : trùng với kết quả cổ điển

Trang 26

Ở nhiệt độ thấp: x = >> 1 h

kT

U = k4T4 = k4T4

3 3 o

x 0

Trang 27

CV ~ T3  phù hợp với thực nghiệm.

Lí thuyết Debye trùng với kết quả thực nghiệm ở cả nhiệt độ cao với nhiệt độ thấp.

Trang 28

Tính chất hạt đặc trưng bởi năng lượng photon

 = h

II LÍ THUYẾT PHONON VỀ NHIỆT DUNG

Ánh sáng có lưỡng tính:

 Tính chất sóng đặc trưng bởi bước sóng

2 k

Trang 29

Tương tự, sự lượng tử hóa của sóng đàn hồi trong tinh thể

là phonon có năng lượng và xung lượng

Sự lượng tử hóa sóng ánh sáng là photon

Photon có thể tồn tại trong chân không, nhưng phonon chỉ có trong các môi trường có thể truyền sóng đàn hồi

photon : hạt thực phonon : chuẩn hạt

 

Trang 30

h kT

Năng lượng trung bình của một dao động tử trong tinh thể:

Ở nhiệt độ xác định, số phonon coi như xác định

: số phonon trung bình có năng lượng h

h kT

Trang 31

* Ở nhiệt độ cao: x = << 1h

q =   =

Trang 32

Soá phonon trong theå tích V:

g(q)

2 max 2 o

o

2 q

dN(q) V q

dq  2 

Trang 33

Mà Np(q) = V

3 max max

Trang 34

* Ở nhiệt độ thấp:

Np ~ ~ T3

3 D

Trang 35

TÓM LẠI

hộp chứa khí phonon có số phonon thay đổi theo nhiệt độ của chất rắn

Bose – Einstein và được gọi là các hạt Boson.

Trang 36

III SỰ DẪN NHIỆT VÀ NỞ NHIỆT CỦA CHẤT

RẮN

Trong các vật rắn điện môi quá trình dẫn nhiệt chủ yếu là do các phonon

Theo thuyết động học chất khí: Hệ số dẫn nhiệt

trong chất khí là:

k = C13 V  v

CV : nhiệt dung của một đơn vị thể tích khí

v : vận tốc trung bình của các phân tử khí

 : quãng đường tự do trung bình của các hạt.

SỰ DẪN NHIỆT

Trang 37

CV : nhiệt dung của mạng tinh thể.

: quãng đường tự do trung bình của các phonon được xác định bởi hai quá trình:

: vận tốc của phonon (vận tốc truyền âm) = vo

v

+ Tán xạ hình học:

Tán xạ trên mặt tinh thể, sai hỏng, …

+ Tán xạ phonon – phonon

Trong chất rắn: Coi như một hộp chứa khí phonon

Debye đã dùng công thức trên cho tinh thể, với:

Trang 38

Quãng đường tự do trung bình p của phonon tỉ lệ nghịch với nồng độ phonon np và tiết diện tán xạ hiệu dụng p:

Ở Nhiệt độ cao ( T >> D):

Trang 39

 Ở Nhiệt độ thấp (T << D):

CV  ; np =  K = const.

3 D

Thực tế K tiếp tục tăng khi hạ nhiệt độ

Giải thích là do khi nhiệt độ giảm thì biên độ dao động của nguyên tử giảm  quãng đường tự do trung bình p của các phonon tăng cho đến khi quãng đường tự do trung bình

bị hạn chế bởi tán xạ hình học trên các nút mạng tinh thể

Trang 40

SỰ NỞ NHIỆT

 Coi mạng tinh thể như một hệ các dao động tử (DĐT) dao động điều hòa

Khi nhiệt độ tăng biên độ dao động của các DĐT tăng

 Khoảng cách giữa các nguyên tử tăng  Nở nhiệt

Những phép tính toán chính xác cho ta kết quả hệ số nở nhiệt   CV

Ở nhiệt độ cao: CV = const   = const  không phụ thuộc vào nhiệt độ

Ở nhiệt độ thấp: CV  T3    T3

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w